Mẫu số 033-TTGS - Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biểu số 033-TTGS
BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên chỉ tiêu | Giá trị |
| 1 | Dự phòng chung còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ trước | |
| 2 | Dự phòng chung phải trích theo quy định | |
| 3 | Dự phòng chung thực trích bổ sung cho kỳ báo cáo | |
| 4 | Dự phòng chung hoàn nhập cho kỳ báo cáo | |
| 5 | Dự phòng chung đã sử dụng để xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo | |
| 6 | Dự phòng chung còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo | |
| 7 | Dự phòng cụ thể còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ trước | |
| 8 | Dự phòng cụ thể phải trích theo quy định | |
| 8.1 | Dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 2 | |
| 8.2 | Dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 3 | |
| 8.3 | Dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 4 | |
| 8.4 | Dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 5 | |
| 9 | Dự phòng cụ thể thực trích bổ sung cho kỳ báo cáo | |
| 10 | Dự phòng cụ thể hoàn nhập cho kỳ báo cáo | |
| 11 | Dự phòng cụ thể đã sử dụng để xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo | |
| 12 | Dự phòng cụ thể giảm liên quan đến nghiệp vụ bán nợ cho VAMC phát sinh trong kỳ báo cáo báo cáo | |
| 13 | Dự phòng cụ thể còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo | |
| 14 | Số tiền thu hồi được lũy kế từ đầu năm đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo từ các khoản đang trong thời gian theo dõi ngoại bảng của tất cả khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro | |
| 15 | Số tiền đã loại khỏi tài khoản ngoại bảng của tất cả khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro quá thời gian theo dõi lũy kế đến kỳ báo cáo | |
| 16 | Số tiền thu hồi được từ các khoản loại khỏi tài khoản ngoại bảng của tất |
cả khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro quá thời gian theo dõi
1. 79 Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân)
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin80.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. Đối với các tổ chức tín dụng đang thực hiện phân loại nợ hàng Quý, số liệu dự phòng phải trích báo cáo hàng tháng sẽ là số liệu của Quý gần nhất.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; NHNN chi nhánh tính, thành phố.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích lập dự phòng theo các quy định hiện hành áp dụng cho từng đối tượng.
- Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro theo Quý: số liệu "kỳ trước" là số liệu "quý trước", số liệu "kỳ báo cáo" là số liệu "quý báo cáo" tính đến thời điểm gần nhất.
- Chi tiêu 1: Thống kê số tiền dự phòng chung còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ trước (số tiền dự phòng chung còn lại của kỳ trước).
- Chi tiêu 2: Thống kê số tiền dự phòng chung tổ chức tín dụng phải trích lập theo quy định hiện hành của NHNN, tính trên số dư nợ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Chi tiêu 3: Thống kê số tiền dự phòng chung thực trích bổ sung cho kỳ báo cáo (số phát sinh tăng tương ứng với dư nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 4: Thống kê số tiền dự phòng chung hoàn nhập cho kỳ báo cáo (số phát sinh giám tương ứng với dự nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 5: Thống kê số tiền dự phòng chung đã sử dụng để xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo (số phát sinh tương ứng với dự nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 6: Thống kê số tiền dự phòng chung còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo (số tiền dự phòng chung còn lại của kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 7: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ trước (số tiền dự phòng cụ thể còn lại của kỳ trước).
- - Chi tiêu 8: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể tổ chức tín dụng phải trích lập theo quy định hiện hành của NHNN, tính trên số dự nợ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- - Chi tiêu 8.1 đến 8.4: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 2 đến nhóm 5 theo quy định hiện hành của NHNN, tính trên số dự nợ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- - Chi tiêu 9: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể thực trích bổ sung cho kỳ báo cáo (số phát sinh tăng tương ứng với dự nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 10: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể hoàn nhập cho kỳ báo cáo (số phát sinh giám tương ứng với dự nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 11: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể đã sử dụng để xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo (số phát sinh tương ứng với dự nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 12: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể giảm do bán nợ cho VAMC trong kỳ báo cáo (số phát sinh giảm trong kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 13: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo (số tiền dự phòng cụ thể còn lại của kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 14: Thống kê tổng số tiền thu hồi được lũy kế từ đầu năm đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo từ các khoản đang theo dõi ngoại bằng của tất cả khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro.
- - Chi tiêu 15: Thống kê tổng số tiền đã loại khỏi tài khoản ngoại bằng của tất cả những khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý đã quá thời gian theo dõi lũy kế đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- - Chi tiêu 16: Thống kê tổng số tiền thu hồi được từ các khoản loại khỏi tài khoản ngoại bằng của tất cả những khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý đã quá thời gian theo dõi.
