vanban.org

Mẫu số 169-TTGS - Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Căn cứ: Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/05/2018 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Biểu số 169-TTGS

BÁO CÁO LỢI THỂ THƯƠNG MẠI
(Quý, Bán niên, Năm)

Đơn vị tính: Triệu VND

Tên chỉ tiêuKỳ nàyKỳ trước
Tổng giá trị Lợi thế thương mại
Thời gian phân bổ
Giá trị LTTM đã phân bổ lũy kế đầu kỳ
Giá trị LTTM chưa phân bổ đầu kỳ
Lợi thế thương mại tăng trong kỳ
- Lợi thế thương mại phát sinh trong kỳ
- Điều chỉnh do sự thay đổi giá trị của tài sản và công nợ có thể xác định được
Lợi thế thương mại giảm trong kỳ
- LTTM giảm do thanh lý, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ TCTD
- Giá trị LTTM phân bổ trong kỳ
- Các điều chỉnh giảm khác của LTTM
Tổng giá trị Lợi thế thương mại chưa phân bổ cuối kỳ

1.261 Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin262.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.
- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo: Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 170-TTGS²⁶³

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
(Quý, Bản niên, Năm)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuKỳ nàyKỳ trước
ITổng số cán bộ, công nhân viên
IIThu nhập của cán bộ
1Tổng quỹ lương
2Tiền thưởng
3Thu nhập khác
4Tổng thu nhập (=1+2+3)
5Tiền lương bình quân
6Thu nhập bình quân

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng Liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bản niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bản niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bản niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bản niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bản niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.

²⁶³ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 96 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.

- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo: Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 171-TT264

BÁO CÁO BIỂU PHÍ DỊCH VỤ THỂ GHI NỢ NỘI ĐỊA

(Ngày...tháng...năm...)

Đơn vị tính: VND

STTLoại phí (1)Mức phí (2)Ngày áp dụng (3)
1Phí phát hành thẻ
2Phí thường niên
3Phí rút tiền mặt
3.1Nội mạng
3.2Ngoại mạng
4Phí chuyển khoản
4.1Nội mạng
4.2Ngoại mạng
5Phí vấn tin tài khoản
5.1Nội mạng
5.2Ngoại mạng
6Phí in sao kê tài khoản hoặc chứng từ vấn tin tài khoản
6.1Nội mạng
6.2Ngoại mạng
7Các loại phí khác
7.1...
7.n...

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng có phát hành thẻ ghi nợ nội địa.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Tối thiểu 15 ngày trước khi áp dụng biểu phí dịch vụ mới (và chỉ được gửi báo cáo tối đa trước 30 ngày kể từ ngày áp dụng biểu phí mới), ngày số liệu báo cáo là ngày áp dụng biểu phí, trường hợp các loại phí có ngày áp dụng khác nhau thì ngày số liệu được tính là ngày áp dụng gần nhất.

- Kỳ báo cáo đầu tiên: Thời hạn gửi báo cáo kỳ đầu tiên là ngày 12 của tháng đầu tiên kể từ khi Thông tư này có hiệu lực. Trong kỳ báo cáo đầu tiên, tất cả các tổ chức phát hành thẻ ghi nợ nội địa phải báo cáo thống kê toàn bộ các loại phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa và ngày áp dụng của từng loại phí mà tổ chức phát hành thẻ ghi nợ nội địa đang áp dụng. Các kỳ báo cáo tiếp theo thực hiện khi có sự thay đổi biểu phí (sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới) và gửi báo cáo theo thời hạn quy định.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê các loại phí và mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa do tổ chức phát hành thẻ ban hành.
- Hướng dẫn nhập cột STT: Quy định nhập các mục chi tiết phải có mã của mục lớn tương ứng. Ví dụ: chi tiêu 7 bao gồm các chi tiêu con đánh số thứ tự 7.1; 7.2...
- Cột (1): Tên các loại phí liên quan đến dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại đơn vị.
- Cột (2): Mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tương ứng với từng loại phí, trường hợp đơn vị báo cáo áp dụng nhiều mức phí khác nhau đối với một loại phí thì báo cáo mức phí dao động từ nhỏ nhất đến lớn nhất (VD: Đối với phí phát hành thẻ, mức thấp nhất là 20.000 đồng; mức cao nhất là 100.000 đồng thì Cột (2) ghi 20.000-100.000), các mức phí này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Cột (3): Là ngày bắt đầu áp dụng mức phí tương ứng tại cột (2) cho khách hàng.
- Các chi tiêu 3 đến chi tiêu 6: Chỉ nhập số liệu cho các chi tiêu chi tiết như báo cáo, không nhập vào các ô màu xám.
- Chi tiêu 7: Thống kê các loại phí dịch vụ khác áp dụng đối với thẻ ghi nợ nội địa (ngoài các loại phí đã được nêu tại các chi tiêu từ 1 đến 6), từng loại phí khác sẽ được đánh số thứ tự từ 7.1 cho đến 7.n.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 172-TT^{}[] 265

