Mẫu số 133-TTGS201 - Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biểu số 133-TTGS201
BÁO CÁO RỦI RO LÃI SUẤT
(Quý, Bản niên, Năm)
Đơn vị tính: Triệu VND
| Tên chỉ tiêu | Quá hạn | Không chịu lãi | Dưới 1 tháng | Từ 1 tháng đến 3 tháng | Từ trên 3 tháng đến 6 tháng | Từ trên 6 tháng đến 12 tháng | Từ trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Tổng |
| Tài sản | |||||||||
| I- Tiền mặt, vàng bạc, đá quý | |||||||||
| II- Tiền gửi tại NHNN | |||||||||
| III- Tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác | |||||||||
| IV- Chứng khoán kinh doanh |
201 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 78 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
| V- Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác | |||||||||
| VI- Cho vay khách hàng | |||||||||
| VII- Chứng khoán đầu tư | |||||||||
| VIII- Góp vốn, đầu tư dài hạn | |||||||||
| IX- Tài sản cố định và bất động sản đầu tư | |||||||||
| X- Tài sản Có khác | |||||||||
| Tổng tài sản | |||||||||
| Nợ phải trả | |||||||||
| I- Tiền gửi của và vay từ NHNN và các TCTD khác | |||||||||
| II- Tiền gửi của khách hàng | |||||||||
| III- Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác | |||||||||
| IV- Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro | |||||||||
| V- Phát hành giấy tờ có giá |
| VI- Các khoản nợ khác | |||||||||
| Tổng nợ phải trả | |||||||||
| Mức chênh nhạy cảm với lãi suất nội bảng | |||||||||
| Các cam kết ngoại bảng có tác động tới mức độ nhạy cảm với Lãi suất của các Tài sản và công nợ (ròng) | |||||||||
| Mức chênh nhạy cảm với lãi suất nội, ngoại bảng |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.
- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo: Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Quá hạn được xác định theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành (Các khoản nhận tiền gửi, đi vay và cho vay, gửi tiền khi đến hạn mà chưa được thanh toán từ 01 ngày trở lên là quá hạn).
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 134-TTGS202
BÁO CÁO GIAO DỊCH TÍN DỤNG VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC Ở NƯỚC NGOÀI
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài phát sinh giao dịch với đơn vị báo cáo | Mã Quốc gia | Mã giao dịch/Số hiệu hợp đồng, chứng từ giao dịch | Loại giao dịch | Số dư phần theo loại tiền tệ | Số dư phần theo thời gian đến hạn | Ngày giá trị | Ngày đến hạn | Lãi suất (%) | |||||||
| VND | USD quy đổi VND | EUR quy đổi VND | Ngoại tệ khác quy đổi VND | Dưới 1 tháng | Từ 1 tháng đến dưới 3 tháng | Từ 3 tháng đến dưới 12 tháng | Từ 12 tháng đến dưới 60 tháng | Trên 60 tháng | ||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Ngân hàng mẹ và các chi nhánh khác của Ngân hàng mẹ ở nước ngoài | |||||||||||||||
| 1.1 | Tên ngân hàng mẹ (nếu có giao dịch) | |||||||||||||||
| 1.2 | Tên chi nhánh khác ở nước ngoài của ngân hàng mẹ - A | |||||||||||||||
| 1.3 | Tên chi nhánh khác ở nước ngoài của ngân hàng mẹ - A | |||||||||||||||
| 1.4 | Tên chi nhánh khác ở nước ngoài của ngân hàng mẹ - C | |||||||||||||||
| ... | ... |
| 1.n | Tên chi nhánh khác ở nước ngoài của ngân hàng mẹ - N |
| 2 | Các TCTD khác ở nước ngoài |
| 2.1 | Tên TCTD khác ở nước ngoài 1 |
| 2.2 | Tên TCTD khác ở nước ngoài 1 |
| 2.3 | Tên TCTD khác ở nước ngoài 2 |
| ... | ... |
| 2.n | Tên TCTD khác ở nước ngoài n |
| Tổng cộng (= I + II) |
1. Đối tượng áp dụng: Các ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Tổ chức tín dụng ở nước ngoài tại báo cáo này được hiểu là Người không cư trú của Việt Nam theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH ngày 11/7/2013 Pháp lệnh ngoại hối hoặc theo Văn bản pháp luật hiện hành có tính pháp lý cao nhất.
- Thống kê số dư chi tiết đến từng giao dịch tín dụng giữa đơn vị báo cáo theo từng tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài trong kỳ báo cáo, bao gồm các giao dịch về nhận tiền gửi, đi vay, gửi tiền, cho vay và các giao dịch nhận/cấp tín dụng khác(chỉ thống kê các giao dịch có số dư tại cuối kỳ báo cáo).
- Tỷ giá quy đổi theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột (2): Ghi tên ngân hàng Mẹ, hoặc chi nhánh khác của ngân hàng Mẹ ở nước ngoài, hoặc tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài mà đơn vị báo cáo thực hiện giao dịch.
Lưu ý: Tên của một tổ chức tín dụng có thể xuất hiện nhiều hơn 1 lần tùy thuộc vào số lượng giao dịch với đơn vị báo cáo trong kỳ báo cáo, do vậy yêu cầu tên của đối tượng tại cột (2) phải thống nhất cho tất cả các giao dịch có liên quan.
- Cột (3): Thống kê Mã Quốc gia nơi tổ chức tín dụng phát sinh giao dịch đặt trụ sở theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (4): Nhập mã giao dịch hoặc số hiệu hợp đồng, chứng từ giao dịch tương ứng với từng giao dịch theo quy định nội bộ của đơn vị báo cáo.
- Cột (5): Tổ chức tín dụng nhập loại giao dịch tín dụng theo phân loại sau:
+ Là 1 nếu “Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài”.
+ Là 2 nếu “Đi vay tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài”.
+ Là 3 nếu “Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài”.
+ Là 4 nếu “Cho vay tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài”.
+ Là 5 nếu “Giao dịch vốn vào lãnh thổ Việt Nam từ các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài dưới các hình thức khác (ngoài Nhận tiền gửi và Đi vay)”.
+ Là 6 nếu “Cấp tín dụng khác cho các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài (ngoài Gửi tiền và Đi vay)”.
- Cột (6), Cột (7), Cột (8), Cột (9): Thống kê số dư nhận tiền gửi/đi vay/nhận tín dụng khác; tiền gửi/cho vay/cấp tín dụng khác tại thời điểm cuối kỳ báo cáo giữa đơn vị báo cáo với các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài phân theo loại tiền VND, USD, EUR và các ngoại tệ khác. Trong đó, USD, EUR và các ngoại tệ khác được quy đổi ra VND.
- Cột (10), Cột (11), Cột (12), Cột (13), Cột (14): Thống kê số dư nhận tiền gửi/đi vay/nhận tín dụng khác; tiền gửi/cho vay/cấp tín dụng khác tại thời điểm cuối kỳ báo cáo giữa đơn vị báo cáo với các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài phân loại theo thời gian đến hạn của các giao dịch (dưới 1 tháng, từ 1 tháng đến dưới 3 tháng, từ 3 tháng đến dưới 12 tháng, từ 12 tháng đến dưới 60 tháng và từ 60 tháng trở lên).
- Cột (15), Cột (16): Nhập theo định dạng dd/mm/yyyy.
- Cột (17): Lãi suất chỉ nhập số, không nhập ký tự %. Ví dụ: Lãi suất là 2,5% → nhập 2,5 (không nhập %).
Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
Đơn vị báo cáo:...
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.