Ghi chú: Đối với những khoản mục hoàn nhập dự phòng: Ghi giá trị dương (không ghi giá trị âm).
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 034-TTGS81
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NỢ THEO CHỦ THỂ PHÁT HÀNH VÀ THEO LOẠI HÌNH CHỨNG KHOÁN
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên chỉ tiêu | Mã TCTD | Được Chính phủ bảo lãnh | Kỳ trước | Doanh số của kỳ hạn giấy tờ có giá | Doanh số của kỳ hạn giấy tờ có giá | Doanh số bán/đến hạn thanh toán trong kỳ | Kỳ này | Lãi phải thu từ đầu tư chứng khoán nợ (theo đổi trên TK 392) | Lãi chứng khoán nợ chưa thu được (theo đổi trên TK 944) | Tổng giá trị chứng khoán nợ đến hạn trong kỳ báo cáo tiếp theo | |||||||
| Số dư chứng khoán nợ | Doanh số của kỳ hạn giấy tờ có giá | Doanh số bán | Doanh số đến hạn thanh toán | Số dư chứng khoán nợ | Số tiền mua có kỳ hạn giấy tờ có giá | |||||||||||||
| Tổng số dư chứng khoán nợ | Trong đó: số tiền bán có kỳ hạn giấy tờ có giá | Phân loại theo loại chứng khoán | Trong đó: Số tiền bán có kỳ hạn giấy tờ có giá | |||||||||||||||
| Chứng khoán kinh doanh | Chứng khoán săn sàng để bán | Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn | ||||||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| I | Đầu tư chứng khoán nợ |
| do Chính phủ, chính quyền địa phương và tín phiếu NHNN phát hành (=L1 + L2 + L3) | ||
| I.1 | Chứng khoán nợ do Chính phủ phát hành | |
| I.2 | Chứng khoán nợ do Chính quyền địa phương phát hành | |
| I.3 | Tín phiếu NHNN | |
| II | Đầu tư chứng khoán nợ do tổ chức tín dụng khác phát hành (=II.1+II.2+II.3) | |
| II.1 | Ngân hàng Chính sách xã hội | |
| II.2 | Ngân hàng Phát triển Việt Nam | |
| II.3 | TCTD khác (=II.3.1+..+II.3.n) | |
| II.3.1 | Tên TCTD 1 | |
| ... | ... | |
| II.3.n | Tên TCTD n | |
| III | Đầu tư chứng khoán nợ do tổ chức khác phát hành (=III.1+III.2) | |
| III.1 | Đầu tư chứng khoán nợ do tổ chức khác phát hành không được Chính phủ bảo lãnh |
| III.2 | Đầu tư chứng khoán nợ do tổ chức khác phát hành được Chính phủ bảo lãnh | |
| IV | Chứng khoán nợ nước ngoài | |
| Tổng cộng (=I+II+III+IV) |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Việc thống kê tình hình đầu tư vào chứng khoán nợ tại báo cáo này được xác định theo chủ thể phát hành.
- Cột (3): Là mã của tổ chức tín dụng theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do NHNN cấp.
- Cột (4): Đánh dấu X đối với chủ thể phát hành được Chính phủ bảo lãnh.
- Đối với chứng khoán kinh doanh: Ghi giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: giá mua + chi phí mua (nếu có).
- Đối với chứng khoán sẵn sàng để bán hoặc chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn: Ghi giá trị thuần của chứng khoán (= mệnh giá - chiết khấu + phụ trội).
- Cột (8): Thống kê doanh số (số tiền) đã mua chứng khoán nợ trong kỳ báo cáo (bao gồm cả số chứng khoán nợ mua theo hợp đồng mua bán có kỳ hạn,...).
- Cột (9): Thống kê doanh số (số tiền) đã bán chứng khoán nợ trong kỳ báo cáo (bao gồm cả số chứng khoán nợ bán theo hợp đồng mua bán có kỳ hạn,...).
- Cột (10): Thống kê doanh số (số tiền) chứng khoán nợ đã được thanh toán do đến hạn thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Cột (11) = Cột (12) + cột (13) + cột (14).
- Cột (19): Thống kê tổng số chứng khoán nợ dự kiến đến hạn thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.
Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
Biểu số 035-DBTK82
Biểu số 036-DBTK83
82 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 001-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
83 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 003-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
Đơn vị báo cáo:...
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.