BÁO CÁO DANH SÁCH KHÁCH HÀNG MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN
(Tính đến thời điểm 31/12/...)

STTSố định danh khách hàngGiới tínhNăm sinhTên tỉnh, thành phốMã tỉnh, thành phố
NamNữ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
1
...
n

1. Đối tượng báo cáo: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (1): Số thứ tự.

- Cột (2): Số định danh khách hàng là số Giấy chứng minh nhân dân, số Hộ chiếu, căn cước công dân hoặc giấy tờ khác (số Giấy chứng minh quân đội, số Thẻ công an) đang được sử dụng để mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng. Số định danh khách hàng là dãy ký tự chỉ có thể bằng số, hoặc bằng số và chữ. Đề nghị báo cáo chính xác số định danh khách hàng, không được sử dụng các ký tự khác như (*,///, xxx,...) để thay thế một phần số định danh khi thực hiện báo cáo.

- Cột (3): Giới tính khách hàng (Nam/Nữ) theo hồ sơ mở sử dụng tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức tín dụng.

- Cột (4): Ghi năm sinh theo hồ sơ mở sử dụng tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức tín dụng.

- Cột (5): Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi khách hàng mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng.

- Cột (6): Mã tỉnh, thành phố được quy định tại Bảng 8 Phụ lục 3 Thông tư này.

Chú ý:

- Chỉ thống kê số định danh khách hàng cá nhân là người mang quốc tịch Việt Nam sử dụng để mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; thống kê số định danh khách hàng có tài khoản thanh toán đang hoạt động, không bao gồm những tài khoản đã hết hạn sử dụng hoặc đã bị đóng/hủy bỏ.

- Dữ liệu báo cáo được tính lũy kế đến thời điểm 31/12 hàng năm.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 173-QLNH266

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU, CHI TRÊN TÀI KHOẢN VỐN TỰ DOANH
ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI BẰNG NGOẠI TỆ

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuGiá trị
(1)(2)(3)
1Các khoản thu trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ(=1.1+1.2+1.3+1.4)
1.1Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức tự doanh
1.2Thu mua ngoại tệ từ tổ chức tín dụng được phép để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
1.3Thu ngoại tệ chuyển về nước từ việc bán công cụ đầu tư ở nước ngoài
1.4Thu cổ tức và nguồn thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
2Các khoản chi trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ(=2.1+2.2+2.3+2.4+2.5)
2.1Chi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để mua các công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài
2.2Chi thanh toán các chi phí phát sinh tại nước ngoài liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
2.3Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép
2.4Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức tự doanh đó
2.5Các khoản chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình thu chi trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức tự doanh trong kỳ báo cáo.

