Mẫu số 041-DBTK - Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biểu số 041-DBTK
BÁO CÁO HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG THEO NGÀNH KINH TẾ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| Tên ngành kinh tế | Mã ngành kinh tế | Tiền gửi của cá nhân và tổ chức là Người cư trú của Việt Nam | Phát hành giấy tờ có giá cho Người cư trú của Việt Nam | ||||
| Bằng VND | Bằng ngoại tệ | Tổng cộng | Bằng VND | Bằng ngoại tệ | Tổng cộng | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | |
| ... | ... | ||||||
| ... | ... | ||||||
| ... | ... | ||||||
| Tổng cộng |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin89.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tính, thành phố.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê huy động vốn của tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực hộ gia đình và khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình dưới hình thức: nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tiền gửi chuyên dùng và các loại tiền gửi khác), phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu).
- Việc phân loại huy động vốn của tổ chức tín dụng theo ngành kinh tế căn cứ vào hồ sơ của khách hàng.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột “Tên ngành kinh tế”: Tổ chức tín dụng ghi rõ tên ngành kinh tế theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (1): Là Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (2), cột (3): Thống kê số dư các khoản tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi chuyên dùng và các loại tiền gửi khác) tại tổ chức tín dụng từ các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo ngành kinh tế.
- Cột (4) = Cột (2) + cột (3).
- Cột (5), cột (6): Thống kê số dư phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu trái phiếu) của tổ chức tín dụng cho các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo ngành kinh tế.
- Cột (7) = Cột (5) + cột (6).
Ghi chú: Khách hàng là cá nhân gửi tiền sẽ được phân vào Hộ gia đình trong ngành cấp 1: Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình (Mã ngành 0806 tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này).
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 042-DBTK⁹⁰
BÁO CÁO HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG THEO LOẠI HÌNH SẢN PHẨM
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Loại hình huy động | Người cư trú của Việt Nam | Người không cư trú của Việt Nam | |||||||||
| Chính phủ, Cơ quan chính phủ & Cơ quan trực thuộc Chính phủ | Các tổ chức không phải TCTD | Người cư trú khác | Khác | Tổng cộng | Hộ kinh doanh, cá nhân | Doanh nghiệp | Khác | Tổng cộng | ||||
| Hộ kinh doanh, cá nhân | Doanh nghiệp trong nước | Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | (1) | |||||||||
| (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | ||||
| I | Bảng VND | |||||||||||
| I | Tiền gửi của khách hàng (2+3+4+5+6) |
⁹⁰ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 26 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
| 2 | Tiền gửi không kỳ hạn (2.1+2.2+2.3) |
| 2.1 | Tiền gửi thanh toán |
| 2.2 | Tiền gửi ký quỹ không kỳ hạn |
| 2.3 | Tiền gửi chuyên dùng |
| 3 | Tiền gửi tiết kiệm (3.1+3.2+3.3+3.4+3.5) |
| 3.1 | Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
| 3.2 | Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
| 3.3 | Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
| 3.4 | Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
| 3.5 | Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
| 4 | Tiền gửi có kỳ hạn (4.1+4.2+4.3+4.4+4.5) |
| 4.1 | Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
| 4.2 | Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
| 4.3 | Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
| 4.4 | Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
| 4.5 | Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
| 5 | Tiền gửi ký quỹ có kỳ hạn (5.1+5.2+5.3+5.4+5.5) |
| 5.1 | Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
| 5.2 | Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
| 5.3 | Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
| 5.4 | Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
| 5.5 | Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
| 6 | Tiền gửi chuyên dùng có kỳ hạn (6.1+6.2+6.3+6.4+6.5) |
| 6.1 | Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
