vanban.org

Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-NHNN Quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/05/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/05/2018 Hiệu lực 16/05/2018 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 16/05/2018 — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 11/2018/TT-NHNN ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.1

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Thông tư này thuộc loại Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành theo quy định của Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23/11/2015.

Báo cáo thống kê quy định trong Thông tư này là hình thức thu thập thông tin thống kê từ các đơn vị báo cáo để đáp ứng việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng ngân hàng trung ương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).

Đối với các báo cáo khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, các đơn vị báo cáo thực hiện theo các quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 2. Đơn vị báo cáo

Tổ chức tín dụng (trừ các tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).

nhánh ngân hàng nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”

Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. Đơn vị nhận báo cáo được quy định cụ thể trên các mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.

Điều 4. Mẫu biểu báo cáo thống kê

1. Các mẫu biểu báo cáo thống kê (sau đây gọi tắt là mẫu biểu báo cáo) định kỳ: định kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, đơn vị báo cáo, nội dung và hướng dẫn báo cáo các mẫu biểu báo cáo định kỳ được quy định tại Điều 11 Thông tư này và các Phụ lục 1, 2, 3, 4 đính kèm Thông tư này.

2. Trong trường hợp cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu các đơn vị báo cáo theo các mẫu biểu báo cáo không được quy định tại Thông tư này; Các đơn vị báo cáo có trách nhiệm đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu báo cáo tại các mẫu biểu báo cáo này.

Điều 5. Mã số thống kê và các hướng dẫn phân tổ, phân loại

1. Các quy định cụ thể về mã số thống kê áp dụng trong công tác thống kê ngân hàng được quy định tại Phụ lục 3 đính kèm Thông tư này.

2. 2 Hướng dẫn về phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tổ Người cư trú và Người không cư trú của Việt Nam được quy định tại Phụ lục 2 đính kèm Thông tư này; Phân loại hình tổ chức và cá nhân được quy định tại Phụ lục 4 đính kèm Thông tư này.

Điều 6. Phương thức báo cáo

1. Báo cáo điện tử là báo cáo thể hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử được truyền qua mạng máy tính hoặc gửi qua vật mang tin. Báo cáo điện tử phải có đầy đủ chữ ký điện tử của thủ trưởng hoặc người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và theo đúng ký hiệu, mã truyền tin, cấu trúc file do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Báo cáo điện tử áp dụng bắt buộc đối với các mẫu biểu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8).

2. Báo cáo bằng văn bản là báo cáo bằng giấy và phải theo đúng hình thức mẫu biểu quy định, có đầy đủ dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và chữ ký, họ tên của người lập, người kiểm soát báo cáo.

Điều 7. Nói mạng và quy trình báo cáo điện tử

1. Trụ sở chính các tổ chức tín dụng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ thông tin3 để gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước.

2. Cục Công nghệ thông tin4 nối mạng truyền tin cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước để khai thác báo cáo của tổ chức tín dụng từ kho dữ liệu chung của Ngân hàng Nhà nước.

3. Trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân chưa đủ điều kiện kết nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ thông tin5 thì gửi file báo cáo qua vật mạng tin hoặc gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi đặt trụ sở. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật dữ liệu báo cáo của từng Quỹ tín dụng nhân dân để gửi về Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn của Cục

Công nghệ thông tin6.

4. Trường hợp hệ thống truyền dữ liệu có sự cố, các đơn vị báo cáo phải gửi file báo cáo được lưu trên vật mang tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định sau:

a) Trụ sở chính tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) gửi cho Cục Công nghệ thông tin7;

b) Quỹ tín dụng nhân dân gửi cho Cục Công nghệ thông tin8 thông qua Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tính, thành phố nơi đặt trụ sở.

Điều 8. Gửi báo cáo bằng văn bản

Việc gửi báo cáo bằng văn bản có thể được áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Các mẫu biểu báo cáo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2. Các mẫu biểu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này trong trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân chưa đủ điều kiện kết nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ thông tin9.

Điều 9. Bảo mật thông tin báo cáo

Những số liệu báo cáo thống kê và các tài liệu liên quan thuộc danh mục bí mật Nhà nước phải được quản lý, sử dụng và truyền tin theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

Điều 10. Chất lượng số liệu báo cáo thống kê

Các số liệu báo cáo thống kê phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng. Khi có chính sửa đổi với số liệu đã báo cáo hoặc số liệu trong kỳ báo cáo có biến động khác thường thì đơn vị báo cáo phải gửi các thuyết minh báo cáo bằng điện tử hoặc văn bản cho đơn vị nhận báo cáo.

Điều 11. Định kỳ và thời hạn gửi báo cáo

1. Định kỳ báo cáo:

a) Kỳ báo cáo ngày được xác định theo ngày làm việc;

b) Kỳ báo cáo 10 ngày (hay 3 kỳ/tháng): kỳ 1 được tính từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng báo cáo; kỳ 2 được tính từ ngày 11 đến ngày 20 của tháng báo cáo; kỳ 3 được tính từ ngày 21 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo;

c) Kỳ báo cáo 15 ngày (hay 2 kỳ/tháng): kỳ 1 được tính từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng báo cáo; kỳ 2 được tính từ ngày 16 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo;

d) Các kỳ báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm được xác định theo lịch dương.

2. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Báo cáo ngày: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào 14 giờ ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày báo cáo;

b) Báo cáo 10 ngày (3 kỳ/tháng), 15 ngày (2 kỳ/tháng): các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất 02 ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày cuối cùng của kỳ báo cáo;

c) Báo cáo tháng: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo;

d) Báo cáo quý: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18

---của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo;

d) Báo cáo 6 tháng: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo;

e) Báo cáo năm: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo;

g) Trường hợp thời hạn gửi báo cáo khác với các quy định nêu trên thì các đơn vị báo cáo thực hiện theo quy định cụ thể trên mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.

3. Nếu ngày quy định cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.

4. Trường hợp báo cáo gửi bằng văn bản, ngày gửi báo cáo thực tế được tính là ngày ghi trên dấu của bưu điện nơi tiếp nhận báo cáo gửi đi. Trường hợp báo cáo gửi qua kênh báo cáo điện tử, ngày gửi báo cáo là ngày truyền file báo cáo thành công về Cục Công nghệ thông tin10.

5. Trường hợp khẩn cấp hoặc đột xuất, đơn vị báo cáo phải gửi báo cáo bằng văn bản qua fax. Sau khi gửi báo cáo qua fax, đơn vị báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo chính thức bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và Điều 8 Thông tư này. Ngày gửi báo cáo thực tế được tính là ngày fax báo cáo.

Điều 12. Quy trình tra soát, xử lý, kiểm duyệt đối với mẫu biểu báo cáo điện tử

1. Tại Cục Công nghệ thông tin11:

a) Ngay sau khi nhận các mẫu biểu báo cáo điện tử theo thời hạn gửi báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, Cục Công nghệ thông tin12 kiểm tra tên, cấu trúc file dữ liệu, kiểm tra tính đầy đủ của các mẫu biểu báo cáo điện tử do trụ sở chính tổ chức tín dụng truyền qua hệ thống báo cáo. Nếu phát hiện trụ sở chính tổ chức tín dụng truyền sai tên, cấu trúc file dữ liệu, không truyền hoặc truyền thiếu mẫu biểu báo cáo điện tử hoặc truyền thiếu báo cáo của các chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống, Cục Công nghệ thông tin13 phải thông báo qua hệ thống báo cáo cho trụ sở chính tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tính, thành phố (đối với trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân chưa đủ điều kiện kết nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ thông tin14) để gửi đầy đủ báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước;

b) Ngay sau khi nhận được kết quả tra soát của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ thông tin15 thông báo kịp thời qua hệ thống báo cáo cho trụ sở chính tổ chức tín dụng để xử lý, truyền lại số liệu đúng cho Cục Công nghệ thông tin16;

12 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

c) Ngay sau khi nhận được các mẫu biểu báo cáo điện tử do trụ sở chính tổ chức tín dụng truyền lại cho Cục Công nghệ thông tin17, Cục Công nghệ thông tin18 thông báo qua hệ thống báo cáo cho các đơn vị nhận báo cáo để kịp thời cập nhật số liệu;

d) Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo được quy định tại điểm c, d, đ, e, g khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, Cục Công nghệ thông tin19 khóa tự động hệ thống báo cáo.

2. Tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước (trừ Cục Công nghệ thông tin20):

thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

17 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

18 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

19 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

20 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

a)21 Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo quy định tại điểm c, d, đ, e, g khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, các đơn vị nhận báo cáo kiểm tra tính hợp lý của báo cáo thuộc trách nhiệm theo dõi, tra soát, kiểm duyệt và tổng hợp. Nếu báo cáo đảm bảo tính hợp lý, đơn vị nhận báo cáo thực hiện kiểm duyệt. Nếu phát hiện sai sót, các đơn vị nhận báo cáo gửi kết quả tra soát số liệu báo cáo qua hệ thống báo cáo cho đơn vị gửi báo cáo để gửi lại số liệu đúng;

b) Trong 12 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo được quy định tại điểm c, d, đ, e, g khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, các đơn vị nhận báo cáo xử lý, kiểm duyệt toàn bộ các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách để cập nhật vào kho dữ liệu chung của Ngân hàng Nhà nước;

c)22 Sau khi Cục Công nghệ thông tin khóa tự động hệ thống báo cáo nêu tại điểm d khoản 1 Điều này, các Vụ, Cục, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, thực hiện việc mở hệ thống báo cáo đối với báo cáo của tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân); các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét, thực hiện việc mở hệ thống báo cáo đối với báo cáo của Quỹ tín dụng nhân dân và báo cáo không có dữ liệu toàn hệ thống để tiếp nhận báo cáo;

d) Trường hợp thời hạn tra soát, kiểm duyệt khác với quy định nêu trên thì các đơn vị thực hiện theo quy định cụ thể trên mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.

3. Tại tổ chức tín dụng:

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát điện tử, trụ sở chính tổ chức tín dụng phải truyền lại đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu báo cáo kèm thuyết minh giải trình về số liệu báo cáo đã truyền cho

Cục Công nghệ thông tin23 để các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khai thác.

Điều 13. Quy trình tra soát đối với mẫu biểu báo cáo bằng văn bản

1. Tại các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:

a) Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo quy định tại các mẫu biểu báo cáo bằng văn bản, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của các báo cáo bằng văn bản; Nếu phát hiện đơn vị báo cáo không gửi hoặc số liệu báo cáo sai sót, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thông báo qua điện thoại hoặc fax cho đơn vị báo cáo gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng;

b) Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát qua điện thoại hoặc fax của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đơn vị báo cáo phải gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng cho các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

2. Tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tính, thành phố:

a) Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo quy định tại các mẫu biểu báo cáo áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tính, thành phố kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của số liệu báo cáo bằng văn bản của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn; Nếu phát hiện Quỹ tín dụng nhân dân không gửi hoặc số liệu báo cáo sai sót, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tính, thành phố thông báo qua điện thoại hoặc fax cho Quỹ tín dụng nhân dân gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng;

b) Ngay sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn gửi lại cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tính, thành phố, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tính, thành phố phải tổng hợp đầy đủ, chính xác số liệu và truyền qua hệ thống báo cáo cho Cục Công nghệ thông tin24 để các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khai thác.

3. Tại Quỹ tín dụng nhân dân:

Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát qua điện thoại hoặc fax của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Quỹ tín dụng nhân dân phải gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.

Điều 14. Mẫu biểu báo cáo không phát sinh

Đối với mẫu biểu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này không phát sinh, các đơn vị báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin25.

Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO THÔNG KÊ

Điều 15. Trách nhiệm của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

1. Xây dựng các mẫu biểu báo cáo liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.

2. Khi có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới mẫu biểu báo cáo liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng phải xây dựng các mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, thống nhất với đơn vị đầu mối là Vụ Dự báo, thống kê. Căn cứ tính cần thiết, khả thi của các mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới và tình hình tra soát, kiểm duyệt, khai thác các mẫu biểu báo cáo của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Dự báo, thống kê trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành sau khi phối hợp với Cục Công nghệ thông tin26.

dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

25 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

26 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015

3. Theo dõi, đôn đốc, tra soát và kiểm duyệt các số liệu báo cáo toàn hệ thống của từng tổ chức tín dụng.

4. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tổ chức các đợt tập huấn về báo cáo thống kê, hướng dẫn lập các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình xây dựng.

5. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê hướng dẫn và trả lời kịp thời cho các đơn vị báo cáo về các vướng mắc liên quan đến trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Thông tư này. Trường hợp được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao hưởng dẫn hoặc trả lời cho đơn vị báo cáo đối với vấn đề thuộc phạm vi chuyên môn, quản lý của mình thì phải đồng gửi Vụ Dự báo, thống kê văn bản hướng dẫn hoặc trả lời của đơn vị mình.

6. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị báo cáo thực hiện gửi đầy đủ, đúng hạn các mẫu biểu báo cáo; Khi phát hiện mẫu biểu báo cáo có sai sót, phải kịp thời yêu cầu đơn vị gửi báo cáo chỉnh sửa và gửi lại số liệu đúng; Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin27 tra soát việc gửi báo cáo điện tử của đơn vị báo cáo qua hệ thống báo cáo.

7.28 Thống kê các tổ chức tín dụng gửi báo cáo không đúng quy định tại Điều 11, Điều 12 và các mẫu biểu báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này. Định kỳ hàng quý, nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện báo cáo thống kê của các đơn vị báo cáo đối với các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách và gửi Vụ Dự báo, thống kê trong 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng thứ hai quý sau để tổng hợp, thông báo chung.

8. Tổ chức lưu giữ và quản lý các báo cáo thống kê bằng văn bản do đơn vị mình trực tiếp nhận từ các đơn vị báo cáo theo các quy định hiện

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

27 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

28 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

hành về quản lý lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong ngành ngân hàng.

9. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Vụ Kiểm toán nội bộ trong việc thanh tra, kiểm tra các tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện Thông tư này.

Điều 16. Trách nhiệm của Vụ Dự báo, thống kê

Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 15 Thông tư này, Vụ Dự báo, thống kê có trách nhiệm sau:

1. Là đơn vị đầu mối tại Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng.

2. Cập nhật và thông báo bộ phận đầu mối phụ trách báo cáo thống kê tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước để các tổ chức tín dụng liên hệ, trao đổi khi phát sinh vướng mắc.

3. Tổng hợp và tham mưu trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt quyền khai thác; Bổ sung, thay đổi quyền khai thác mẫu biểu báo cáo đã kiểm duyệt cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.

4. Tiếp nhận các kiến nghị bằng văn bản về thực hiện Thông tư này, phối hợp với các đơn vị liên quan để trả lời cho đơn vị có ý kiến; Theo dõi việc xử lý kiến nghị của các đơn vị liên quan.

5.29 Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy định báo cáo thống kê. Định kỳ quý, tổng hợp nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy định báo cáo thống kê và thừa lệnh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước gửi các đơn vị liên quan để biết và thực hiện.

6.30 Định kỳ quý, tổng hợp danh sách các tổ chức tín dụng vi phạm quy định báo cáo thống kê, gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để xem xét xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

7. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan định kỳ lập, bảo quản, lưu trữ, cung cấp và công bố số liệu thống kê tổng hợp theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 17. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin 31

1. Là đơn vị đầu mối tổ chức tiếp nhận và cập nhật đầy đủ, kịp thời các mẫu biểu báo cáo điện tử vào hệ thống báo cáo do các đơn vị báo cáo truyền qua mạng hoặc gửi qua vật mạng tin. Trường hợp báo cáo bị sai về tên, cấu trúc file dữ liệu, các tiêu chí kiểm tra kỹ thuật và thiếu mẫu biểu báo cáo, phải yêu cầu đơn vị gửi báo cáo chỉnh sửa và gửi lại theo đúng quy định; Phản hồi kịp thời về tình trạng file dữ liệu cho đơn vị gửi báo cáo. Trường hợp xảy ra sự cố đường truyền dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước, phải thực hiện ngay biện pháp để khắc phục sự cố.