- Các ngoại tệ khác quy đổi ra USD theo tỷ giá quy đổi theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột (3): Thống kê giá trị trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ qua các hoạt động sau:
- Các khoản thu trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ:
+ Chi tiêu 1.1: Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức tự doanh;
+ Chi tiêu 1.2: Thu mua ngoại tệ từ tổ chức tín dụng được phép để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
+ Chi tiêu 1.3: Thu ngoại tệ chuyển về nước từ việc bán công cụ đầu tư ở nước ngoài.
+ Chi tiêu 1.4: Thu cổ tức và nguồn thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
- Các khoản chi trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ:
+ Chi tiêu 2.1: Chi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để mua các công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài;
+ Chi tiêu 2.2: Chi thanh toán các chi phí phát sinh tại nước ngoài liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
+ Chi tiêu 2.3: Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép.
+ Chi tiêu 2.4: Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức tự doanh đó.
+ Chi tiêu 2.5: Các khoản chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
- Dòng 1 = 1.1 + 1.2 + 1.3 + 1.4.
- Dòng 2 = 2.1 + 2.2 + 2.3 + 2.4 + 2.5.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 174-QLNH^{}[] 267

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU, CHI TRÊN TÀI KHOẢN VỐN NHẬN ỦY THÁC
ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI BẰNG NGOẠI TẾ

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuGiá trị
(1)(2)(3)
1Các khoản thu trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ(=1.1+1.2+1.3)
1.1Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức ủy thác
1.2Thu ngoại tệ chuyển về nước từ việc bán công cụ đầu tư ở nước ngoài
1.3Thu cổ tức và các nguồn thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức ủy thác
2Các khoản chi trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ(=2.1+2.2+2.3+2.4+2.5)
2.1Chi chuyển ra nước ngoài để mua các công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài
2.2Chi thanh toán các chi phí phát sinh tại nước ngoài liên quan đến hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức nhận ủy thác
2.3Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép
2.4Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức ủy thác
2.5Các khoản chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức nhận ủy thác

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình thu chi trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức nhận ủy thác trong kỳ báo cáo.

- Các ngoại tệ khác quy đổi ra USD theo tỷ giá quy đổi theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3): Thống kê giá trị trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ qua các hoạt động sau:

- Các khoản thu trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ:

+ Chi tiêu 1.1: Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức ủy thác.

+ Chi tiêu 1.2: Thu ngoại tệ chuyển về nước từ việc bán công cụ đầu tư ở nước ngoài.

+ Chi tiêu 1.3: Thu cổ tức và các nguồn thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức ủy thác.

- Các khoản chi trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ:

+ Chi tiêu 2.1: Chi chuyển ra nước ngoài để mua các công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài.

+ Chi tiêu 2.2: Chi thanh toán các chi phí phát sinh tại nước ngoài liên quan đến hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức nhận ủy thác.

+ Chi tiêu 2.3: Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép.

+ Chi tiêu 2.4: Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức ủy thác.

+ Chi tiêu 2.5: Các khoản chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức nhận ủy thác.

- Dòng 1 = 1.1 + 1.2 + 1.3.

- Dòng 2 = 2.1 + 2.2 + 2.3 + 2.4 + 2.5.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 175-QLNH^{}[] 268

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU, CHI TRÊN TÀI KHOẢN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH THƯỜNG CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuGiá trị
(1)(2)(3)
1Các khoản thu trên tài khoản thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài(=1.1+1.2+1.3+1.4+1.5)
1.1Thu ngoại tệ từ việc bán cổ phiếu ở nước ngoài
1.2Thu ngoại tệ từ việc bán quyền mua cổ phiếu ở nước ngoài
1.3Thu cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài
1.4Thu từ tài khoản ngoại tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài
1.5Thu ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép cho người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài
2Các khoản chi trên tài khoản thực hiện Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài(=2.1+2.2+2.3+2.4)
2.1Chi mua cổ phiếu ở nước ngoài
2.2Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển sang tài khoản bằng đồng Việt Nam của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài
2.3Chi chuyển sang tài khoản ngoại tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài
2.4Các khoản chi phí khác như phí, lệ phí (nếu có)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình thu chi trên tài khoản thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài tại Tổ chức tín dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến việc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài dành cho người lao động có quốc tịch Việt Nam trong kỳ báo cáo.