| 6.2 | Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
| 6.3 | Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
| 6.4 | Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
| 6.5 | Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
| 7 | Phát hành giấy tờ có giá (7.1+7.2+7.3+7.4+7.5) |
| 7.1 | Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
| 7.2 | Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
| 7.3 | Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
| 7.4 | Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
| 7.5 | Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
| 8 | Tổng cộng (1+7) |
| II | Bảng ngoại tệ |
| 9 | Tiền gửi của khách hàng (10+11+12+13+14) |
| 10 | Tiền gửi không kỳ hạn (10.1+10.2+10.3) |
| 10.1 | Tiền gửi thanh toán |
| 10.2 | Tiền gửi ký quỹ không kỳ hạn |
| 10.3 | Tiền gửi chuyên dùng |
| 11 | Tiền gửi tiết kiệm (11.1+11.2+11.3+11.4+11.5) |
| 11.1 | Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
| 11.2 | Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
| 11.3 | Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
| 11.4 | Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
| 11.5 | Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
| 12 | Tiền gửi có kỳ hạn (12.1+12.2+12.3+12.4+12.5) |
| 12.1 | Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
| 12.2 | Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
| 12.3 | Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
| 12.4 | Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
| 12.5 | Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
| 13 | Tiền gửi ký quỹ có kỳ hạn (13.1+13.2+13.3+13.4+13.5) |
| 13.1 | Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
| 13.2 | Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
| 13.3 | Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
| 13.4 | Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
| 13.5 | Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
| 14 | Tiền gửi chuyên dùng có kỳ hạn (14.1+14.2+14.3+14.4+14.5) |
| 14.1 | Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
| 14.2 | Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
| 14.3 | Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
| 14.4 | Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
| 14.5 | Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
| 15 | Phát hành giấy tờ có giá (15.1+15.2+15.3+15.4+15.5) |
| 15.1 | Có kỳ hạn dưới 6 tháng |
| 15.2 | Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng |
| 15.3 | Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng |
| 15.4 | Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng |
| 15.5 | Có kỳ hạn từ trên 60 tháng |
| 16 | Tổng cộng (9+15) |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin91.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tính, thành phố.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Báo cáo này thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Thống kê số dư huy động vốn của tổ chức tín dụng theo từng loại hình sản phẩm từ Người cư trú của Việt Nam và Người không cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng).
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột (1) đến cột (6): Thống kê các khoản huy động vốn của khách hàng là Người cư trú của Việt Nam:
+ Cột (1): Thống kê số dư huy động vốn của Chính phủ, cơ quan Chính phủ và các cơ quan trực thuộc Chính phủ.
+ Cột (2): Thống kê số dư huy động vốn các tổ chức không phải tổ chức tín dụng. Các tổ chức không phải tổ chức tín dụng được quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.
+ Cột (3): Thống kê số dư huy động vốn của các hộ kinh doanh, cá nhân.
+ Cột (4): Thống kê số dư huy động vốn của doanh nghiệp trong nước (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
+ Cột (5): Thống kê số dư huy động vốn của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Cột (6): Thống kê số dư huy động vốn của tổ chức khác (không bao gồm số dư tiền gửi được thống kê tại các cột (1), (2), (3), (4), (5)).
+ Cột (7) = Tổng các cột từ (1) đến (6).
- Cột (8) đến cột (10): Thống kê các khoản huy động vốn của khách hàng là Người không cư trú của Việt Nam:
+ Cột (8): Thống kê số dư huy động vốn của các hộ kinh doanh, cá nhân.
+ Cột (9): Thống kê số dư huy động vốn của doanh nghiệp.
+ Cột (10): Thống kê số dư huy động vốn của tổ chức khác (không bao gồm số dư tiền gửi được thống kê tại các cột (8), (9)).
+ Cột (11) = Tổng các cột từ (8) đến (10).