2. Xây dựng và tổ chức quản lý kho dữ liệu báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước; Đảm bảo việc khai thác, sử dụng số liệu thống kê cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.

3. Hướng dẫn kết nối và duy trì mạng truyền tin cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.

4. Chủ trì xây dựng, hướng dẫn cài đặt, đào tạo vận hành chương trình tin học báo cáo thống kê cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước để truyền, nhận, theo dõi, tra soát, khai thác, tổng hợp mẫu biểu báo cáo qua mạng máy tính.

5. Chủ trì và phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê nghiên cứu, xây dựng các chương trình tin học ứng dụng trong công tác báo cáo thống kê, triển khai quy trình truyền, nhận, tra soát báo cáo điện tử qua hệ thống báo cáo và hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này.

6. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng xử lý vướng mắc liên quan đến chương trình tin học báo cáo thống kê trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.

7. Hướng dẫn việc cấp phát, quản lý mã khóa, chương trình ký điện tử dùng trong hệ thống báo cáo cho các đơn vị gửi báo cáo.

8. Chủ trì xây dựng, phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê và các đơn vị liên quan hướng dẫn các quy định về tên, cấu trúc file dữ liệu của báo cáo điện tử và hướng dẫn các đơn vị lập, gửi mẫu biểu báo cáo điện tử để thực hiện Thông tư này.

9. Xây dựng và hướng dẫn quy trình gửi file báo cáo điện tử đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp hệ thống truyền dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước có sự cố.

10. Trường hợp các đơn vị gửi báo cáo thông báo đã truyền file dữ liệu báo cáo nhưng các đơn vị nhận báo cáo vẫn chưa nhận được các mẫu biểu báo cáo qua hệ thống báo cáo, sau khi nhận được phản ánh của các đơn vị, Cục Công nghệ thông tin32 có trách nhiệm kiểm tra, xác minh việc truyền file dữ liệu báo cáo của đơn vị gửi báo cáo và thông báo kết quả cho đơn vị nhận báo cáo để phối hợp xử lý kịp thời.

11. Cập nhật đầy đủ, kịp thời các mẫu biểu báo cáo do các đơn vị báo cáo đã chỉnh sửa theo yêu cầu tra soát của Ngân hàng Nhà nước.

12.33 Ghi và sao lưu nhật ký tiếp nhận các mẫu biểu báo cáo do các đơn vị báo cáo gửi. Định kỳ hàng quý, trong 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng thứ hai quý sau, gửi thông báo nhật ký tiếp nhận, tra soát các mẫu biểu báo cáo trong quý trước cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước qua hệ thống báo cáo để đánh giá, nhận xét và thông báo tình hình thực hiện, chấp hành các quy định tại Thông tư này của các đơn vị báo cáo.

13. Định kỳ tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo, tổng hợp, thông báo qua hệ thống báo cáo kết quả tra soát, kiểm duyệt và khai thác các mẫu biểu báo cáo trong tháng trước liên kết của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và gửi Vụ Dự báo, thống kê để theo dõi chung.

Điều 18. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 15 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm:

1. Thanh tra, giám sát các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trong việc chấp hành Thông tư này và xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Kịp thời xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật sau khi nhận được danh sách các tổ chức tín dụng vi phạm của Vụ Dự báo, thống kê gửi theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Thông tư này và thông báo cho Vụ Dự báo, thống kê kết quả xử lý vi phạm.

Điều 19. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố

1.34 Theo dõi, đôn đốc, tra soát và kiểm duyệt các mẫu biểu báo cáo của Quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở đóng trên địa bàn.

2. Theo dõi, tra soát và kiểm duyệt các mẫu biểu báo cáo của các chi nhánh tổ chức tín dụng có trụ sở đóng trên địa bàn.

3.35 Định kỳ hàng quý, trong 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng thứ hai quý sau:

- Nhận xét, đánh giá và thông báo tình hình thực hiện Thông tư này của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê).

- Tổng hợp nhận xét, đánh giá báo cáo thống kê của các chi nhánh tổ chức tín dụng có trụ sở đóng trên địa bàn đối với các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách và gửi Vụ Dự báo, thống kê để tổng hợp.

4. Liên hệ trực tiếp với các Vụ, Cục, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng phụ trách xây dựng, theo dõi, tổng hợp các mẫu biểu báo cáo hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê) khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện.

5. Thực hiện thanh tra hoặc kiểm tra việc chấp hành các quy định tại Thông tư này đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.

Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng 36

1. Trụ sở chính tổ chức tín dụng là đơn vị đầu mối gửi báo cáo. Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu tổng hợp toàn hệ thống, số liệu chi tiết đến từng chi nhánh gửi Ngân hàng Nhà nước.

2. Chấp hành đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước về báo cáo thống kê.

3. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện báo cáo đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời, chính xác.

4. Khi nhận được thông báo tra soát báo cáo của Ngân hàng Nhà nước hoặc khi phát hiện báo cáo đã gửi cho Ngân hàng Nhà nước có sai sót, tổ chức tín dụng phải kịp thời thông báo ngay cho đơn vị nhận báo cáo; chính sửa, gửi lại báo cáo đúng cho Ngân hàng Nhà nước kèm thuyết minh, giải trình nguyên nhân sai sót. Nội dung, cấu trúc file thuyết minh thực hiện theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Ngân hàng Nhà nước để được giải đáp, cụ thể như sau:

a) Trụ sở chính tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) liên hệ trực tiếp với các đơn vị nhận báo cáo quy định trên các mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Vụ

Dự báo, thống kê);

b) Quỹ tín dụng nhân dân liên hệ trực tiếp hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.

Điều 21. Khai thác mẫu biểu báo cáo

1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được phép khai thác mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình chịu trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc, tra soát, kiểm duyệt và tổng hợp.

2. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có nhu cầu khai thác mẫu biểu báo cáo do đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước xây dựng, theo dõi, đôn đốc, tra soát, kiểm duyệt và tổng hợp thì phải đăng ký bằng văn bản với Vụ Dự báo, thống kê để tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

3. Các đơn vị, cá nhân được phép khai thác mẫu biểu báo cáo chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng thông tin, số liệu thống kê đúng mục đích và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật thông tin.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 37

Điều 22. Thi đua, khen thưởng

37 Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018 quy định như sau:

“Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.”

Tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện tốt quy định tại Thông tư này là một trong các điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 23. Xử lý vi phạm

Tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 31/2013/TT-NHNN ngày 13/12/2013 quy định Báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Phụ lục 1

Các mẫu biểu báo cáo

CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015)

PHẦN 138

STTTÊN BÁO CÁOKÝ HIỆUĐỊNH KỲ BCTHỜI HẠN GỬI BCTRANG
A. ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NÊN KINH TẾ
A.1Tín dụng
1Báo cáo dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế (theo ngành kinh doanh chính của khách hàng)001-DBTKTháng12 hàng tháng25
2Báo cáo dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) phân theo ngành kinh tế (theo mục đích sử dụng vốn vay của từng khoản vay)002-DBTKTháng12 hàng tháng28
3Báo cáo dư nợ tín dụng theo loại hình tổ chức và cá nhân003-DBTKTháng12 hàng tháng35
4Báo cáo doanh số cấp tín dụng, doanh số thu nợ tín dụng005-DBTKTháng12 hàng tháng
5Báo cáo dư nợ tín dụng, lãi suất đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao006-DBTKTháng12 hàng tháng37
6Báo cáo dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp), bảo lãnh và thu tín dụng (L/C) đối với lĩnh vực xuất, nhập khẩu006.1-DBTKTháng12 hàng tháng39
7Báo cáo dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo ngành kinh tế006.2-TDTháng12 hàng tháng42
8Báo cáo dư nợ tín dụng đối với các tổ chức không phải tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam007-DBTKTháng12 hàng tháng46
9Báo cáo dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn009-TDTháng12 hàng tháng47
10Báo cáo cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp012-TTGSTháng25 hàng tháng52
11Báo cáo dư nợ cho vay phục vụ nhu cầu đời sống và dư nợ tín dụng qua thẻ tín dụng014-CSTTTháng12 hàng tháng54
12Báo cáo dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản015-CSTTTháng12 hàng tháng57
13Báo cáo tình hình cấp tín dụng hợp vốn019-TDQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
14Báo cáo hoạt động thư tín dụng (L/C)022.1-TDTháng12 hàng tháng61
15Báo cáo hoạt động bảo lãnh022.2-TDTháng12 hàng tháng63
16Báo cáo hoạt động ủy thác023-TTGSQuý25 của tháng đầu quý tiếp theo
17Báo cáo cam kết cho vay không hủy ngang024-DBTKTháng12 hàng tháng
A.2 Phân loại nợ và xử lý nợ xấu
1Báo cáo dư nợ, dư nợ xấu theo ngành kinh tế và theo loại hình tổ chức, cá nhân025-TTGSTháng25 hàng tháng66
2Báo cáo phân loại nợ026-TTGSTháng25 hàng tháng69
3Báo cáo phân loại tài sản có và các cam kết ngoại băng027-TTGSTháng12 hàng tháng73
4Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu029.1-TTGSTháng25 hàng tháng75
5Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu029.2-TTGSTháng25 hàng tháng77
6Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam030.1-TTGSTháng16 hàng tháng79
7Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam030.2-TTGSTháng16 hàng tháng83
8Báo cáo tình hình dư nợ, nợ xấu của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước032-TTGSTháng25 hàng tháng88
9Báo cáo trích lập dự phòng để xử lý rủi ro033-TTGSTháng25 hàng tháng
A.3 Đầu tư khác
1Báo cáo tình hình đầu tư chứng khoán nợ theo chủ thể phát hành và theo loại hình chứng khoán034-TTGSTháng12 hàng tháng92
2Báo cáo đầu tư trái phiếu tổ chức kinh tế037.1-TTGSTháng25 hàng tháng
3Báo cáo đầu tư trái phiếu tổ chức kinh tế phân theo mục đích sử dụng và theo tài sản bảo đảm037.2-TTGSTháng25 hàng tháng95
4Báo cáo tình hình mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ040-TTGSTháng12 hàng tháng98
THƯỜNG VỐN
1Báo cáo huy động vốn từ khách hàng theo ngành kinh tế041-DBTKTháng12 hàng tháng
2Báo cáo huy động vốn từ khách hàng theo loại hình sản phẩm042-DBTKTháng12 hàng tháng99
3Báo cáo dự kiến vốn khả dụng bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng043-CSTT3 kỳ/thángTại báo cáo104
THƯỜNG
1Báo cáo lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân046-CSTTTháng12 hàng tháng
2Báo cáo lãi suất đối với nền kinh tế047-CSTTTháng12 hàng tháng
3Báo cáo tình hình thực hiện giao dịch đối ứng048-CSTTTháng12 hàng tháng
4Báo cáo tình hình kinh doanh, cung ứng và sử dụng sản phẩm phải sinh lãi suất049-CSTTTháng12 hàng tháng
THƯỜNG VÀ TẦM ĐỘNG
D.1Thanh toán
D.1.1Thanh toán phân theo hệ thống thanh toán
1Báo cáo giao dịch thanh toán nội địa phân theo hệ thống thanh toán050-TTTháng12 hàng tháng107
2Báo cáo giao dịch thanh toán điện tử qua tổ chức tín dụng khác trong nước051-TTTháng12 hàng tháng
3Báo cáo giao dịch chuyển tiền qua SWIFT052-TTTháng12 hàng tháng
D.1.2Thanh toán phân theo loại phương tiện, kênh/dịch vụ thanh toán
1Báo cáo giao dịch thanh toán nội địa phân theo phương tiện thanh toán, phương thức xử lý và các kênh giao dịch thanh toán053-TTTháng12 hàng tháng110
2Báo cáo giao dịch thanh toán/chuyển tiền quốc tế054-TTTháng12 hàng tháng113
3Báo cáo giao dịch thẻ theo thiết bị và giao dịch rút tiền mặt theo phương tiện thanh toán055-TTTháng12 hàng tháng115
4Báo cáo doanh số chi tiêu qua thẻ thanh toán quốc tế của Người cư trú của Việt Nam tại nước ngoài056-DBTKTháng12 hàng tháng
D.1.3 Tài khoản thanh toán và các báo cáo thanh toán khác
1Báo cáo tài khoản đảm bảo thanh toán057-TTTháng12 hàng tháng
2Báo cáo tài khoản thanh toán phân theo đối tượng058-TTTháng12 hàng tháng
3Báo cáo thẻ đang lưu hành059-TTTháng12 hàng tháng118
4Báo cáo thẻ bị giả mạo060-TTTháng12 hàng tháng121
5Báo cáo số lượng máy ATM/POS/EFTPOS/EDC và các đơn vị chấp nhận thẻ061-TTTháng12 hàng tháng
6Báo cáo thông tin về ATM062-TTTháng12 hàng tháng
7Báo cáo thông tin về ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h063-TTNgàyTại báo cáo122
8Báo cáo số liệu giao dịch thanh toán có tra soát, khiếu nại064-TTTháng12 hàng tháng
D.2 Ngân quỹ
1Báo cáo thu, chi các loại tiền thuộc quỹ nghiệp vụ065-PHKQTháng12 hàng tháng
2Báo cáo thu giữ tiền giả066-PHKQTháng12 hàng tháng
HOẠI HỌNG NGHIÊN TỰ
E.1 Vay và cho vay nước ngoài
1Báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn067-QLNHTháng12 hàng tháng
2Báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài trung, dài hạn068-QLNHTháng12 hàng tháng
3Báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài trung, dài hạn theo loại đồng tiền vay069-QLNHTháng12 hàng tháng
4Báo cáo tình hình cho vay và thu hồi nợ nước ngoài ngắn hạn070-QLNHTháng12 hàng tháng
5Báo cáo tình hình cho vay và thu hồi nợ nước ngoài trung, dài hạn071-QLNHTháng12 hàng tháng
E.2 Cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối
1Báo cáo doanh số thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phân theo các loại ngoại tệ072-QLNHTháng12 hàng tháng
2Báo cáo doanh số thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ qua các cửa khẩu biên giới đất liền073-QLNHQuý18 cửa hàng đầu quý tiếp theo124
3Báo cáo chuyển tiền từ nước ngoài cho các cá nhân Người cư trú của Việt Nam074-QLNHTháng12 hàng tháng
4Báo cáo chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của Người cư trú là người Việt Nam075-QLNHTháng12 hàng tháng126
5Báo cáo doanh số xuất nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các tổ chức tín dụng được phép076-QLNHTháng12 hàng tháng127
6Báo cáo doanh số mua bán ngoại tệ với VND giữa tổ chức tín dụng và khách hàng077-CSTTNgày14 giờ hàng ngày
7Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND giữa tổ chức tín dụng và khách hàng (quy USD)078-CSTTNgày14 giờ hàng ngày
8Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân079-QLNHTháng12 hàng tháng128
9Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND của toàn hệ thống và nhà đầu tư gián tiếp080-CSTTNgày14 giờ hàng ngày
10Báo cáo đầu tư tiền gửi tại các ngân hàng nước ngoài081-SGDQuý5 cửa hàng đầu quý tiếp theo
11Báo cáo về tình hình tiền gửi ở nước ngoài của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối082-QLNHTháng12 hàng tháng
E.3 Tỷ giá
1Báo cáo trạng thái ngoại tệ083-CSTTNgày14 giờ hàng ngày129
E.4 Hoạt động kinh doanh vàng
1Báo cáo kinh doanh mua, bán vàng miếng hàng ngày084-QLNHNgày14 giờ hàng ngày
THI TRƯỜNG TIẾN TẾ
1Báo cáo giao dịch trên thị trường liên ngân hàng085-SGDNgày14 giờ hàng ngày
2Báo cáo dư nợ cho vay, gửi tiền trên thị trường liên ngân hàng086-SGD3 kỳ/tháng2 ngày sau kỳ báo cáo
3Báo cáo giao dịch quá hạn trên thị trường liên ngân hàng087-SGDNgày14 giờ hàng ngày
4Báo cáo tổng hợp các giao dịch gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ088-SGDNgày14 giờ hàng ngày
5Báo cáo tổng hợp phân bổ hạn mức cho vay, gửi tiền trên thị trường liên ngân hàng089-SGDQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
6Báo cáo tình hình mua nợ091-TDQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
7Báo cáo tình hình bán nợ092-TDQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo131
8Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND trên thị trường liên ngân hàng (theo nguyên tệ)093-CSTTNgày14 giờ hàng ngày
9Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND trên thị trường liên ngân hàng (quy USD)094-CSTTNgày14 giờ hàng ngày
10Báo cáo tổng hợp giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng nắm giữ096-SGDTháng12 hàng tháng
G.1 Góp vốn, mua cổ phần
1Báo cáo góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng và công ty con, công ty liên kết vào một doanh nghiệp097-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo133
2Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần của các tổ chức tín dụng 'khác' và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo100-TTGSQuý25 của tháng đầu quý tiếp theo138
3Báo cáo tình hình cổ phần của nhóm những người có liên quan với nhau101-TTGSQuý25 của tháng đầu quý tiếp theo141
4Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần, dư nợ cấp tín dụng đối với Ban Lãnh đạo và người có liên quan của Ban lãnh đạo tổ chức tín dụng102-TTGSQuý25 của tháng đầu quý tiếp theo144
5Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần lẫn nhau giữa tổ chức tín dụng và cổ đông là doanh nghiệp khác và người có liên quan103-TTGSQuý25 của tháng đầu quý tiếp theo147
6Báo cáo tình hình cổ đông là tổ chức104-TTGSQuý25 của tháng đầu quý tiếp theo150
7Báo cáo tình hình cổ đông là cá nhân105-TTGSQuý25 của tháng đầu quý tiếp theo153
8Báo cáo vốn góp tham gia Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam108-TTGSNămTại báo cáo
G.2 Giám sát an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng
1Báo cáo các chỉ tiêu liên quan đến tỷ lệ khả năng chi trả109-TTGSNgày14 giờ hàng ngày156
2Báo cáo tài sản có tính thanh khoản cao110-TTGSNgày14 giờ hàng ngày158
3Báo cáo thanh khoản theo thời gian đến hạn111-TTGSTháng12 hàng tháng159
4Báo cáo dòng tiền ra112-TTGSNgày14 giờ hàng ngày160
5Báo cáo dòng tiền vào113-TTGSNgày14 giờ hàng ngày162
6Báo cáo các chỉ tiêu liên quan đến dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi115-TTGSTháng12 hàng tháng164
7Báo cáo các chỉ tiêu xác định tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn116-TTGSTháng12 hàng tháng165
8Báo cáo tài sản có rủi ro riêng lẻ119.1-TTGSTháng12 hàng tháng166
9Báo cáo tài sản có rủi ro hợp nhất119.2-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo167
10Báo cáo vốn tự có riêng lẻ120.1-TTGSTháng12 hàng tháng168
11Báo cáo vốn tự có hợp nhất120.2-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo169
12Báo cáo vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài120.3-TTGSTháng12 hàng tháng170
13Báo cáo giá trị thực của Vốn điều lệ, Vốn được cấp121-TTGS6 ThángTại báo cáo171
14Báo cáo về cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan122-TTGSTháng25 hàng tháng172
15Báo cáo về cấp tín dụng đối với các đối tượng thuộc Điều 126 và Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng124-TTGSTháng25 hàng tháng176
16Báo cáo số dư tiền gửi của các khách hàng lớn nhất126-TTGSTháng25 hàng tháng180
17Báo cáo thông tin về khách hàng128.1-TTGSTháng25 hàng tháng181
18Báo cáo tình hình xử lý tài sản bảo đảm128.3-TTGSTháng25 hàng tháng183
19Báo cáo thông tin về bảo lãnh, L/C128.4-TTGSTháng25 hàng tháng185
20Báo cáo số tiền phải trả và phải thu từ các bên liên quan129-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo187
21Báo cáo số dư tài khoản các khoản khác phải thu của các tổ chức tín dụng130-TTGSTháng25 hàng tháng190
22Báo cáo rủi ro tiền tệ131-TTGSQuý, Bản niên, NămTại báo cáo193
23Báo cáo rủi ro thanh khoản132-TTGSQuý, Bản niên, NămTại báo cáo195
24Báo cáo rủi ro lãi suất133-TTGSQuý, Bản niên, NămTại báo cáo198
25Báo cáo giao dịch tín dụng với tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài134-TTGSTháng12 hàng tháng201
26Báo cáo giao dịch thanh toán trên tài khoản thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng ngân hàng135-TTGSTháng12 hàng tháng
27Báo cáo tình hình cho vay các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam136.1-TTGSTháng12 hàng tháng
28Báo cáo tình hình nộp quỹ bảo toàn và cho vay từ quỹ bảo toàn136.2-TTGS6 tháng, NămTại báo cáo
29Báo cáo thành viên của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam137-TTGSQuý15 của tháng đầu quý tiếp theo
G.3 Thông tin quản lý, giám sát
G.3.1 Tổ chức tín dụng có chi nhánh, công ty con, công ty liên kết
1Báo cáo thông tin về chi nhánh, công ty con, công ty liên kết hoạt động trong nước và nước ngoài của tổ chức tín dụng144-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
2Báo cáo quan hệ tài chính giữa tổ chức tín dụng và từng chi nhánh ở nước ngoài, công ty con, công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài146-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo204
3Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài (*) của tổ chức tín dụng Việt Nam147.1-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo207
4Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài (*) của tổ chức tín dụng Việt Nam147.3-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo209
5Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài (*) của tổ chức tín dụng Việt Nam147.4-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo211
6Báo cáo phân loại nợ của các công ty con, công ty liên kết (là tổ chức tín dụng) hoạt động ở nước ngoài của các tổ chức tín dụng Việt Nam148-TTGSTháng25 hàng tháng213
7Báo cáo cho vay, đầu tư, góp vốn đối với khách hàng lớn của các chi nhánh, công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài149-TTGSTháng12 hàng tháng215
8Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán152.1-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo217
9Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán152.3-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo219
10Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán152.4-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo221
11Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ153.1-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
12Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ153.2-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
13Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ153.3-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
14Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ153.4-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
15Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm154.1-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
16Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm154.2-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
17Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm154.3-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
18Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm154.4-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
19Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm154.5-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo223
20Báo cáo thu nhập và chi phí phát sinh từ giao dịch với các bên liên quan155-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo
1Bảng cân đối tài khoản kế toán160-TTGSThángTại báo cáo225
2Bảng cân đối kế toán (Hợp nhất, Riêng lẻ)162-TTGSQuý, Bán niên, NămTại báo cáo227
3Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Hợp nhất, Riêng lẻ)165-TTGSQuý, Bán niên, NămTại báo cáo237
4Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Hợp nhất, Riêng lẻ)168-TTGSQuý, Bán niên, NămTại báo cáo
5Báo cáo lợi thế thương mại169-TTGSQuý, Bán niên, NămTại báo cáo
6Báo cáo tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên170-TTGSQuý, Bán niên, NămTại báo cáo241
1Báo cáo biểu phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa171-TTNgàyTại báo cáo242
2Báo cáo danh sách khách hàng mở tài khoản thanh toán172-TTNămNgày 20 tháng đầu năm tiếp theo244
3Báo cáo tình hình thu, chi trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ173-QLNHTháng12 hàng tháng245
4Báo cáo tình hình thu, chi trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ174-QLNHTháng12 hàng tháng247
5Báo cáo tình hình thu, chi trên tài khoản thực hiện Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài175-QLNHQuý18 tháng đầu quý tiếp theo249
6Báo cáo đầu tư ra nước ngoài theo quốc gia176-QLNHTháng12 hàng tháng251
7Báo cáo tình hình thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài177-QLNHTháng12 hàng tháng252
8Báo cáo dự nợ tín dụng để đầu tư, kinh doanh chứng khoán178-CSTTTháng12 hàng tháng254
9Báo cáo tình hình cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường tập trung179-CSTTQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo255
10Báo cáo tình hình cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường không tập trung180-CSTTQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo259
11Báo cáo tình hình đầu tư, góp vốn mua cổ phần và thoái vốn của tổ chức tín dụng tại doanh nghiệp và người có liên quan181-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo266
12Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần và thoái vốn của doanh nghiệp nhà nước và người có liên quan tại tổ chức tín dụng182-TTGSQuý18 của tháng đầu quý tiếp theo269
13Báo cáo dự nợ tín dụng tiêu dùng của Công ty tài chính183-TTGSTháng12 hàng tháng271