- Các ngoại tệ khác quy đổi ra USD theo tỷ giá quy đổi theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3): Thống kê giá trị trên tài khoản thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài bằng ngoại tệ qua các hoạt động sau:

- Các khoản thu trên tài khoản thực hiện Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài:

+ Chỉ tiêu 1.1: Thu ngoại tệ từ việc bán cổ phiếu ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 1.2: Thu ngoại tệ từ việc bán quyền mua cổ phiếu ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 1.3: Thu cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 1.4: Thu từ tài khoản ngoại tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 1.5: Thu ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép cho người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

- Các khoản chi trên tài khoản thực hiện Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài:

+ Chỉ tiêu 2.1: Chi mua cổ phiếu ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 2.2: Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển sang tài khoản bằng đồng Việt Nam của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 2.3: Chi chuyển sang tài khoản ngoại tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 2.4: Các khoản chi phí khác như phí, lệ phí (nếu có).

- Dòng 1 = 1.1 + 1.2 + 1.3 + 1.4 + 1.5.

- Dòng 2 = 2.1 + 2.2 + 2.3 + 2.4.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 176-QLNH269

BÁO CÁO ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THEO QUỐC GIA
(Tháng... năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên quốc giaMã quốc giaGiá trị
(1)(2)(3)(4)
1......
2......
3......
......
n......
Tổng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Giá trị đầu tư ra nước ngoài của TCTD và các tổ chức, cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (theo mã quốc gia quy định tại Chế độ báo cáo thống kê của NHNN) qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài trong kỳ báo cáo để đầu tư ra nước ngoài.

- Cột (2): Là tên quốc gia theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (3): Là mã quốc gia theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (4): Là giá trị đầu tư ra nước ngoài theo nước tiếp nhận đầu tư thông qua tài khoản đầu tư ra nước ngoài của các cá nhân và tổ chức là Người cư trú của Việt Nam.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 177-QLNH270

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU, CHI TRÊN TÀI KHOẢN
VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuCác khoản thu chi bằng ngoại tệ (quy nghìn USD)Các khoản thu chi bằng VND (quy nghìn USD)
(1)(2)(3)(4)
1Chi trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài (1=1.1+1.2+1.3+1.4+1.5+1.6+1.7)
1.1Chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1.2Chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1.3Chi cho vay dự án đầu tư ở nước ngoài
1.4Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
1.5Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép
1.6Chi chuyển khoản vào tài khoản ngoại tệ/đồng Việt Nam của nhà đầu tư
1.7Các giao dịch chi khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
2Thu trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài (2=2.1+2.2+2.3+2.4+2.5+2.6+2.7)
2.1Thu từ tài khoản ngoại tệ/đồng Việt Nam của nhà đầu tư
2.2Thu từ nguồn ngoại tệ mua của TCTD
2.3Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
2.4Thu từ lợi nhuận chuyển về nước
2.5Thu từ giảm vốn, thanh lý, kết thúc dự án đầu tư ở nước ngoài
2.6Thu từ trả nợ vay của dự án đầu tư ở nước ngoài (2.6=2.6.1+2.6.2)
2.6.1Nợ gốc
2.6.2Nợ lãi
2.7Các giao dịch thu khác liên quan đến đầu tư ra nước ngoài

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Người cư trú của Việt Nam là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng) và cá nhân qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài trong kỳ báo cáo.

- Cột (3): Là giá trị của tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ.

- Cột (4): Là giá trị của tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam.

- Chi tiêu 1: Thống kê các khoản chi trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài, bao gồm:

+ Chi tiêu 1.1: Chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ.

+ Chi tiêu 1.2: Chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài từ tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ (Cột 3) và tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (Cột 4).

+ Chi tiêu 1.3: Chi cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài: chi cho vay đối với dự án đầu tư ở nước ngoài trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ.

+ Chi tiêu 1.4: Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Chi tiêu 1.5: Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ.

+ Chi tiêu 1.6: Chi chuyển khoản vào tài khoản ngoại tệ/đồng Việt Nam của nhà đầu tư: Chi chuyển từ tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ sang tài khoản bằng ngoại tệ của nhà đầu tư và chi chuyển từ tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam sang tài khoản đồng Việt Nam của nhà đầu tư.