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 043-CSTT92
BÁO CÁO DỰ KIẾN VỐN KHẢ DỤNG BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Kỳ báo cáo từ ngày.../... đến ngày .../...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Chỉ tiêu | Tăng (+), giảm (-) | Dự kiến vốn khả dụng | |||||||||
| Tăng (+), giảm (-) | +/- | +/- | +/- | +/- | +/- | +/- | +/- | +/- | +/- | |||
| Ngày t | Ngày t+1 | Ngày t+2 | Ngày t+3 | Ngày t+4 | Ngày t+5 | Ngày t+6 | Ngày t+7 | Ngày t+8 | Ngày t+9 | 1 tháng tiếp theo | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| I | Thay đổi nguồn vốn VND (=I.1+I.2+I.3+I.4+I.5+I.6+I.7+I.8) | |||||||||||
| I.1 | - Thay đổi TG Kho bạc | |||||||||||
| I.2 | - Thay đổi TG của dân cư và TCKT | |||||||||||
| I.3 | - Thay đổi nguồn vốn từ phát hành GTCG | |||||||||||
| I.4 | - Thay đổi vốn tài trợ ủy thác | |||||||||||
| I.5 | - Thay đổi nợ vay NHNN | |||||||||||
| I.6 | - Thay đổi nợ các TCTD | |||||||||||
| I.7 | - Các khoản bán ngoại tệ để thu VND |
| I.8 | - Các khoản khác |
| II. | Thay đổi sử dụng vốn bằng VND (=II.1+II.2+II.3+II.4+II.5+II.6+II.7) |
| II.1 | - Thay đổi tiền mặt tồn quỹ |
| II.2 | - Thay đổi tiền gửi tại NHNN |
| II.3 | - Thay đổi cho vay dân cư và TCKT |
| II.4 | - Thay đổi cho vay/gửi tiền các TCTD |
| II.5 | - Thay đổi đầu tư vào GTCG |
| II.6 | - Các khoản sử dụng VND để mua ngoại tệ |
| II.7 | - Các khoản khác |
| III. | Chênh lệch giữa nguồn vốn và sử dụng vốn (= I - II) |
| IV. | Thiếu hụt (-), dư thừa (+) nguồn vốn VND (= VI của ngày hôm trước + III) |
| V | Nguồn cân đối dự kiến (= V.1+V.2) |
| V.1 | - Vay (+)/cho vay (-) các TCTD |
| V.2 | - Vay (+)/cho vay (-) với NHNN |
| VI | Trạng thái vốn khả dụng cuối ngày (= IV+V) |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính các TCTD tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Định kỳ và thời hạn báo cáo:
3.1. Định kỳ báo cáo: 3 kỳ/tháng.
3.2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào 14h ngày làm việc liền kề tiếp theo sau ngày đầu tiên của kỳ báo cáo (ngày thứ t+1), trong đó ngày t là ngày đầu tiên của kỳ báo cáo (trong ứng ngày 01, ngày 11, ngày 21 của các kỳ báo cáo); Trường hợp ngày gửi báo cáo cho NHNN trùng với thứ 7, chủ nhật hoặc ngày lễ thì TCTD gửi báo cáo cho NHNN vào ngày làm việc liên kể tiếp theo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Phương pháp tính dựa trên cơ sở dự kiến các khoản sẽ phát sinh và đến hạn bằng VND (nếu có).
- Cột (2): Các chỉ tiêu nguồn vốn và sử dụng vốn bằng VND.
- Cột (3): Thống kê mức tăng/giảm số dự thực tế của ngày t so với số thực tế của ngày t-1. Tại cột (3), trạng thái vốn khả dụng cuối ngày hôm trước (Vì của ngày hôm trước) được xác định bằng mức chênh lệch giữa số dự tiền gửi bằng VND của TCTD tại NHNN vào cuối ngày hôm trước so với số tiền phải dự trữ bắt buộc bình quân còn lại trong những ngày tiếp theo.
- Cột (4) đến (12): Dự kiến mức tăng/giảm số dự của từng chỉ tiêu của cột báo cáo so với cột liên kể trước đó. Ví dụ, cột (5) ngày t+2, Dự kiến mức tăng/giảm số dự của từng chỉ tiêu của ngày t+2 so với ngày t+1.
- Cột (13): Dự kiến mức tăng/giảm số dự của từng chỉ tiêu tại ngày t+30 so với ngày t-1; Trường hợp, ngày t+30 là ngày nghỉ thì sẽ lấy ngày làm việc liên kể trước đó. Ví dụ, ngày t+30 là ngày thứ Bảy thì sẽ lấy ngày thứ Sáu gần nhất.
- Trường hợp tháng có 31 ngày thì kỳ 3 không phải báo cáo số liệu của ngày thứ 31.
Biểu số 044-TTGS⁹³
Biểu số 045-TTGS⁹⁴
⁹³ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
⁹⁴ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
C. LÃI SUẤT
Đơn vị báo cáo:...
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.