PHẦN 239

STTKÝ HIỆUNgân hàng 100% vốn nhà nướcNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng liên doanhNgân hàng 100% vốn nước ngoàiChi nhánh ngân hàng nước ngoàiCông ty tài chínhCông ty cho thuê tài chínhNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Hợp tác xã Việt NamQuỹ tín dụng nhân dân
Báo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánh
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)
1. Tín dụng
1001-DBTKxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
2002-DBTKxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
3003-DBTKxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
4005-DBTKxxxxxxxxx
5006-DBTKxxxxxxxxx
6006.1-DBTKxxxxxxxxx
7006.2-TDxxxxxxxxxxxxxxxxxx
8007-DBTKxxxxxxxxxxxxxxxxxx
9009-TDxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
10012-TTGSxxxxxxxxx
STTKÝ HIỆUNgân hàng 100% vốn nhà nướcNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng liên doanhNgân hàng 100% vốn nước ngoàiChi nhánh ngân hàng nước ngoàiCông ty tài chínhCông ty cho thuê tài chínhNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Hợp tác xã Việt NamQuy t t n d u g n d a n d a n
Báo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánh
11014-CSTTxxxxxxxxxxxxxxxxxx
12015-CSTTxxxxxxxxxxxxxxxxxx
13019-TDxxxxxxxxxxxxxxxxxx
14022.1-TDxxxxxxxxxxxxxxxxxx
15022.2-TDxxxxxxxxxxxxxxxxxx
16023-TTGSxxxxxxxxxxxxxxxxxx
17024-DBTKxxxxxxxxxxxxxxxxxx
A.2 Phân loại nợ và xử lý nợ xấu
1025-TTGSxxxxxxxxxxxxxxxxxx
2026-TTGSxxxxxxxxxxxxxxxxxx
3027-TTGSxxxxxxxxxxxxxxxxxx
4029.1-TTGSxxxxxxxxxxxxxxxxxx
5029.2-TTGSxxxxxxxxxxxxxxxxxx
6030.1-TTGSxxxxxxxxxxxxxxxxxx
7030.2-TTGSxxxxxxxxxxxxxxxxxx
8032-TTGSxxxxxxxxxxxxxxxxxx
STTKÝ HIỆUNgân hàng 100% vốn nhà nướcNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng liên doanhNgân hàng 100% vốn nước ngoàiChi nhánh ngân hàng nước ngoàiCông ty tài chínhCông ty cho thuê tài chínhNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Hợp tác xã Việt NamQuy t t n d u g n d a n d a n
Báo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánh
9033-TTGSxxxxxxxxxxxxxxxxxx
A.3 Đầu tư khác
1034-TTGSxxxxxxxxx
2037.1-TTGSxxxxxxxxx
3037.2-TTGSxxxxxxxxx
4040-TTGSxxxxxxxxx
1041-DBTKxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
2042-DBTKxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
3043-CSTTxxxxxxxxx
1046-CSTTxxxxxxxxx
2047-CSTTxxxxxxxxx
3048-CSTTxxxxxxxxx
4049-CSTTxxxxxxxxx
D.1 Thanh toán
D.1.1 Thanh toán phân theo hệ thống thanh toán
STTKÝ HIỆUNgân hàng 100% vốn nhà nướcNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng liên doanhNgân hàng 100% vốn nước ngoàiChi nhánh ngân hàng nước ngoàiCông ty tài chínhCông ty cho thuê tài chínhNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Hợp tác xã Việt NamQuỹ tín dụng nhân dân
Báo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánh
1050-TTxxxxxxx
2051-TTxxxxxxx
3052-TTxxxxxxx
D.1.2 Thanh toán phân theo loại phương tiện, kênh/dịch vụ thanh toán
1053-TTxxxxxxx
2054-TTxxxxxxx
3055-TTxxxxxxxxx
4056-DBTKxxxxxxxxx
D.1.3 Tài khoản thanh toán và các báo cáo thanh toán khác
1057-TTxxxxxxx
2058-TTxxxxxxx
3059-TTxxxxxxxx
4060-TTxxxxxxxx
5061-TTAAAAAAA
6062-TTAAAAAAA
7063-TTAAAAAAA
8064-TTAAAAAAA
STTKÝ HIỆUNgân hàng 100% vốn nhà nướcNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng liên doanhNgân hàng 100% vốn nước ngoàiChi nhánh ngân hàng nước ngoàiCông ty tài chínhCông ty cho thuê tài chínhNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Hợp tác xã Việt NamQuỹ tín dụng nhân dân
Báo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánh
D.2 Ngân quỹ
1065-PHKQxxxxxxxxxx
2066-PHKQxxxxxxxxxx
E.1 Vay và cho vay nước ngoài
1067-QLNHxxxxx
2068-QLNHxxxxx
3069-QLNHxxxxx
4070-QLNHxxxxx
5071-QLNHxxxxx
E.2 Cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối
1072-QLNHxxxxxxxxxx
2073-QLNHxxxxxxxxxx
3074-QLNHxxxxxxxxxxZZ
4075-QLNHxxxxxZ
5076-QLNHxxxxx
6077-CSTTxxxxxxx
STTKÝ HIỆUNgân hàng 100% vốn nhà nướcNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng liên doanhNgân hàng 100% vốn nước ngoàiChi nhánh ngân hàng nước ngoàiCông ty tài chínhCông ty cho thuê tài chínhNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Hợp tác xã Việt NamQuỹ tín dụng nhân dân
Báo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánh
7078-CSTTxxxxxxx
8079-QLNHxxxxxxxxxxZZ
9080-CSTTxxxxxxx
10081-SGDTT
11082-QLNHxxxxx
E.3 Tỷ giá
1083-CSTTxxxxxxx
E.4 Hoạt động kinh doanh vàng
1084-QLNHxxxxx
E.5 Tỷ giá
1085-SGDxxxxxxxxx
2086-SGDxxxxxxxxx
3087-SGDxxxxxxxxx
4088-SGDxxxxxxxxx
5089-SGDxxxxxxxxx
6091-TDxxxxxxxxx
7092-TDxxxxxxxxx
STTKÝ HIỆUNgân hàng 100% vốn nhà nướcNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng liên doanhNgân hàng 100% vốn nước ngoàiChi nhánh ngân hàng nước ngoàiCông ty tài chínhCông ty cho thuê tài chínhNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Hợp tác xã Việt NamQuỹ tín dụng nhân dân
Báo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn hệ thốngBáo cáo từng chi nhánh
8093-CSTTxxxxxxx
9094-CSTTxxxxxxx
10096-SGDxxxxxxxxx

G.1 Góp vốn, mua cổ phần

G.1 Góp vốn, mua cổ phần

1097-TTGSxxxxx
2100-TTGSxx
3101-TTGSxx
4102-TTGSxx
5103-TTGSxx
6104-TTGSxx
7105-TTGSxx
8108-TTGSx