+ Chi tiêu 1.7: Các giao dịch chi khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

- Chi tiêu 2: Thống kê các khoản thu trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài từ các nguồn sau:

+ Chi tiêu 2.1: Thu từ tài khoản ngoại tệ/đồng Việt Nam của nhà đầu tư: thu từ tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư chuyển tới tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ (Cột 3) và thu từ tài khoản đồng Việt Nam của Nhà đầu tư chuyển vào tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (Cột 4).

+ Chi tiêu 2.2: Thu từ nguồn ngoại tệ mua của TCTD: Tiền chuyển tới tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ từ ngoại tệ mua từ TCTD.

+ Chi tiêu 2.3: Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đến tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ (Cột 3) và tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (Cột 4).

+ Chi tiêu 2.4: Thu lợi nhuận và thu nhập hợp pháp chuyển về nước từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài đến tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ (Cột 3) và tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (Cột 4).

+ Chi tiêu 2.5: Thu từ chuyển vốn đầu tư về Việt Nam trong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư ở nước ngoài đến tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ (Cột 3) và tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (Cột 4).

+ Chỉ tiêu 2.6: Thu nợ gốc và lãi các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đến tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ (Cột 3) và tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (Cột 4).

+ Chỉ tiêu 2.7: Các giao dịch thu khác liên quan đến đầu tư ra nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 178-CSTT^{}[] 271

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG ĐỂ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Tỷ VND

STTNhu cầu vay vốn để đầu tư, kinh doanh chứng khoánDư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)
Ngắn hạnTrung và dài hạnTổng số
(1)(2)(3)(4)
1Đầu tư, kinh doanh cổ phiếu
2Đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp
3Đầu tư, kinh doanh chứng chỉ quỹ
4Đầu tư, kinh doanh chứng khoán phái sinh
5Đầu tư, kinh doanh chứng khoán khác
6Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (2) và cột (3): Thống kê dư nợ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn của tổ chức tín dụng (không bao gồm số dư mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đối với tổ chức, cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm TCTD khác) tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhu cầu vay vốn.

- Cột (4) = Cột (2) + Cột (3).

- Khái niệm đầu tư, kinh doanh cổ phiếu được quy định tại Khoản 18 Điều 3 Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan.

- Khái niệm trái phiếu doanh nghiệp được thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, không bao gồm trái phiếu của tổ chức tín dụng phát hành.

- Khái niệm đầu tư, kinh doanh chứng chỉ quỹ được quy định tại khoản 4 Điều 6 Văn bản hợp nhất Luật Chứng khoán (không bao gồm các nhu cầu đầu tư, kinh doanh đã được thống kê tại dòng 1).
- Khái niệm đầu tư, kinh doanh chứng khoán phái sinh được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05/05/2015 về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.
- Khái niệm đầu tư, kinh doanh chứng khoán khác bao gồm các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Văn bản Hợp nhất Luật Chứng khoán, trừ các nhu cầu đầu tư, kinh doanh chứng khoán đã được thống kê từ dòng 1 tới dòng 4.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 179-CSTT272

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CUNG ỨNG SẢN PHẨM PHẢI SINH GIÁ CẢ HÀNG HÓA ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TẬP TRUNG

(Quý...năm...)

A. Hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa

STTHàng hóa cơ sởTên khách hàngMã số thuếGiao dịch mua của khách hàng phát sinh trong kỳ báo cáoGiao dịch bán của khách hàng phát sinh trong kỳ báo cáoPhí giao dịch thu từ khách hàng (VNĐ)Sàn giao dịch nước ngoài
Số lượng hợp đồng muaGiá trị hợp đồng mua (VNĐ)Số lượng hợp đồng bánGiá trị hợp đồng bán (VNĐ)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
I. Nông sản (=1+2+3)
1.Cà phêKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.Cao suKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (bông, gạo, lúa mỳ...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CÔNG

