Mẫu số 029.1-TTGS73 - Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biểu số 029.1-TTGS73
BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Thông tin về khách hàng vay | Thông tin nợ xấu | ||||||||||||||
| Tên khách hàng vay | Mã loại hình tổ chức, cá nhân | Mã số thuế | CMND / Hộ chiếu | Nợ xấu | Tài sản bảo đảm | Trích lập dự phòng rủi ro cụ thể | Hình thức cấp tín dụng | |||||||||
| Nhóm 3 | Nhóm 4 | Nhóm 5 | Tổng số | Bất động sản | Dây chuyền sản xuất, Máy móc, thiết bị | Giấy tờ có giá | Tài sản khác | |||||||||
| Phát sinh trong kỳ | Số dư | Phát sinh trong kỳ | Số dư | Phát sinh trong kỳ | Số dư | |||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Tên khách hàng 1 | |||||||||||||||
| 2 | Tên khách hàng 2 | |||||||||||||||
| ... | ||||||||||||||||
| n | Tên khách hàng n | |||||||||||||||
| Tổng cộng (=1+2+...+n) |
73 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 17 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Cột (2): Thống kê tên từng khách hàng có dư nợ xấu và/hoặc xử lý nợ xấu từ ngày 01/01 của năm báo cáo đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (3): Mã loại hình tổ chức, cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (4): Mã số thuế đối với tổ chức.
- Cột (5): Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân.
- Cột (6), (8), (10): Thống kê số phát sinh mới (phát sinh tăng) trong kỳ báo cáo (không bao gồm số phát sinh do chuyển qua lại từ các nhóm nợ 3, 4, 5).
- Cột (7), (9), (11): Thống kê dư nợ nhóm 3, 4, 5 của tổ chức tín dụng đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (12), (13), (14), (15), (16): Giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất.
+ Cột (12) = Cột (13)+(14)+(15)+(16).
+ Cột (13) bao gồm cả giá trị bất động sản hình thành trong tương lai.
Trường hợp khoản nợ không có tài sản bảo đảm thì các Cột (12), (13), (14), (15), (16) để trống.
- Cột (17): Số tiền dự phòng cụ thể tổ chức tín dụng đã trích lập cho khoản nợ đến thời điểm báo cáo.
- Cột (18): Hình thức cấp tín dụng: Tổ chức tín dụng ghi '1' nếu là 'Cho vay'; ghi '2' nếu là 'Mua trái phiếu'; ghi '3' nếu là 'Ủy thác'; ghi '4' nếu là 'Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài (Trừ tiền gửi thanh toán)'; ghi '5' nếu là 'Cấp tín dụng khác'.
Ghi chú:
- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có) của NHNN.
- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
- Xử lý nợ xấu: Là các hình thức làm giảm dư nợ gốc của khoản nợ (không bao gồm trường hợp chuyển nhóm nợ).
Đơn vị báo cáo:...
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.