G.2 Giám sát an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng

1109-TTGSxxxxxxx
2110-TTGSxxxxxxx
STTKÝ HIỆUNgân hàng 100% vốn nhà nướcNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng liên doanhNgân hàng 100% vốn nước ngoàiChi nhánh ngân hàng nước ngoàiCông ty tài chínhCông ty cho thuê tài chínhNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Hợp tác xã Việt NamQuỹ tín dụng nhân dân
Báo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánh
3111-TTGSxxxxxxxx
4112-TTGSxxxxxxxx
5113-TTGSxxxxxxxx
6115-TTGSxxxxxxxx
7116-TTGSxxxxxxxx
8119.1-TTGSxxxxxxxx
9119.2-TTGSxxxxxx
10120.1-TTGSxxxxxxx
11120.2-TTGSxxxxxx
12120.3-TTGSx
13121-TTGSxxxxxxxx
14122-TTGSxxxxxxxx
15124-TTGSxxxxxxxx
16126-TTGSxxxxxxxxx
17128.1-TTGSxxxxxxxxx
18128.3-TTGSxxxxxxxxx
STTKÝ HIỆUNgân hàng 100% vốn nhà nướcNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng liên doanhNgân hàng 100% vốn nước ngoàiChi nhánh ngân hàng nước ngoàiCông ty tài chínhCông ty cho thuê tài chínhNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Hợp tác xã Việt NamQuỹ tín dụng nhân dân
Báo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánh
19128.4-TTGSxxxxxxxxx
20129-TTGSxxxxxxxxx
21130-TTGSxxxxxxxxx
22131-TTGSxxxxxxxxx
23132-TTGSxxxxxxxxx
24133-TTGSxxxxxxxxx
25134-TTGSxxx
26135-TTGSxxx
27136.1-TTGSx
28136.2-TTGSx
29137-TTGSx
G.3 Thông tin quản lý, giám sát
G.3.1 Tổ chức tín dụng có chi nhánh, công ty con, công ty liên kết
1144-TTGSxxxxxxxxx
2146-TTGSxxxxxxxxx
3147.1-TTGSxxxxxx
STTKÝ HIỆUNgân hàng 100% vốn nhà nướcNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng liên doanhNgân hàng 100% vốn nước ngoàiChi nhánh ngân hàng nước ngoàiCông ty tài chínhCông ty cho thuê tài chínhNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Hợp tác xã Việt NamQuy tán dụng nhân dân
Báo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánh
4147.3-TTGSxxx
5147.4-TTGSxxx
6148-TTGSxxx
7149-TTGSxxxxx
8152.1-TTGSxxxxx
9152.3-TTGSxxxxx
10152.4-TTGSxxxxx
11153.1-TTGSxxxxx
12153.2-TTGSxxxxx
13153.3-TTGSxxxxx
14153.4-TTGSxxxxx
15154.1-TTGSxxxxx
16154.2-TTGSxxxxx
17154.3-TTGSxxxxx
18154.4-TTGSxxxxx
19154.5-TTGSxxxxx
STTKÝ HIỆUNgân hàng 100% vốn nhà nướcNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng liên doanhNgân hàng 100% vốn nước ngoàiChi nhánh ngân hàng nước ngoàiCông ty tài chínhCông ty cho thuê tài chínhNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Hợp tác xã Việt NamQuy t t n d u g n a n d a n d a n
Báo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánh
20155-TTGSxxxxxxx
1160-TTGSxx*xx*xx*xx*xxx*xxxxxx
2162-TTGSxxxxxxxxx
3165-TTGSxxxxxxxxx
4168-TTGSxxxxxxxxx
5169-TTGSxxxxxxxxx
6170-TTGSxxxxxxxxx
1171-TTBBBBBBB
2172-TTxxxxxxx
3173-QLNHxxxxx
4174-QLNHxxxxx
5175-QLNHxxxxx
6176-QLNHxxxxx
7177-QLNHxxxxx
STTKÝ HIỆUNgân hàng 100% vốn nhà nướcNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng liên doanhNgân hàng 100% vốn nước ngoàiChi nhánh ngân hàng nước ngoàiCông ty tài chínhCông ty cho thuê tài chínhNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Hợp tác xã Việt NamQuỹ tín dụng nhân dân
Báo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánhBáo cáo toàn bộ thôngBáo cáo từng chi nhánh
8178-CSTTxxxxxxxxx
9179-CSTTxxxxx
10180-CSTTxxxxx
11181-TTGSxxx
12182-TTGSxx
13183-TTGSx

Ghi chú:

1. Ký hiệu x: Các tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo.
2. Ký hiệu x*: Các tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống; số liệu chi nhánh, công ty con (là tổ chức tín dụng) của tổ chức tín dụng Việt Nam hoạt động tại nước ngoài.
3. Ký hiệu T: 04 ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, NHTMCP Công thương Việt Nam, NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam thực hiện báo cáo.
4. Ký hiệu A: Các tổ chức tín dụng có trang bị ATM/POS/EFTPOS/EDC thực hiện báo cáo.
5. Ký hiệu B: Các tổ chức phát hành thẻ ghi nợ nội địa thực hiện báo cáo.
6. Ký hiệu Z: Các công ty tài chính tổng hợp thực hiện báo cáo.
7. Ký hiệu bôi đen: Các tổ chức tín dụng không phải báo cáo.

PHẦN 3
CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO

A. ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 001-DBTK⁴⁰

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ
(theo ngành kinh doanh chính của khách hàng)

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên ngành kinh tếMã ngành kinh tếDư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)Lãi dự thuMua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC)
Ngân hạnTrung và dài hạnTổng cộngNgân hạnTrung và dài hạnTổng cộng
Bằng VNDBằng ngoại tệBằng VNDBằng ngoại tệBằng VNDBằng ngoại tệBằng VNDBằng ngoại tệ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)
1Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản0101
2Khai khoáng0201
3Công nghiệp chế biến, chế tạo0202
4Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí0203
5Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.0204
6Xây dựng0301
7Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác0401
8Vận tải kho bãi0402

⁴⁰ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

9Dịch vụ lưu trú và ăn uống0403
10Thông tin và truyền thông0501
11Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm0601
12Hoạt động kinh doanh bất động sản0602
13Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ0701
14Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ0702
15Hoạt động của đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc0801
16Giáo dục và đào tạo0802
17Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội0803
18Nghệ thuật, vui chơi và giải trí0804
19Hoạt động dịch vụ khác0805
20Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình0806
21Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế0807
Tổng cộng (=1+2+...+21)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột (2), (3), (4), (5), (6): Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm dư nợ tín dụng đối với tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; Chính phủ) phân theo ngành kinh tế tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Việc phân loại dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế được căn cứ vào ngành kinh doanh chính của khách hàng. Ngành kinh doanh chính của khách hàng căn cứ theo Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Trong trường hợp trên Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không có ngành kinh doanh chính thì căn cứ vào ngành có doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động của năm tài chính gần nhất. Việc thực hiện phân ngành kinh tế đối với dư nợ tín dụng, đầu tư trái phiếu tại biểu này thực hiện theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
- Dư nợ tín dụng đối với cá nhân để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ: Phân ngành kinh tế căn cứ vào ngành kinh doanh chính của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh.
- Cột (1): Mã ngành kinh tế cấp 1 theo quy định của NHNN tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (7): Thống kê số dư lãi dự thu đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã ngành kinh tế được lấy từ hệ thống quản trị nội bộ của tổ chức tín dụng.
- Cột (8), (9), (10), (11), (12): Thống kê số dư mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; VAMC) phân theo ngành kinh tế tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Việc phân loại doanh nghiệp theo ngành kinh tế được xác định trên cơ sở hồ sơ doanh nghiệp của doanh nghiệp phát hành trái phiếu.
- Cột (6) = Tổng các cột từ (2) đến (5).
- Cột (12) = Tổng các cột từ (8) đến (11).
- Dòng Tổng cộng = Dòng 1 + ... + Dòng 21.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 002-DBTK41

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)
PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ (theo mục đích sử dụng vốn vay của từng khoản vay)
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên ngành kinh tếMã ngành kinh tếDoanh số tín dụngDư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)Tổng cộngLãi dự thu
Ngân hạnTrung và dài hạn
Bằng VNDBằng ngoại tệBằng VNDBằng ngoại tệ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
1Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản0101
2Khai khoáng0201
2.1Khai thác than
2.2Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên
2.3Khai thác quặng kim loại
2.4Khai khoáng khác và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ
3Công nghiệp chế biến, chế tạo0202
3.1Sản xuất chế biến thực phẩm và đồ uống
3.1.1Trong đó: Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
3.2Dệt
3.3Sản xuất trang phục
3.4Khai thác, chế biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ
3.5Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
3.6Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất
3.7Sản xuất thuốc, hóa dược, dược liệu
3.8Sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic
3.9Sản xuất kim loại
3.10Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học
3.11Sản xuất thiết bị điện
3.12Sản xuất xe có động cơ và phương tiện vận tải
3.12.1Trong đó: Đóng tàu và thuyền
3.13Công nghiệp chế biến, chế tạo khác
Trong đó:
3.13.1Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế
3.13.2Sản xuất xi măng
4Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nước và điều hòa không khí0203
4.1Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
4.2Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống
4.3Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá
5Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải0204
6Xây dựng0301
6.1Xây dựng nhà các loại
6.2Xây dựng công trình đường sắt
6.3Xây dựng công trình đường bộ
6.4Xây dựng, thi công lắp đặt khác
7Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác0401
7.1Kinh doanh bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
7.2Kinh doanh lương thực, thực phẩm, đồ uống
7.3Kinh doanh hàng tiêu dùng
7.4Kinh doanh khoáng sản, nhiên liệu, nguyên vật liệu xây dựng
7.5Kinh doanh ô tô và phụ tùng
7.6Kinh doanh khác
8Vận tải kho bãi0402
8.1Vận tải đường bộ hành khách
8.2Vận tải đường bộ hàng hóa
8.3Vận tải đường thủy
8.4Vận tải hành khách hàng không
8.5Vận tải hàng hóa hàng không
8.6Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải
8.7Bưu chính và chuyển phát
8.8Các loại hình vận tải khác
9Dịch vụ lưu trú và ăn uống0403
9.1Dịch vụ lưu trú
9.2Dịch vụ ăn uống
10Thông tin và truyền thông0501
10.1Hoạt động xuất bản, điện ảnh, phát thanh truyền hình
10.2Viễn thông
10.3Công nghệ thông tin
11Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm0601

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dự án tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp), lãi dự thu của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm dự án tín dụng đối với tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; Chính phủ) phân theo ngành kinh tế tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Việc phân loại dự án tín dụng theo ngành kinh tế cần cử vào mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng vay vốn trên hợp đồng tín dụng. Việc thực hiện phân ngành kinh tế đối với dự án tín dụng tại biểu này được thực hiện theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và hướng dẫn khác của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).

- Dự án tín dụng đối với cá nhân để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ: Phân ngành kinh tế cần cử vào mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh đó.

- Dự án tín dụng được hiểu theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3): Mã ngành kinh tế cấp 1 theo quy định của NHNN tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. Các ngành kinh tế chi tiết hơn cấp 1 tham chiếu theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

- Cột (4): Thống kê doanh số cấp tín dụng đối với tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; Chính phủ) phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (10): Thống kê số dự án tín dụng đối với tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; Chính phủ) phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (9) = Cột (5) + Cột (6) + Cột (7) + Cột (8).

- Dòng Tổng cộng = Dòng 1 + ... + Dòng 21.

- Các chỉ tiêu ngành tổng hợp tại Biểu được tham chiếu theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, cụ thể như sau:

+ Chỉ tiêu 2.4: Khai khoáng khác tham chiếu theo mã ngành 08; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng tham chiếu theo mã ngành 09.

+ Chỉ tiêu 3.1: Sản xuất chế biến thực phẩm tham chiếu theo mã ngành 10; Sản xuất đồ uống tham chiếu theo mã ngành 11.

+ Chỉ tiêu 3.12: Sản xuất xe có động cơ tham chiếu theo mã ngành 29; Sản xuất phương tiện vận tải khác tham chiếu theo mã ngành 30.

+ Chỉ tiêu 3.13: Sản xuất sản phẩm thuốc lá tham chiếu theo mã ngành 12; Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tham chiếu theo mã ngành 15; In, sao chép bán ghi các loại tham chiếu theo mã ngành 18; Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế tham chiếu theo mã ngành 19; Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tham chiếu theo mã ngành 23; Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tham chiếu theo mã ngành 25; Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đầu tham chiếu theo mã ngành 28; Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tham chiếu theo mã ngành 31; Công nghiệp chế biến, chế tạo khác tham chiếu theo mã ngành 32; Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị tham chiếu theo mã ngành 33.

+ Chỉ tiêu 6.4: Xây dựng công trình công ích tham chiếu theo mã ngành 422; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác tham chiếu theo mã ngành 429; Hoạt động xây dựng chuyên dụng tham chiếu theo mã ngành 43.

+ Chỉ tiêu 7.2: Bán buôn gạo, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào tham chiếu theo mã ngành 463; Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp tham chiếu theo mã ngành 4711; Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh tham chiếu theo mã ngành 472.

+ Chỉ tiêu 7.3: Bán buôn đồ dùng gia đình tham chiếu theo mã ngành 464; Bán lẻ thiết bị gia đình khác trong các cửa hàng chuyên doanh tham chiếu theo mã ngành 475; Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí trong các cửa hàng chuyên doanh tham chiếu theo mã ngành 476; Bán lẻ hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên doanh tham chiếu theo mã ngành 477; Bán lẻ lưu động hoặc bán tại chợ tham chiếu theo mã ngành 478.

+ Chỉ tiêu 7.4: Bán buôn chuyên doanh khác tham chiếu theo mã ngành 466; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy tham chiếu theo mã ngành 465; Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh tham chiếu theo mã ngành 473.

+ Chỉ tiêu 7.5: Bán ô tô và xe có động cơ khác tham chiếu theo mã ngành 451; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác tham chiếu theo mã ngành 453.

+ Chỉ tiêu 7.6: Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác tham chiếu theo mã ngành 452; Bán, bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy tham chiếu theo mã ngành 454; Đại lý, môi giới, đấu giá tham chiếu theo mã ngành 461; Bán buôn tổng hợp tham chiếu theo mã ngành 469; Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp tham chiếu theo mã ngành 4719; Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc trong các cửa hàng chuyên doanh tham chiếu theo mã ngành 474; Bán lẻ hình thức khác (trừ bán lẻ tại cửa hàng, lưu động hoặc tại chợ) tham chiếu theo mã ngành 479.

+ Chỉ tiêu 8.1: Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt) tham chiếu theo mã ngành 4931; Vận tải hành khách đường bộ khác tham chiếu theo mã ngành 4932.

+ Chỉ tiêu 8.8: Vận tải đường sắt tham chiếu theo mã ngành 491; Vận tải bằng xe buýt tham chiếu theo mã ngành 492; Vận tải đường ống tham chiếu theo mã ngành 494.

+ Chỉ tiêu 10.1: Hoạt động xuất bản tham chiếu theo mã ngành 58; Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc tham chiếu theo mã ngành 59; Hoạt động phát thanh, truyền hình tham chiếu theo mã ngành 60.

+ Chỉ tiêu 10.3: Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính tham chiếu theo mã ngành 62; Hoạt động dịch vụ thông tin tham chiếu theo mã ngành 63.

+ Chỉ tiêu 11.2: Hoạt động tài chính tham chiếu theo mã ngành 64; Ngân hàng tham chiếu theo mã ngành 66. Đối với dự nợ cho vay khách hàng để đầu tư kinh doanh chứng khoán được thống kê vào chỉ tiêu 11.2.

+ Chỉ tiêu 13.3: Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán tham chiếu theo mã ngành 69; Hoạt động của trụ sở văn phòng, hoạt động tư vấn quản lý tham chiếu theo mã ngành 70; Hoạt động kiến trúc, kiểm tra và phân tích kỹ thuật tham chiếu theo mã ngành 71; Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác tham chiếu theo mã ngành 74; Hoạt động thú y tham chiếu theo mã ngành 75.

+ Chi tiêu 14.2: Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển), cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính tham chiếu theo mã ngành 77; Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm tham chiếu theo mã ngành 78; Hoạt động điều tra bảo đảm an toàn tham chiếu theo mã ngành 80; Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan tham chiếu theo mã ngành 81; Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác tham chiếu theo mã ngành 82.

+ Chi tiêu 17.1: Hoạt động y tế tham chiếu theo mã ngành 86; Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung tham chiếu theo mã ngành 87.