272 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

II. Kim loại (=1+2+3)
1.Đồng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
2.Nhóm
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
3.Khác (kèm, thiệt, mài...)
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
III.Nhiều liệu (=1+2+3)
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
1.Xăng
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
2.Dấu thô
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
3.Khác (các sản phẩm xăng, dầu, khí thính phẩm...)
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
IV.Năng lượng
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
Tổng cộng

B. Hợp đồng quyền chọn giá cả hàng hóa

STTHàng hóa cơ sởTên khách hàngMã số thuếGiao dịch mua của KH phát sinh trong kỳ báo cáoGiao dịch bán của KH phát sinh trong kỳ báo cáoPhí giao dịch thu từ khách hàng (VNĐ)Sàn giao dịch nước ngoài
Số lượng hợp đồng muaGiá trị hợp đồng mua (VNĐ)Số lượng hợp đồng bánGiá trị hợp đồng bán (VNĐ)
(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)
V.Nông sản (=1+2+3)
1.Cà phêKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.Cao suKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (bông, gạo, lúa mỳ...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CỘNG
VI.Kim loại (=1+2+3)
1.ĐồngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.NhômKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (kẽm, thiếc, nikel...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CỘNG
VII.Nhiên liệu (=1+2+3)
1.XăngKhách hàng 1
Khách hàng 2
Tổng cộng
2.Dấu thôKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (các sản phẩm xăng, dầu, khí thành phẩm...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CỘNG
VIII.Năng lượngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (2) và (12): Là hàng hóa được giao dịch trong giao dịch gốc làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa, gồm nông sản, kim loại, nhiên liệu và năng lượng.

- Cột (6), (8), (16) và (18): Là giá trị hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa được mua/bán trên Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài (= Số lượng hợp đồng mua/bán * Giá thị trường của hàng hóa cơ sở được mua/bán trên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài tại thời điểm lệnh mua hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa được thực hiện)

- Cột (9) và (19): Là Phí giao dịch hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa thu từ khách hàng.

- Cột (10) và (20): Là thị trường tập trung mua, bán hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa. Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 180-CSTT273

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CUNG ỨNG SẢN PHẨM PHÁI SINH GIÁ CẢ HÀNG HÓA
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG KHÔNG TẬP TRUNG

(Quý...năm...)

A. Hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa

STTHàng hóa cơ sởTên khách hàngMã số thuếChiều giao dịchKhối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sởMức giá cố địnhGiá tham chiếu thực tếChênh lệch mức giá cố định và giá tham chiếu thực tế
MuaBán
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
I. Nông sản (=1+2+3)
1.Cà phêKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.Cao suKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (bông, gạo, lúa mỳ...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CÔNG
II. Kim loại (=1+2+3)
1.ĐồngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.NhómKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (kèm, thiếc, mắc...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CÔNG
III.Nhiên liệu (=1+2+3)
1.XăngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.Dấu thổKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (các sản phẩm xăng, dầu, khí thành phẩm...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CÔNG
IV.Năng lượngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng

B. Hợp đồng quyền chọn giá cả hàng hóa

STTHàng hóa cơ sởTên khách hàngMã số thuếChiều giao dịchKhối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sởGiá thực hiện (quyền chọn)Giá tham chiếu thực tếChênh lệch mức giá cố định và giá tham chiếu thực tếPhí quyền chọn
MuaBán
(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)
V. Nông sản (=1+2+3)
1.Cà phêKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.Cao suKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (bông, gạo, lúa mì...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CỘNG
VI. Kim loại (=1+2+3)
1.ĐồngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.NhômKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (tôm, thiếc, nấm...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CỘNG
VII. Nhiên liệu (=1+2+3)
1.XăngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.Dầu thôKhách hàng 1
Khách hàng 2
Tổng cộng
Khách hàng 1
3.Khác (các sản phẩm xăng, dầu, khí thách phẩm...)Khách hàng 2
Tổng cộng
TỔNG CÔNG
VIII.Năng lượngKhách hàng 1
Khách hàng 2
TỔNG CÔNG

C. Giao dịch đối ứng

C-1. Giao dịch đối ứng cho hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã cung ứng cho khách hàng