- Các chi tiêu còn lại được tham chiếu theo mã ngành kinh tế tương ứng với cấp chi tiết theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

- Đối với khoản cấp tín dụng cho nhiều mục đích khác nhau, tổ chức tín dụng căn cứ vào mục đích cấp tín dụng có giá trị lớn nhất để xác định mục đích của khoản cấp tín dụng đó.

Công thức áp dụng đối với các cột từ (4) đến (9):

- Dòng 2 = Dòng 2.1 + Dòng 2.2 + Dòng 2.3 + Dòng 2.4.

- Dòng 3 = Dòng 3.1 + Dòng 3.2 + ... + Dòng 3.13.

- Dòng 3.1.1 <= Dòng 3.1.

- Dòng 3.12.1 <= Dòng 3.12.

- Dòng 3.13.1 + 3.13.2 <= Dòng 3.13.

- Dòng 4 = Dòng 4.1 + Dòng 4.2 + Dòng 4.3.

- Dòng 6 = Dòng 6.1 + Dòng 6.2 + Dòng 6.3 + Dòng 6.4.

- Dòng 7 = Dòng 7.1 + Dòng 7.2 + ... + Dòng 7.6.

- Dòng 8 = Dòng 8.1 + Dòng 8.2 + ... + Dòng 8.8.

- Dòng 9 = Dòng 9.1 + Dòng 9.2.

- Dòng 10 = Dòng 10.1 + Dòng 10.2 + Dòng 10.3.

- Dòng 11 = Dòng 11.1 + Dòng 11.2.

- Dòng 13 = Dòng 13.1 + Dòng 13.2 + Dòng 13.3.

- Dòng 14 = Dòng 14.1 + Dòng 14.2.

- Dòng 17 = Dòng 17.1 + Dòng 17.2.

Ghi chú: TCTD không báo cáo vào các ô màu xám

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 003-DBTK42

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO LOẠI HÌNH TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên loại hình tổ chức và cá nhânMã loại hình tổ chức và cá nhânDư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)Lãi dự thuMua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC)
Ngân hạnTrung và dài hạnTổng cộngNgân hạnTrung và dài hạnTổng cộng
Bằng VNDBằng ngoại tệBằng VNDBằng ngoại tệBằng VNDBằng ngoại tệBằng VNDBằng ngoại tệ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)
1Công ty nhà nước01
2Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ02
3Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có phần vốn góp của nhà nước trên 50% vốn điều lệ hoặc nhà nước giữ quyền chi phối03
4Công ty trách nhiệm hữu hạn khác04
5Công ty cổ phần có vốn cổ phần của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; hoặc nhà nước giữ quyền chi phối đối với công ty trong Điều lệ của công ty05
6Công ty cổ phần khác06
7Công ty hợp danh07
8Doanh nghiệp tư nhân08
9Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài09
10Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã10
11Hộ kinh doanh, cá nhân11
12Đơn vị hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể và hiệp hội12
13Khác13
Tổng cộng (=1+2+...+13)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dự án tín dụng, lãi dự thu của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm dự án tín dụng đối với tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; Chính phủ) phân theo loại hình tổ chức và cá nhân tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Dự án tín dụng đối với cá nhân để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp tư nhân được thống kê vào loại hình "Doanh nghiệp tư nhân".

- Dự án tín dụng đối với cá nhân để đáp ứng nhu cầu vốn của hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ được thống kê vào loại hình "Hộ kinh doanh, cá nhân".

- Dự án tín dụng được hiểu theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3): Mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (9): Thống kê số dự án tín dụng đối với các tổ chức của kỳ báo cáo theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân được lấy từ hệ thống quản trị nội bộ của tổ chức tín dụng.

- Cột (8) = Cột (4) + Cột (5) + Cột (6) + Cột (7).

- Cột (14) = Cột (10) + Cột (11) + Cột (12) + Cột (13).

- Dòng Tổng cộng = Dòng 1 + ... + Dòng 13.

Biểu số 004-CSTT43

Mẫu số 005-DBTK

Biểu số 005-DBTK

Đơn vị báo cáo:...

BÁO CÁO DOANH SỐ CẤP TÍN DỤNG, DOANH SỐ THU NỢ TÍN DỤNG
(Tháng... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuDoanh số cấp tín dụngDoanh số thu nợ tín dụng
Bằng VNDBằng USDBằng EURBằng ngoại tệ khácBằng VNDBằng USDBằng EURBằng ngoại tệ khác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
1Ngắn hạn
2Trung và dài hạn
3Tổng cộng (=1+2)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin44.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Doanh số cấp tín dụng, doanh số thu nợ tín dụng: Thống kê tổng giá trị các khoản cấp tín dụng/thu nợ tín dụng đối với cá nhân, tổ chức là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng) theo loại tiền thực tế phát sinh trong kỳ báo cáo dưới các hình thức sau đây:

+ Cho vay;
+ Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
+ Cho thuê tài chính;
+ Bao thanh toán;
+ Các khoản trả thay cá nhân, tổ chức trong trường hợp cá nhân, tổ chức được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán;
+ Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
- Cột (1) đến cột (4): Thống kê doanh số cấp tín dụng trong kỳ báo cáo đối với các cá nhân, tổ chức trong nước của tổ chức tín dụng.
- Cột (5) đến cột (8): Thống kê doanh số thu nợ tín dụng trong kỳ báo cáo đối với các cá nhân, tổ chức trong nước của tổ chức tín dụng.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 006-DBTK45

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG, LÃI SUẤT ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
VÀ DOANH NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTChỉ tiêu báo cáoDư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)Mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC)Lãi suất (%/năm)
Ngắn hạnTrung và dài hạnTổng sốNgắn hạnTrung và dài hạn
(1)(2)(3)(4)(5)=(3)+(4)(6)(7)(8)
1Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ (=1.1+1.2)
1.1Công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (=1.1.1+1.1.2)
1.1.1Bảng VND
1.1.2Bảng ngoại tệ
1.2Công nghiệp hỗ trợ khác (=1.2.1+1.2.2)
1.2.1Bảng VND
1.2.2Bảng ngoại tệ
2Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao (=2.1+2.2)
2.1Bảng VND
2.2Bảng ngoại tệ

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng, lãi suất đối với tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm dư nợ tín dụng đối với tổ chức tín dụng khác) thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Dư nợ tín dụng được hiểu theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột (3), (4), (5): Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) ngắn hạn, trung và dài hạn của tổ chức tín dụng đối với tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam theo từng lĩnh vực.

- Cột (5) = Cột (3) + cột (4).

- Cột (6): Thống kê các khoản mua, đầu tư vào trái phiếu của doanh nghiệp là Người cư trú của Việt Nam phát hành (không bao gồm trái phiếu VAMC). Việc phân loại doanh nghiệp theo lĩnh vực hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo hồ sơ doanh nghiệp của doanh nghiệp phát hành trái phiếu.

- Cột (7), cột (8): Thống kê lãi suất các khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và USD mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay theo từng lĩnh vực hỗ trợ ưu tiên phát triển phát sinh trong kỳ báo cáo và được xác định (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau. Nếu trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay khác nhau đối với cùng một kỳ hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất cho vay phổ biến. Lãi suất cho vay phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng cho vay nhất, trường hợp số lượng hợp đồng cho vay là bằng nhau nhưng có mức lãi suất áp dụng là khác nhau thì tổ chức tín dụng báo cáo mức lãi suất có tỷ trọng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ so với tổng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ tại kỳ hạn đó là lớn nhất.

- Chỉ tiêu 1 “Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ”: Khái niệm Công nghiệp hỗ trợ được hiểu theo quy định tại Nghị định về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

+ Chỉ tiêu 1.1: Thống kê dự án tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp); mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC); lãi suất đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định quy định về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

+ Chỉ tiêu 1.2: Thống kê dự án tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp); mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC); lãi suất đối với các ngành công nghiệp hỗ trợ khác ngoại trừ ngành công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên đầu tư phát triển đã được thống kê tại chỉ tiêu 1.1.

- Chỉ tiêu 2 “Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao”: Thống kê dự án tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp); mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC); lãi suất đối với các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Dòng 1 = Dòng 1.1 + dòng 1.2.

- Dòng 1.1 = Dòng 1.1.1 + dòng 1.1.2.

- Dòng 1.2 = Dòng 1.2.1 + dòng 1.2.2.

- Dòng 2 = Dòng 2.1 + dòng 2.2.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 006.1-DBTK⁴⁶

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp),
BÁO LÃNH VÀ THƯ TÍN DỤNG (L/C) ĐỐI VỚI LĨNH VỰC XUẤT, NHẬP KHẨU
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND, %

STTChỉ tiêu báo cáoDư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)Số dư bảo lãnh, L/C xuất/nhập khẩuLãi suất thực hiện phương án xuất khẩu (%/năm)
Xuất khẩuNhập khẩu
Nhập khẩu để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩuNhập khẩu khác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
1Theo loại tiền và kỳ hạn (=1.1 + 1.2)
1.1Bảng VND (=1.1.1+1.1.2)
1.1.1Ngân hạn
1.1.2Trung và dài hạn
1.2Bảng ngoại tệ (=1.2.1+1.2.2)
1.2.1Ngân hạn
1.2.2Trung và dài hạn
2Theo loại hàng hóa

⁴⁶ Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 97 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

(=2.1+2.2+2.3)
2.1Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản
Trong đó:
2.1.1- Gạo
2.1.2- Thủy sản
2.2Nhóm hàng công nghiệp, chế biến, chế tạo
Trong đó:
2.2.1- Dệt may
2.2.2- Ô tô
2.3Hàng hóa khác

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp), số dư bảo lãnh và thư tín dụng (L/C) đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng khác) phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ xuất, nhập khẩu tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Dư nợ tín dụng được hiểu theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Số dư bảo lãnh, thư tín dụng (L/C) là số dư phát hành, xác nhận bảo lãnh, L/C (không bao gồm chiết khấu L/C) của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (nhưng chưa thực hiện trả thay/thanh toán) đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (3): Thống kê số dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm TCTD khác) phục vụ trực tiếp cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu (không bao gồm dư nợ tín dụng để thanh toán tiền nhập khẩu hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất hàng xuất khẩu).

- Cột (4): Thống kê số dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đối với tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm TCTD khác) để thanh toán tiền nhập khẩu hàng hóa, máy móc, thiết bị, dịch vụ phục vụ sản xuất hàng xuất (không bao gồm việc tạm nhập, tái xuất chính hàng hóa, máy móc, thiết bị, dịch vụ đó theo quy định hiện hành của pháp luật).

- Cột (5): Thống kê số dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm TCTD khác) để phục vụ hoạt động nhập khẩu khác chưa được thống kê tại cột (4).

- Cột (6): Thống kê số dư phát hành, xác nhận bảo lãnh, L/C của tổ chức tín dụng (nhưng chưa thực hiện trả thay/thanh toán) đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng). Trường hợp chiết khấu L/C xuất khẩu thống kê vào cột (3) dư nợ tín dụng xuất khẩu.

- Cột (7): Thống kê lãi suất các khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và USD mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay để thực hiện phương án xuất khẩu phát sinh trong kỳ báo cáo và được xác định (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau. Nếu trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay khác nhau đối với cùng một kỳ hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất cho vay phổ biến. Lãi suất cho vay phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng cho vay nhất, trường hợp số lượng hợp đồng cho vay là bằng nhau nhưng có mức lãi suất áp dụng là khác nhau thì tổ chức tín dụng báo cáo mức lãi suất có tỷ trọng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ so với tổng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ tại kỳ hạn đó là lớn nhất.

- Mục 2 Phân theo loại hàng hóa: Báo cáo dư nợ tín dụng, bảo lãnh và L/C phân theo loại hàng hóa xuất/nhập khẩu.

+ Dòng 2.1: Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản (chưa qua chế biến và đã qua chế biến) tham chiếu mã ngành 0101 theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. Trong đó: Mặt hàng gạo thống kê vào mục 2.1.1; Mặt hàng thủy sản thống kê vào mục 2.1.2.

+ Dòng 2.2: Nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo (không bao gồm hàng nông, lâm, thủy sản đã qua chế biến) tham chiếu mã ngành 0202 theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. Trong đó: Hàng hóa ngành dệt may gồm thành phẩm, bán thành phẩm và nguyên vật liệu ngành dệt may thống kê vào mục 2.2.1; Hàng hóa ô tô gồm ô tô nguyên chiếc và bán thành phẩm (linh kiện lắp ráp) thống kê vào mục 2.2.2.

+ Dòng 2.3: Hàng hóa khác tham chiếu mã ngành 0201, 0203, 0204, 0301, 0401, 0402, 0403, 0501, 0601, 0602, 0701, 0702, 0801 đến 0807 theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.

+ Cột (4): Tổ chức tín dụng căn cứ vào dư nợ theo hàng hóa nhập khẩu đầu vào để phân loại hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.

+ Tổ chức tín dụng căn cứ vào hợp đồng ngoại thương, phương án kinh doanh của khách hàng để xác định loại hàng hóa xuất/nhập khẩu

+ Đối với khoản cấp tín dụng theo nhiều loại hàng hóa xuất/nhập khẩu khác nhau, tổ chức tín dụng căn cứ vào loại hàng hóa có tổng giá trị lớn nhất để phân loại dư nợ theo hàng hóa xuất/nhập khẩu.

- Tại các cột (3), (4), (5), (6):

+ Dòng 1 = Dòng 2 (Lưu ý: Không áp dụng công thức này đối với cột (6)).

+Dòng 1 = Dòng 1.1 + dòng 1.2.

Dòng 1.1 = Dòng 1.1.1 + dòng 1.1.2.

Dòng 1.2 = Dòng 1.2.1 + dòng 1.2.2.

+ Dòng 2 = Dòng 2.1 + dòng 2.2 + dòng 2.3 (Lưu ý: Không áp dụng công thức này đối với cột (6)).

- Dòng 2.1.1 + 2.1.2 <= Dòng 2.1 (Lưu ý: Không áp dụng công thức này đối với cột (6)).

- Dòng 2.2.1 + 2.2.2 <= Dòng 2.2 (Lưu ý: Không áp dụng công thức này đối với cột (6)).

- Không áp dụng các công thức trên đối với cột (7).

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 006.2-TD⁴⁷

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THEO NGÀNH KINH TẾ
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND; Số doanh nghiệp

STTTên ngành kinh tếMã ngành kinh tếDoanh số tín dụng lấy kế từ đầu nămDư nợ tín dụngSố doanh nghiệp còn dư nợLãi suất (%/năm)
Tổng sốNgân hạnTrung và dài hạnDư nợ tín dụng không có bảo đảm bằng tài sảnNợ quá hạnNgân hạnTrung và dài hạn
Bằng VNDBằng ngoại tệBằng VNDBằng ngoại tệBằng VNDBằng USDBằng VNDBằng USD
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)
1Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản0101
2Công nghiệp và xây dựng
Trong đó:
2.1Công nghiệp chế biến, chế tạo0202
Trong đó:
2.1.1Sản xuất chế biến thực phẩm
2.1.2Dệt, may
2.1.3Sản xuất da và các sản phẩm

⁴⁷ Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 97 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

có liên quan
2.1.4Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học
2.1.5Sản xuất máy móc, thiết bị và xe có động cơ
3Thương mại và dịch vụ
Trong đó:
3.1Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác0401
3.2Vận tải kho bãi0402
3.3Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ0701
Tổng cộng (1+2+3)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dự án tín dụng của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng khác, Chính phủ) phân theo ngành kinh tế.

- Thống kê dự án tín dụng theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Tiêu chí để thống kê đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (2): Mã ngành kinh tế cấp 1 theo quy định của NHNN tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (3): Thống kê doanh số cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa lấy kế từ đầu năm.

- Cột (5) đến cột (8): Thống kê dự án tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ (quy đổi ra VND) của TCTD đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (4) = Cột (5) + Cột (6) + Cột (7) + Cột (8).

- Cột (9): Thống kê dự án tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Khái niệm “tài sản” được sử dụng theo quy định tại Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác liên quan (nếu có).

- Cột (10): Thống kê dự án gốc quá hạn tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác liên quan (nếu có).

- Cột (11): Thống kê số doanh nghiệp nhỏ và vừa còn dự án tín dụng tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (12), (13), (14), (15): Thống kê lãi suất các khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và USD mà tổ chức tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa phát sinh trong kỳ báo cáo và được xác định (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau. Nếu trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay khác nhau đối với cùng một kỳ hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất cho vay phổ biến. Lãi suất cho vay phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng cho vay nhất, trường hợp số lượng hợp đồng cho vay là bằng nhau nhưng có mức lãi suất áp dụng là khác nhau thì tổ chức tín dụng báo cáo mức lãi suất có tỷ trọng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ so với tổng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ tại kỳ hạn đó là lớn nhất.

- Các chỉ tiêu ngành tổng hợp tại Biểu được tham chiếu theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, cụ thể như sau:

+ Chỉ tiêu 2.1.1: Sản xuất chế biến thực phẩm tham chiếu theo mã ngành 10.

+ Chỉ tiêu 2.1.2: Dệt, may tham chiếu theo mã ngành 13, 14.

+ Chỉ tiêu 2.1.3: Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tham chiếu theo mã ngành 15.

+ Chỉ tiêu 2.1.4: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tham chiếu theo mã ngành 26.

+ Chỉ tiêu 2.1.5: Sản xuất máy móc, thiết bị và xe có động cơ tham chiếu theo mã ngành 28, 29.

- Hướng dẫn phân tổ các ngành kinh tế cấp 1 theo 3 khu vực kinh tế:

STTTên khu vực hoạt động sản xuất kinh doanhKý hiệuTên ngànhMã
INông, lâm nghiệp và thủy sảnANông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản0101
IICông nghiệp và xây dựngBKhai khoáng0201
CCông nghiệp chế biến, chế tạo0202
DSản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí0203
ECung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.0204
FXây dựng0301
IIIThương mại và dịch vụGBán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác0401
HVận tải kho bãi0402
IDịch vụ lưu trú và ăn uống0403
JThông tin và truyền thông0501
KHoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm0601
LHoạt động kinh doanh bất động sản0602
MHoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ0701
NHoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ0702
OHoạt động của đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc0801
PGiáo dục và đào tạo0802
QY tế và hoạt động trợ giúp xã hội0803
RNghệ thuật, vui chơi và giải trí0804
SHoạt động dịch vụ khác0805
THoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình0806
UHoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế0807

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 007-DBTK48

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI
TỔ CHỨC TÍN DỤNG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTChỉ tiêuDư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)Mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC)
Bằng VNDBằng ngoại tệTổngBằng VNDBằng ngoại tệTổng
(1)(2)(3)=(1)+(2)(4)(5)(6)=(4)+(5)
1Ngắn hạn
2Trung và dài hạn
3Tổng cộng (=1+2)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo này thống kê số dư tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (1) đến cột (3): Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

- Cột (4) đến Cột (6): Thống kê số dư mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC) đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

- Cột (3) = Cột (1) + cột (2).

- Cột (6) = Cột (4) + cột (5).

- Dòng 3 = Dòng 1 + Dòng 2.

Biểu số 008-DBTK49

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 009-TD⁵⁰

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)
ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTChỉ tiêuDoanh số tín dụng lũy kế từ đầu nămDư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)Dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)Nợ quá hạnSố khách hàng còn dư nợLãi suất (%/năm)
Ngắn hạnTrung và dài hạnTổng cộngCá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanhChủ trang trạiDoanh nghiệpHợp tác xã, liên hiệp hợp tác xãKhácNgắn hạnTrung và dài hạn
Bằng VNDBằng ngoại tệBằng VNDBằng ngoại tệBằng VNDBằng USDBằng VNDBằng USD
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)
IPhân theo mục đích vay vốn (=II+III)
1Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
1.1Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan
1.1.1Trồng trọt
1.1.2Chăn nuôi
1.1.3Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
1.1.4Hoạt động dịch vụ có liên quan
1.2Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan
1.2.1Trồng rừng và chăm sóc rừng

⁵⁰ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

1.2.2Khai thác gỗ và lâm sàn khác
1.2.3Hoạt động dịch vụ có liên quan
1.3Khai thác, nuôi trồng thủy sản
1.3.1Khai thác thủy sản
1.3.2Nuôi trồng thủy sản
2Khai thác muối
3Thu mua, tiêu thụ (trong nước, xuất khẩu) nông sản, lâm sản, thủy sản, muối
3.1Nông sản
3.2Lâm sản
3.3Thủy sản
3.4Muối
4Chế biến, bảo quản nông sản, lâm sản, thủy sản, muối
4.1Nông sản
4.2Lâm sản
4.3Thủy sản
4.4Muối
5Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
6Công nghiệp, thương mại và cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn
7Tiêu dùng trên địa bàn nông thôn
8Khác
IIPhân theo địa bàn (=I=III)
1Tại địa bàn nông thôn
1.1Trong đó: tại địa bàn xã
2Ngoài địa bàn nông thôn
IIIPhân theo tài sản đảm bảo (=I=II)
1Không có tài sản bảo đảm
2Có tài sản bảo đảm
IVPhục vụ tài cơ cấu ngành nông nghiệp
1Sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết
2Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trong đó:
2.1Dự án, phương án đầu tư thực hiện trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.2Dự án, phương án đầu tư thực hiện trong Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.3Dự án, phương án của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.4Dự án, phương án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khác
3Sản xuất nông nghiệp sạch

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin:

- Số liệu toàn hệ thống.

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dự án tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đối với đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (không bao gồm dự án tín dụng đối với tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; Chính phủ) tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Dự án tín dụng đối với cá nhân để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ: Phân ngành kinh tế căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh đó.
- Dự án tín dụng được hiểu theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Nông nghiệp là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản.
- Nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố. Theo đó, các TCTD thống kê khoản vay thuộc địa bàn nông thôn gồm địa bàn xã, thị trấn.
- Cột (3): Thống kê doanh số cấp tín dụng đối với khách hàng phát sinh từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Trường hợp cá nhân, hộ gia đình là chủ trang trại thì báo cáo vào cột (10) Chủ trang trại.
- Số liệu phân theo địa bàn tại mục II được xác định theo địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ đăng ký kinh doanh của khách hàng vay.
- Dòng 2 mục II: Trường hợp khách hàng có địa chỉ thường trú/địa chỉ đăng ký kinh doanh tại địa bàn nông thôn nhưng sau này được chuyển thành tỉnh/thành phố, không thuộc địa bàn nông thôn nữa nhưng vẫn vay kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp nông thôn thì được thống kê ở mục "Ngoài địa bàn nông thôn".
- Cấp tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tham chiếu theo Khoản 6, 7, 8, 9, 10 Điều 3 Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác liên quan (nếu có).
- Tiêu chí xác định dự án/phương án nông nghiệp sạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác liên quan (nếu có).
- Trường hợp dự án/phương án của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao triển khai tại khu hoặc vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì báo cáo vào mục doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Trường hợp cấp tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết và ứng dụng công nghệ cao thì tổ chức tín dụng căn cứ vào tỷ lệ cấp tín dụng cho liên kết và ứng dụng công nghệ cao để báo cáo. Ví dụ: Cấp tín dụng đối với mô hình liên kết cao hơn so với công nghệ cao thì báo cáo vào dòng 1 - Sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết.

- Các chỉ tiêu tại Mục I được tham chiếu theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, cụ thể như sau:

+ Chỉ tiêu tại dòng 1 tham chiếu theo mã ngành A;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.1 tham chiếu theo mã ngành 01;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.1.1 tham chiếu theo mã ngành 011, 012, 013;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.1.2 tham chiếu theo mã ngành 014;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.1.3 tham chiếu theo mã ngành 015;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.1.4 tham chiếu theo mã ngành 016, 017;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.2 tham chiếu theo mã ngành 02;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.2.1 tham chiếu theo mã ngành 021;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.2.2 tham chiếu theo mã ngành 022;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.2.3 tham chiếu theo mã ngành 023, 024;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.3 tham chiếu theo mã ngành 03;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.3.1 tham chiếu theo mã ngành 031;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.3.2 tham chiếu theo mã ngành 032.

- Cột (8) = Cột (4) + Cột (5) + Cột (6) + Cột (7) = Cột (9) + Cột (10) + Cột (11) + Cột (12) + Cột (13).

- Cột (14): Thống kê dư nợ gốc quá hạn tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác liên quan (nếu có).

- Chỉ tiêu lãi suất tại dòng I cột (16), cột (17), cột (18), cột (19): Thống kê lãi suất các khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và USD mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn phát sinh trong kỳ báo cáo và được xác định (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau. Nếu trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay khác nhau đối với cùng một kỳ hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất cho vay phổ biến. Lãi suất cho vay phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng cho vay nhất, trường hợp số lượng hợp đồng cho vay là bằng nhau nhưng có mức lãi suất áp dụng là khác nhau thì tổ chức tín dụng báo cáo mức lãi suất có tỷ trọng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ so với tổng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ tại kỳ hạn đó là lớn nhất.

- Dòng I = Dòng II = Dòng III (Lưu ý: Không áp dụng công thức này đối với cột (16), (17), (18), (19)).

Ghi chú: TCTD không phải báo cáo các ô màu xám.

Biểu số 010-TD51

Biểu số 011-TD52

Đơn vị báo cáo:...

Vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp): ... triệu VND

Biểu số 012-TTGS⁵³

BÁO CÁO CẤP TÍN DỤNG ĐỀ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND, %

STTTên khách hàngCMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước/Mã số thuếHạn mứcTổng dư nợ cấp tín dụngGiá trị tài sản bảo đảmPhân loại nợDự phòng rủi ro đã trích lậpTổng dư nợ cấp tín dụng so với vốn điều lệ, vốn được cấp
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
ICấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp (=I.1+ I.2)
I.1Tổ chức
I.1.1Tên tổ chức 1
I.1.2Tên tổ chức 2
......
I.1.n...
I.2Cá nhân
I.2.1Tên cá nhân 1
I.2.2Tên cá nhân 2

⁵³ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

......
I.2.n...
IICấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu (=II.1+ II.2)
II.1Tổ chức
II.1.1Tên tổ chức 1
II.1.2Tên tổ chức 2
......
II.1.n...
II.2Cá nhân
II.2.1Tên cá nhân 1
II.2.2Tên cá nhân 2
......
II.2.n...
Tổng cộng (=I+ II)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Cột (2): Ghi tên khách hàng được cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp.

- Cột (3): Ghi số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước đối với khách hàng là cá nhân, mã số thuế đối với khách hàng là tổ chức.

- Cột (4): Ghi hạn mức cấp tín dụng đơn vị báo cáo đã cấp cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp hoặc cổ phiếu tương ứng với Mục I, II đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (5): Ghi dư nợ cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp hoặc cổ phiếu tương ứng với Mục I, II tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (6): Ghi giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất dùng để đảm bảo cho khoản cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp hoặc cổ phiếu tương ứng với Mục I, II.

- Cột (7): Ghi nhóm nợ của từng khách hàng tại kỳ phân loại gần nhất (sau khi đã điều chỉnh theo tham chiếu số liệu CIC), nhận các giá trị (1, 2, 3, 4, 5).

- Cột (8): Ghi số dư dự phòng cụ thể thực tế đã trích lập đối với từng khách hàng.

- Cột (9) = Cột (5) *100/Vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp). (Phần thập phân: lấy 02 số sau dấu phẩy, chỉ ghi giá trị, không ghi ký tự %.
Ví dụ: 50,01% ghi là 50,01; 0,5% ghi là 0,50).

Ghi chú:

- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp.

Biểu số 013-DBTK⁵⁴

⁵⁴ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 014-CSTT⁵⁵

BÁO CÁO DƯ NỢ CHO VAY PHỤC VỤ NHU CẦU ĐỜI SỐNG VÀ DƯ NỢ TÍN DỤNG QUA THẾ TÍN DỤNG
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Tỷ VND

STTTên chỉ tiêuDư nợ cho vay phục vụ nhu cầu đời sốngDư nợ tín dụng qua thẻ tín dụngTổng cộngNợ xấu cho vay phục vụ nhu cầu đời sống và cấp tín dụng qua thẻ tín dụng
Mua nhà ở, thuê, thuê mua nhà ở, xây dựng, sửa chữa nhà ở, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây nhà ởMua, thuê, thuê mua phương tiện đi lạiChi phí học tập, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thaoMua đồ dùng, trang thiết bị gia đìnhChi phí khác cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày của cá nhân, hộ gia đình
Dư nợTrong đó: Dư nợ mua, thuê, thuê mua phương tiện đi lại ở nước ngoàiDư nợTrong đó: Dư nợ chi phí học tập, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao ở nước ngoàiDư nợTrong đó: Dư nợ mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình ở nước ngoài
(1)(2)(2a)(3)(3a)(4)(4a)(5)(6)(7)(8)(9)
1Ngắn hạn

⁵⁵ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

2Trung và dài hạn
3Tổng dư nợ cuối kỳ (1+2)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Khái niệm cho vay phục vụ nhu cầu đời sống được quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế khác có liên quan.

- Việc cho vay các nhu cầu vốn từ cột (1) đến cột (6) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế khác có liên quan.

- Nợ xấu được quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và các văn bản sửa đổi, thay thế khác có liên quan (nếu có); nợ xấu được phân loại sau khi tham chiếu nhóm nợ do Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia (CIC) cung cấp tại thời điểm gần nhất.

- Khái niệm thẻ tín dụng được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế khác có liên quan.

- Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế khác có liên quan.

- Cột (1): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để mua nhà ở; thuê, thuê mua nhà ở; xây dựng, sửa chữa nhà ở; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây nhà ở.

- Cột (2): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để mua, thuê, thuê mua phương tiện đi lại.
- Cột (2a): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để mua, thuê, thuê mua phương tiện đi lại ở nước ngoài.
- Cột (3): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để chi phí học tập, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao.
- Cột (3a): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để chi phí học tập, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao ở nước ngoài.
- Cột (4): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình.
- Cột (4a): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình ở nước ngoài.
- Cột (5): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay để chi phí khác cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày của cá nhân, hộ gia đình.
- Cột (6): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cho vay theo phương thức thấu chi trên tài khoản thanh toán của cá nhân (loại trừ số dư cho vay theo phương thức thấu chi trên tài khoản thanh toán của cá nhân để đáp ứng các nhu cầu vốn tại các cột (1) đến (5)).
- Cột (7): Là dư nợ cuối kỳ ngắn hạn, trung và dài hạn, tổng cộng dư nợ cấp tín dụng qua thẻ tín dụng.
- Cột (8): Là tổng của cột (1)+cột (2)+cột (3)+cột (4)+cột (5)+cột (6)+cột (7).
- Cột (9): Là tổng dư nợ xấu cho vay phục vụ nhu cầu đời sống và cấp tín dụng qua thẻ tín dụng.
Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 015-CSTT56

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN
(Tháng... năm...)