STTHàng hóa cơ sởChiều giao dịchKhối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sởMức giá cổ dịchGiá tham chiếu thực tếChênh lệch mức giá cổ dịch và giá tham chiếu thực tếĐổi tác đối ứng
MuaBán
(22)(23)(24)(25)(26)(27)(28)(29)(30)
IX.Nông sản (=1+2+3)
1.Cà phê
2.Cao su
3.Khác (bông, gạo, lúa mỳ...)
TỔNG CÔNG
X.Kìm loại (=1+2+3)
1.Đồng
2.Nhóm
3.Khác (kẽm, thiếc, nikel...)
TỔNG CỘNG
XI.Nhiên liệu (=1+2+3)
1.Xăng
2.Dấu thô
3.Khác (các sản phẩm xăng, dầu, khí thành phẩm...)
TỔNG CỘNG
XII.Năng lượng
TỔNG CỘNG

C-2. Giao dịch đối ứng cho hợp đồng quyền chọn giá cả hàng hóa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã cung ứng cho khách hàng

STTHàng hóa cơ sởChiều giao dịchKhối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sởGiá thực hiện (quyền chọn)Giá tham chiếu thực tếChênh lệch mức giá cố định và giá tham chiếu thực tếPhí quyền chọnĐối tác đối ứng
MuaBán
(31)(32)(33)(34)(35)(36)(37)(38)(39)(40)
XIII.Nông sản (=1+2+3)
1.Cà phê
2.Cao su
3.Khác (bông, gạo, lúa mỳ...)
TỔNG CÔNG
XIV.Khu loại (=1+2+3)
1.Đồng
2.Nhóm
3.Khác (kẽm, thiếc, nhai...)
TỔNG CÔNG
XV.Nhiều liệu (=1+2+3)
1.Xăng
2.Dấu thô
3.Khác (các sản phẩm xăng, dầu, khí thành phẩm...)

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (2), (12), (23) và (32): Là hàng hóa được giao dịch trong giao dịch gốc làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng cung ứng sản phẩm phải sinh giá cả hàng hóa, gồm nông sản, kim loại, nhiên liệu và năng lượng;

- Cột (7), (17), (26) và (35): Là khối lượng các bên giao kết hợp đồng không tiêu chuẩn về phải sinh giá cả hàng hóa làm cơ sở để tính khoản tiền lãi được nhận hoặc phải trả hoặc mức phí (nếu có); khối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sở bằng hoặc nhỏ hơn khối lượng hàng hóa cơ sở còn lại của giao dịch gốc.

- Cột (8) và (27): Là giá được các bên giao kết hợp đồng hoàn đổi giá cả hàng hóa thống nhất sử dụng để xác định phần chênh lệch giá và nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn thanh toán của hợp đồng.

- Cột (9), (19), (28) và (37): Là giá thay đổi theo diễn biến giá thị trường và được các bên giao kết hợp đồng không tiêu chuẩn về phải sinh giá cả hàng hóa thống nhất cách xác định vào thời điểm cụ thể trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực. Trường hợp, tại thời điểm báo cáo chưa xác định được giá tham chiếu thực tế, tổ chức tín dụng sử dụng giá tham chiếu dự kiến tại thời điểm gần nhất với thời điểm báo cáo.

- Cột (18) và (36): Là giá dùng để so sánh với giá tham chiếu của hàng hóa cơ sở để bền mua quyền chọn quyết định việc thực hiện quyền chọn mua, bán giá cả hàng hóa.

Đơn vị báo cáo:...
Vốn điều lệ:...tỷ đồng

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Xem tất cả
Mẫu giấy ủy quyền
Mẫu số 07 - Thông tư 09/2026/TT-NHNN
Mẫu giấy đề nghị đóng tài khoản giấy tờ có giá
Mẫu số 04 - Thông tư 09/2026/TT-NHNN
Mẫu giấy đề nghị rút giấy tờ có giá
Mẫu số 03 - Thông tư 09/2026/TT-NHNN
Mẫu giấy đề nghị giải tỏa giấy tờ có giá
Mẫu số 02d - Thông tư 09/2026/TT-NHNN

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026