Đơn vị: Tỷ VND, %

STTTên chỉ tiêuNgười cư trú của Việt NamDư nợ tín dụng đối với Người không cư trú của Việt Nam
Dư nợ tín dụng% tăng (giảm) so với tháng trước% tăng (giảm) so với cuối năm trước
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
1Phân theo thời hạn vay(=1.1+1.2)
1.1Ngắn hạn
1.2Trung và dài hạn
2Phân theo mục đích sử dụng vốn vay (= 2.1 + 2.2 + 2.3 + 2.4 + 2.5 + 2.6)
2.1Quyền sử dụng đất(=2.1.1 + 2.1.2 + 2.1.3)
2.1.1Mua, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua
2.1.2Mua, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất để xây dựng nhà, công trình xây dựng để ở hoặc để tự sử dụng
2.1.3Nhận, chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng kỹ thuật đó
2.2Khu công nghiệp, khu chế xuất (=2.2.1 + 2.2.2)
2.2.1Xây dựng, cải tạo, thuê, nhận chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu chế xuất để tự sử dụng
2.2.2Xây dựng, cải tạo, thuê cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu chế xuất để chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại
2.3Văn phòng, cao ốc (=2.3.1 + 2.3.2)
2.3.1Xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua văn phòng, cao ốc để tự sử dụng
2.3.2Xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua văn phòng, cao ốc để bán, để cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại
2.4Nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng (=2.4.1 + 2.4.2)
2.4.1Xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua nhà hàng, khách sạn
2.4.2Xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng
2.5Nhà ở(=2.5.1+ 2.5.2+2.5.3)
2.5.1Nhà ở xã hội(=2.5.1.1+2.5.1.2)
2.5.1.1Xây dựng, cải tạo nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua
2.5.1.2Mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
2.5.2Nhà ở thương mại(=2.5.2.1+ 2.5.2.2+2.5.2.3)
2.5.2.1Xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua nhà để bán, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại
2.5.2.2Xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua nhà để ở kết hợp cho thuê
2.5.2.3Xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua nhà để ở
2.5.3Nhà ở khác (không bao gồm nhà ở xã hội, nhà ở thương mại (=2.5.3.1+2.5.3.2 + 2.5.3.3))
2.5.3.1Xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua nhà để bán, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại
2.5.3.2Xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua nhà để ở kết hợp cho thuê
2.5.3.3Xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua nhà để ở
2.6Kinh doanh bất động sản khác
3Nợ xấp phần theo mục đích sử dụng vốn vay tại Chi tiêu 2(=3.1+3.2)
3.1Nợ xấu của nhu cầu vốn tại các Chi tiêu(2.1.1, 2.1.3, 2.2.2, 2.3.2, 2.4, 2.5.1.1, 2.5.2.1, 2.5.2.2, 2.5.3.1, 2.5.3.2, 2.6)
3.2Nợ xấu của các nhu cầu vốn khác (không bao gồm Nợ xấu tại Chi tiêu 3.1)
4Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản so với tổng dư nợ tín dụng (%)

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Người cư trú ở Việt Nam và Người không cư trú ở Việt Nam được hướng dẫn tại Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3): Thống kê dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng khác, Chính phủ) đối với lĩnh vực bất động sản tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (4): Tỷ lệ tăng/giảm dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản tại ngày cuối cùng của tháng báo cáo so với dư nợ tín dụng của báo cáo cuối tháng trước = (Cột (3) báo cáo tháng này/Cột (3) báo cáo tháng trước -1)*100 (Khi báo cáo không ghi dấu % bên cạnh, lấy 02 chữ số sau dấu phẩy).

- Cột (5): Tỷ lệ tăng/giảm dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản tại ngày cuối cùng của tháng báo cáo so với dư nợ tín dụng của báo cáo cuối năm trước = (Cột (3) báo cáo tháng này/Cột (3) báo cáo năm trước -1)*100 (Khi báo cáo không ghi dấu % bên cạnh, lấy 02 chữ số sau dấu phẩy).

- Cột (6): Thống kê dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản đối với Người không cư trú của Việt Nam.

- Chi tiêu 1 = Chi tiêu 1.1 +1.2.

- Chi tiêu 2: Thống kê dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản theo mục đích sử dụng vốn vay, trong đó:

+ Chi tiêu 2.1 “Quyền sử dụng đất” (không bao gồm quyền sử dụng đất gắn liền với nhà, công trình xây dựng có sẵn đã thống kê ở các Chi tiêu 2.2, 2.3, 2.4, 2.5,2.6): Thống kê dư nợ đối với nhu cầu vay vốn để:

(i) Chi tiêu 2.1.1: Thống kê dư nợ đối với nhu cầu mua, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua (căn cứ theo khoản 1 Điều 3 và Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 và văn bản sửa đổi có liên quan).

(ii) Chỉ tiêu 2.1.2: Thống kê dư nợ mua, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất để xây dựng nhà, công trình xây dựng để ở hoặc để tự sử dụng.

(iii) Chỉ tiêu 2.1.3: Thống kê dư nợ nhận, chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng kỹ thuật đó (căn cứ theo khoản 1 Điều 3 và Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 và văn bản sửa đổi có liên quan).

Lưu ý: Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng được thống kê tại mẫu biểu này bao gồm khu công nghiệp, khu chế xuất, văn phòng, cao ốc, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng, nhà ở.

+ Chỉ tiêu 2.2 "Khu công nghiệp, khu chế xuất": Thống kê dư nợ đối với nhu cầu vay vốn đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, gồm:

(i) Chỉ tiêu 2.2.1: Thống kê dư nợ đối với nhu cầu xây dựng, cải tạo, thuê, nhận chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu chế xuất để tự sử dụng.

(ii) Chỉ tiêu 2.2.2: Thống kê dư nợ đối với nhu cầu xây dựng, cải tạo, thuê cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu chế xuất để chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại.

+ Chỉ tiêu 2.3 "Văn phòng, cao ốc", trong đó:

(i) Chỉ tiêu 2.3.1: Thống kê dư nợ đối với nhu cầu xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua văn phòng, cao ốc để tự sử dụng.

(ii) Chỉ tiêu 2.3.2: Thống kê dư nợ đối với nhu cầu xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua văn phòng, cao ốc để bán, để cho thuê, cho thuê lại (căn cứ theo khoản 1 Điều 3 và Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 và văn bản sửa đổi có liên quan).

+ Chỉ tiêu 2.4 "Nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng": Thống kê dư nợ để xây dựng, cải tạo, mua, thuê mua nhà hàng, khách sạn và dư nợ để xây dựng, cải tạo, mua, thuê mua khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng.

+ Chỉ tiêu 2.5 "Nhà ở": Thống kê dư nợ đối với nhà ở xã hội, nhà ở thương mại và nhà ở khác, trong đó:

(i) Chỉ tiêu 2.5.1: Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan (nếu có).

(ii) Chỉ tiêu 2.5.2: Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường, trong đó:

Chỉ tiêu 2.5.2.1: Thống kê dư nợ tín dụng đối với nhu cầu xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua nhà ở thương mại mà mục đích sử dụng là bán, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại.

Chỉ tiêu 2.5.2.2: Thống kê dư nợ tín dụng đối với nhu cầu xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua nhà ở thương mại mà mục đích sử dụng là để ở kết hợp với cho thuê.

Chỉ tiêu 2.5.2.3: Thống kê dư nợ tín dụng đối với nhu cầu xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua nhà ở thương mại mà mục đích sử dụng là để ở.

(iii) Chỉ tiêu 2.5.3: Thống kê dư nợ đối với nhu cầu nhà ở khác (không bao gồm dư nợ đã được thống kê tại chỉ tiêu 2.5.1 và 2.5.2).

Lưu ý: Thống kê dư nợ đối với nhu cầu vay vốn để xây dựng, cải tạo, mua, thuê, thuê mua nhà để bán, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại, để ở kết hợp với cho thuê (căn cứ theo khoản 1 Điều 3 và Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 và văn bản sửa đổi có liên quan).

+ Chỉ tiêu 2.6 “Kinh doanh bất động sản khác”: Thống kê dư nợ tín dụng cho mục đích kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2014 (loại trừ những nhu cầu vốn đã được yêu cầu thống kê từ mục 2.1 đến 2.5).

- Chỉ tiêu 3: Nợ xấu được hiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và các văn bản sửa đổi, thay thế (nếu có). Nợ xấu được phân loại sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp tại thời điểm gần nhất; trong đó chỉ tiêu 3 thống kê nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn vay tại Chỉ tiêu 2, cụ thể:

(i) Chỉ tiêu 3.1: Thống kê nợ xấu của các nhu cầu vốn tại các chỉ tiêu (2.1.1, 2.1.3, 2.2.2, 2.3.2, 2.4, 2.5.1.1, 2.5.2.1, 2.5.2.2, 2.5.3.1, 2.5.3.2, 2.6).

(ii) Chỉ tiêu 3.2: Thống kê dư nợ xấu của các nhu cầu vốn khác của Chỉ tiêu 2 (không bao gồm dư nợ xấu đã thống kê tại Chỉ tiêu 3.1).

- Chỉ tiêu 4: Chỉ tiêu (1)/Tổng dư nợ tín dụng*100 (Khi báo cáo không ghi dấu % bên cạnh, lấy 02 chữ số sau dấu phẩy).

- Chỉ tiêu 1 = Chỉ tiêu 2 (Lưu ý: Không áp dụng công thức này đối với cột (4), cột (5)).

Ghi chú:

- TCTD không điền dữ liệu tại các ô màu xám.

- Không áp dụng công thức tại chỉ tiêu 1, 2, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.5.1, 2.5.2, 2.5.3 đối với cột (4), cột (5).

Biểu số 016-TTGS57

Biểu số 017-DBTK58

Biểu số 018-DBTK59

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 019-TD

Biểu số 019-TD

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG HỢP VỐN
(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuSố tiền cam kết cấp cho khách hàng của TCTDDoanh số phát sinh tăngDoanh số phát sinh giảmSố dưNợ xấu
Tổng sốTrong đó: VNDTổng sốTrong đó: Nhóm 5
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
1Cho vay hợp vốn
2Hợp vốn để bảo lãnh
Trong đó: Đã trả nợ thay
3Hợp vốn để chiết khấu
4Cho thuê tài chính hợp vốn
5Hợp vốn để thực hiện bao thanh toán
6Hợp vốn để cấp tín dụng theo các hình thức khác
7Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin⁶⁰.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (4), cột (5): Thống kê số liệu lấy kế từ ngày ký kết hợp đồng hợp vốn đến ngày cuối cùng của quý báo cáo.
- Cột (6), cột (7): Chỉ thống kê phần nợ gốc (không bao gồm lãi).
- Dòng 7 = Dòng 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6.
- Tổ chức tín dụng chỉ báo cáo phần tham gia cấp tín dụng hợp vốn của chính tổ chức tín dụng.

Biểu số 020-TD⁶¹

Biểu số 021-TD⁶²

⁶⁰ Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

⁶¹ Biểu này được thay thế bằng Biểu số 022.1-TD Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 12 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

⁶² Biểu này được thay thế bằng Biểu số 022.2-TD Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 13 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 022.1-TD63

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THƯ TÍN DỤNG (L/C)
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuPhát hành L/CCho vay để thanh toán L/C
Doanh số phát sinh tăng trong kỳSố dưDoanh số phát sinh tăng trong kỳDư nợ
Bằng VNDBằng ngoại tệTổng sốBằng VNDBằng ngoại tệTổng số
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
1Phân theo loại hình L/C
1.1L/C trả chậm
1.2L/C trả ngay
1.3L/C khác
2Phân theo thành phần kinh tế
2.1Người cư trú của Việt Nam
2.1.1Doanh nghiệp nhà nước
2.1.2Doanh nghiệp ngoài nhà nước
2.1.3Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.1.4Khác
2.2Người không cư trú của Việt Nam
3Phân theo ngành kinh tế
3.1...
3.2...
......
3.n...

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình phát hành và cho vay để thanh toán thư tín dụng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (có bao gồm tổ chức tín dụng) phân theo loại hình L/C, thành phần kinh tế và ngành kinh tế.

- Phân theo thành phần kinh tế: Thống kê các thành phần kinh tế theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này, cụ thể như sau:

+ Doanh nghiệp nhà nước: Bao gồm các loại hình tổ chức tương ứng với mã 01, 02, 03, 05.

+ Doanh nghiệp ngoài nhà nước: Bao gồm các loại hình tổ chức tương ứng với mã 04, 06, 07.

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Bao gồm loại hình tổ chức tương ứng với mã 09.

+ Khác: Bao gồm các loại hình tổ chức và cá nhân tương ứng với mã 08, 10, 11, 12, 13.

- Phân theo ngành kinh tế: Ngành kinh tế theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. Việc phân loại L/C theo ngành kinh tế cần có vào mục đích của khoản L/C.

Ví dụ: Trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng B phát hành thư tín dụng cho Công ty Y để nhập khẩu phân bón dùng trong nông nghiệp thì ngành kinh tế được xác định là nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3): Thống kê tổng số tiền tổ chức tín dụng phát hành thư tín dụng cho khách hàng phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (4), (5), (6): Thống kê số dư tổ chức tín dụng phát hành thư tín dụng cho khách hàng (bao gồm cả xác nhận L/C xuất khẩu, nhập khẩu) tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (7): Thống kê tổng số tiền tổ chức tín dụng cho vay khách hàng (bao gồm cả cho vay khách hàng nhận nợ bắt buộc, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu) phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (8), (9), (10): Thống kê dư nợ tổ chức tín dụng cho vay khách hàng (bao gồm cả cho vay khách hàng nhận nợ bắt buộc, cho vay để thanh toán các thư tín dụng không phải do đơn vị báo cáo phát hành, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu) tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

Ghi chú:

- Dòng 1 = 1.1 + 1.2 + 1.3.
- Dòng 2 = 2.1 + 2.2.
- Dòng 2.1 = 2.1.1 + 2.1.2 + 2.1.3 + 2.1.4.
- Dòng 3 = 3.1 + 3.2 + ... + 3.n.
- Dòng 1 = dòng 2 = dòng 3.
- Cột (6) = Cột (4) + cột (5).
- Cột (10) = Cột (8) + cột (9).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 022.2-TD64

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG BÁO LÃNH
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuCam kết bảo lãnhDoanh số trả thay trong kỳDư nợ trả thay
Doanh số phát sinh tăng trong kỳSố dư
Bằng VNDBằng ngoại tệTổng số
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
1Phân theo hình thức bảo lãnh
1.1Bảo lãnh đối ứng
1.2Xác nhận bảo lãnh
1.3Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
1.4Bảo lãnh khác
2Phân theo thành phần kinh tế
2.1Người cư trú của Việt Nam
2.1.1Doanh nghiệp nhà nước
2.1.2Doanh nghiệp ngoài nhà nước
2.1.3Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.1.4Khác
2.2Người không cư trú của Việt Nam
3Phân theo ngành kinh tế
3.1...
3.2...
......
3.n...

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình phát hành bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho khách hàng (có bao gồm tổ chức tín dụng) phân theo hình thức bảo lãnh, thành phần kinh tế và ngành kinh tế.

- Phân theo hình thức bảo lãnh:

+ Dòng 1.1: Thống kê tình hình phát hành bảo lãnh đối ứng cho khách hàng, bao gồm cả bảo lãnh đối ứng trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

+ Dòng 1.2: Thống kê tình hình phát hành xác nhận bảo lãnh cho khách hàng.

+ Dòng 1.3: Thống kê tình hình phát hành bảo lãnh cho chủ đầu tư trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (không bao gồm bảo lãnh đối ứng trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai).

+ Dòng 1.4: Thống kê tình hình phát hành bảo lãnh cho khách hàng, không bao gồm bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh và bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

- Phân theo thành phần kinh tế: Thống kê các thành phần kinh tế theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này, cụ thể như sau:

+ Doanh nghiệp nhà nước: Bao gồm các loại hình tổ chức tương ứng với mã 01, 02, 03, 05.

+ Doanh nghiệp ngoài nhà nước: Bao gồm các loại hình tổ chức tương ứng với mã 04, 06, 07

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Bao gồm loại hình tổ chức tương ứng với mã 09

+ Khác: Bao gồm các loại hình tổ chức và cá nhân tương ứng với mã 08, 10, 11, 12, 13.

- Phân theo ngành kinh tế: Ngành kinh tế theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. Việc phân loại bảo lãnh theo ngành kinh tế căn cứ vào mục đích của giao dịch bảo lãnh (theo hợp đồng thương mại giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh).

Ví dụ: Tổ chức tín dụng A cấp bảo lãnh cho Công ty X để được vay vốn tại tổ chức tín dụng B thực hiện dự án xây dựng trung tâm thương mại thì thống kê vào ngành xây dựng.

Tổ chức tín dụng B cấp bảo lãnh cho Công ty Y để thanh toán hợp đồng mua lương thực thì thống kê vào ngành bán buôn, bán lẻ.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3): Thống kê tổng số tiền cam kết bảo lãnh mà tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (4), (5), (6): Thống kê số dư cam kết bảo lãnh mà tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (7): Thống kê tổng số tiền tổ chức tín dụng đã thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (8): Thống kê dư nợ tổ chức tín dụng đã thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Ghi chú:

- Dòng 1 = 1.1 + 1.2 + 1.3 + 1.4.

- Dòng 2 = 2.1 + 2.2.

- Dòng 2.1 = 2.1.1 + 2.1.2 + 2.1.3 + 2.1.4.

- Dòng 3 = 3.1 + 3.2 + ... + 3.n.

- Dòng 1 = dòng 2 = dòng 3.

- Cột (6) = Cột (4) + cột (5).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 023-TTGS

Biểu số 023-TTGS

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG ỦY THÁC
(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên đơn vị nhận ủy thácMã số thuế/CMND /Hộ chiếuTổng số dư ủy thácPhân loại nợNgày đến hạnSố dư ủy thác phân loại theo các hoạt độngSố dư ủy thác phân loại theo thời hạnSố dư ủy thác phân loại theo loại tiềnSố đăng ký khoản vay/trả nợ nước ngoàiGhi chú
Cho vayCho thuê tài chínhGóp vốn mua cổ phầnĐầu tư vào dự án sản xuất, kinh doanhMua trái phiếu doanh nghiệpHoạt động khácNgân hạnTrung và dài hạnBằng VNDBằng ngoại tệ (quy đổi ra VND)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)
ITổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (=1+2+...)
1Tên TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1
2Tên TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 2
......
IITổ chức khác (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài) (=1+2+...)
1 Tên tổ chức khác 1
2 Tên tổ chức khác 2
... ...
III Cá nhân
1 Tên cá nhân 1
... ...
Tổng cộng (=I+II+III)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin65.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (2): Ghi tên tổ chức, cá nhân nhận ủy thác của đơn vị báo cáo.

- Cột (3): Đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác: ghi mã số thuế. Đối với cá nhân: ghi số CMND hoặc số Hộ chiếu.

- Cột (4): Ghi tổng số dư đơn vị báo cáo ủy thác cho từng tổ chức, cá nhân.

Cột (4) = Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11) + Cột (12) = Cột (13) + Cột (14) = Cột (15) + Cột (16).

- Cột (5): Có giá trị các nhóm nợ (nhận một trong các giá trị: 1, 2, 3, 4, 5) của khoản ủy thác.
- Cột (6): Ghi rõ ngày đến hạn của các khoản ủy thác.
- Cột (7): Thống kê số dư đơn vị báo cáo ủy thác để cho vay.
- Cột (8): Thống kê số dư đơn vị báo cáo ủy thác để cho thuê tài chính.
- Cột (9): Thống kê số dư đơn vị báo cáo ủy thác để góp vốn mua cổ phần.
- Cột (10): Thống kê số dư đơn vị báo cáo ủy thác để đầu tư vào dự án sản xuất kinh doanh.
- Cột (11): Thống kê số dư đơn vị báo cáo ủy thác để mua trái phiếu doanh nghiệp.
- Cột (12): Thống kê số dư đơn vị báo cáo ủy thác để thực hiện hoạt động khác.
- Cột (13): Thống kê số dư ủy thác theo kỳ ngắn hạn.
- Cột (14): Thống kê số dư ủy thác theo kỳ trung, dài hạn.
- Cột (15): Thống kê số dư ủy thác bằng VND.
- Cột (16): Thống kê số dư ủy thác bằng ngoại tệ (quy đổi ra VND theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo).
- Cột (17): Ghi số đăng ký khoản vay, trả nợ nước ngoài của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Ghi chú:

- "Nợ", "Khoản nợ" được hiểu theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp.
- Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 024-DBTK

Biểu số 024-DBTK

BÁO CÁO CAM KẾT CHO VAY KHÔNG HỦY NGANG
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuCam kết cho vay không hủy ngangSố dư đã giải ngân của các khoản cam kết không hủy ngang
Bằng VNDBằng ngoại tệTổngBằng VNDBằng ngoại tệTổng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
1Ngắn hạn
2Trung và dài hạn
3Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin66.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3), cột (4): Thống kê toàn bộ số tiền tổ chức tín dụng cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện cho các cá nhân, tổ chức theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng chưa thực hiện nghĩa vụ theo cam kết tính đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (6), cột (7): Thống kê số dư tổ chức tín dụng đã giải ngân đối với các cam kết cho vay không hủy ngang cho các cá nhân, tổ chức theo hợp đồng đã ký kết tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 025-TTGS67

BÁO CÁO DƯ NỢ, DƯ NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ
VÀ THEO LOẠI HÌNH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên ngành kinh tế/ Tên loại hình tổ chức, cá nhânMã ngành kinh tế/Mã loại hình tổ chức, cá nhânDư nợNợ xấu
Theo kỳ hạnTheo loại tiềnTheo kỳ hạnTheo loại tiền
Ngắn hạnTrung, dài hạnVNDNgoại tệNgắn hạnTrung, dài hạnVNDNgoại tệ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
IPhân loại theo ngành kinh tế (I= I.1+ I.2 +...+ I.21)
I.1Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản0101
I.2Khai khoáng0201
I.3Công nghiệp chế biến, chế tạo0202
I.4Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí0203
I.5Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.0204
I.6Xây dựng0301
I.7Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác0401
I.8Vận tải kho bãi0402
I.9Dịch vụ lưu trú và ăn uống0403
I.10Thông tin và truyền thông0501
I.11Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm0601
I.12Hoạt động kinh doanh bất động sản0602
I.13Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ0701
I.14Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ0702
I.15Hoạt động của đảng Cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc0801
I.16Giáo dục và đào tạo0802
I.17Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội0803
I.18Nghệ thuật, vui chơi và giải trí0804
I.19Hoạt động dịch vụ khác0805
I.20Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình0806
I.21Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế0807
IIPhân loại theo loại hình tổ chức, cá nhân (II=II.1+II.2+...+II.13)
II.1Công ty nhà nước.01
II.2Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ02
II.3Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có phần vốn góp của nhà nước trên 50% vốn03
điều lệ hoặc nhà nước giữ quyền chi phối
II.4Công ty trách nhiệm hữu hạn khác04
II.5Công ty cổ phần có vốn cổ phần của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; hoặc nhà nước giữ quyền chi phối đối với công ty trong Điều lệ của công ty.05
II.6Công ty cổ phần khác06
II.7Công ty hợp danh07
II.8Doanh nghiệp tư nhân08
II.9Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài09
II.10Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã10
II.11Hộ kinh doanh, cá nhân11
II.12Đơn vị hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể và hiệp hội12
II.13Khác13

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có) của NHNN.

- Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có) của NHNN.

- Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 976/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Mục I: Ghi mã ngành kinh tế căn cứ mục đích sử dụng của khoản nợ theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Mục II: Ghi mã loại hình tổ chức, cá nhân theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (3) + cột (4) = Cột (5) + cột (6).

Cột (7) + cột (8) = Cột (9) + cột (10).

Mục I = Mục II.

Biểu số 025.1-TTGS68

Biểu số 025.2-TTGS69

68 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 025-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 14 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

69 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 025-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 14 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 026-TTGS70

BÁO CÁO PHÂN LOẠI NỢ
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuNhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4Nhóm 5Tổng nhóm 1 đến 5
Tổng sốTrong đó: Nợ bị phân loại lại do tham chiếu từ CICTổng sốTrong đó: Nợ bị phân loại lại do tham chiếu từ CICTổng sốTrong đó: Nợ bị phân loại lại do tham chiếu từ CICTổng sốTrong đó: Nợ bị phân loại lại do tham chiếu từ CIC
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)
ITổng nợ
1Phân theo danh mục tài sản (=1.1+1.2+1.3+1.4+1.5+1.6)
1.1Cho vay đối với tổ chức kinh tế, cá nhân (=1.1.1+1.1.2+...+1.1.6+1.1.7)
1.1.1Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân
1.1.2Cho thuê tài chính
1.1.3Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân
1.1.4Bao thanh toán
1.1.5Các khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng
1.1.6Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân
1.1.7Cấp tín dụng khác
1.2Cho vay đối với các TCTD khác (=1.2.1+1.2.2+1.2.3)
1.2.1Cho vay các TCTD khác
1.2.2Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với TCTD khác
1.2.3Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng cho TCTD khác
1.3Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại TCTD trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và tiền gửi tại TCTD nước ngoài.
1.4Số tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết
1.5Ủy thác cấp tín dụng
1.6Các khoản nợ khác
2Phân theo tài sản bảo đảm (=2.1+2.2+2.3)
2.1Số dư nợ gốc không có tài sản bảo đảm
2.2Số dư nợ gốc nhỏ hơn hoặc bằng giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
2.3Số dư nợ gốc lớn hơn giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
3Phân theo kỳ hạn (=3.1+3.2)
3.1Nợ ngắn hạn
3.2Nợ trung và dài hạn
4Phân theo loại tiền tệ (=4.1+4.2)
4.1VND
4.2Ngoại tệ
IICam kết ngoại bảng
IIIGiá trị tài sản bảo đảm (=1+2+3+4)
1Bất động sản
2Giấy tờ có giá
3Dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị
4Tài sản bảo đảm khác

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Mục I: Thống kê tổng nợ theo quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo các tiêu chí từ (3) đến (12) như sau:

+ Nhóm chi tiêu 1: Thống kê dự nợ theo các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12). Trong đó, Chi tiêu 1.1.7 “Cấp tín dụng khác” bao gồm các khoản cấp tín dụng phải phải phải theo quy định ngoài các khoản cấp tín dụng tại Chi tiêu 1.1.1 đến 1.1.6 (Ví dụ: Đối với nợ đã bán nhưng chưa thu được tiền, nợ đã bán nhưng bên mua có quyền truy đòi người bán thì số tiền chưa thu được, số dự nợ đã bán có quyền truy đòi người bán phải được phân loại, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định và báo cáo vào Mục 1.1.7...).

+ Chi tiêu 2.1: Thống kê số dự nợ gốc không có tài sản bảo đảm.

+ Chi tiêu 2.2: Thống kê số dự nợ gốc nhỏ hơn hoặc bằng giá trị khấu trừ tài sản bảo đảm. Do vậy không phải trích lập dự phòng cụ thể theo quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

+ Chi tiêu 2.3: Thống kê số dự nợ gốc lớn hơn giá trị khấu trừ tài sản bảo đảm và do vậy phải trích lập dự phòng cụ thể theo quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

+ Chi tiêu 3.1: Thống kê tổng nợ ngắn hạn theo các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12).

+ Chi tiêu 3.2: Thống kê tổng nợ trung, dài hạn theo các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12).

+ Chi tiêu 4.1: Thống kê tổng nợ bằng VND theo các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12).

+ Chi tiêu 4.2: Thống kê tổng nợ bằng ngoại tệ, vàng quy đổi ra VND theo các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12).

- Mục II: Thống kê tổng cam kết ngoại báng theo quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12).

- Mục III: Thống kê giá trị tài sản bảo đảm (chưa nhân với tỷ lệ khấu trừ), được xác định theo quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tương ứng với các tiêu chí từ cột (3) đến cột (12).

Ghi chú:

Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có) của NHNN.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 027-TTGS71

BÁO CÁO PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ VÀ CÁC CAM KẾT NGOẠI BẢNG
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND, %

STTTên chỉ tiêuNợ phân nhóm
Tổng nợNhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4Nhóm 5Tổng nợ xấuTỷ lệ nợ xấu/Tổng nợ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
1Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi (=1.1+1.2)
1.1Cho vay các TCTD (=1.1.1+1.1.2)
1.1.1Cho vay các TCTD (không phải Quỹ tín dụng nhân dân)
1.1.2Cho vay các Quỹ tín dụng nhân dân
1.2Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi đối với tổ chức kinh tế, cá nhân
2Cho thuê tài chính
3Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
khác
3.1Đối với các TCTD khác
3.2Đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân
4Bao thanh toán
5Trả thay khách hàng được bảo lãnh
6Các hình thức tín dụng khác
7Tổng nợ (=1+2+3+4+5+6)
8Số dư cam kết bảo lãnh, chấp nhận thanh toán, cam kết cho vay không hủy ngang

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam trong hệ thống.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Các chỉ tiêu báo cáo thực hiện theo quy định tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN; Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN; Thông tư 14/2014/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi liên quan nếu có.

- Chỉ tiêu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7: Dư nợ tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5 tại các Cột (4), (5), (6), (7), (8), cụ thể:

+ Chỉ tiêu 1= Chỉ tiêu (1.1+1.2).

+ Chỉ tiêu 1.1: Dư nợ cho vay các tổ chức tín dụng khác tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5.

+ Chỉ tiêu 1.2: Dư nợ cho vay, ứng trước, thầu chi đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5.

- Chỉ tiêu 2: Dư nợ cho thuê tài chính tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5.

- Chỉ tiêu 3= Chỉ tiêu (3.1+3.2).

+ Chỉ tiêu 3.1: Dư nợ chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức tín dụng khác tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5.

+ Chỉ tiêu 3.2: Dư nợ chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5.

- Chỉ tiêu 4: Dư nợ bao thanh toán tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5.

- Chỉ tiêu 5: Dư nợ trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5.

- Chỉ tiêu 6: Dư nợ các khoản cấp tín dụng khác tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5.

- Chỉ tiêu 7: Tổng nợ = Chỉ tiêu (1+2+3+4+5+6).

- Chỉ tiêu 8: Số dư các khoản cam kết bảo lãnh, chấp nhận thanh toán, cam kết cho vay không hủy ngang tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhóm 1, 2, 3, 4, 5.

- Cột (3) = Cột (4 + 5 + 6 + 7 + 8).

- Cột (9) = Cột (6 + 7 + 8).

- Cột (10) = cột (9)/cột (3) x 100.

- Cột (10): Tỷ lệ dư nợ xấu: không ghi dấu % và ở phần thập phân lấy hai chữ số (Ví dụ: 0,21).

Biểu số 028-TTGS72

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 029.1-TTGS73

Biểu số 029.1-TTGS73

BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTThông tin về khách hàng vayThông tin nợ xấu
Tên khách hàng vayMã loại hình tổ chức, cá nhânMã số thuếCMND / Hộ chiếuNợ xấuTài sản bảo đảmTrích lập dự phòng rủi ro cụ thểHình thức cấp tín dụng
Nhóm 3Nhóm 4Nhóm 5Tổng sốBất động sảnDây chuyền sản xuất, Máy móc, thiết bịGiấy tờ có giáTài sản khác
Phát sinh trong kỳSố dưPhát sinh trong kỳSố dưPhát sinh trong kỳSố dư
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)
1Tên khách hàng 1
2Tên khách hàng 2
...
nTên khách hàng n
Tổng cộng (=1+2+...+n)

73 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 17 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (2): Thống kê tên từng khách hàng có dư nợ xấu và/hoặc xử lý nợ xấu từ ngày 01/01 của năm báo cáo đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (3): Mã loại hình tổ chức, cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (4): Mã số thuế đối với tổ chức.

- Cột (5): Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân.

- Cột (6), (8), (10): Thống kê số phát sinh mới (phát sinh tăng) trong kỳ báo cáo (không bao gồm số phát sinh do chuyển qua lại từ các nhóm nợ 3, 4, 5).

- Cột (7), (9), (11): Thống kê dư nợ nhóm 3, 4, 5 của tổ chức tín dụng đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (12), (13), (14), (15), (16): Giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất.

+ Cột (12) = Cột (13)+(14)+(15)+(16).

+ Cột (13) bao gồm cả giá trị bất động sản hình thành trong tương lai.

Trường hợp khoản nợ không có tài sản bảo đảm thì các Cột (12), (13), (14), (15), (16) để trống.

- Cột (17): Số tiền dự phòng cụ thể tổ chức tín dụng đã trích lập cho khoản nợ đến thời điểm báo cáo.

- Cột (18): Hình thức cấp tín dụng: Tổ chức tín dụng ghi '1' nếu là 'Cho vay'; ghi '2' nếu là 'Mua trái phiếu'; ghi '3' nếu là 'Ủy thác'; ghi '4' nếu là 'Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài (Trừ tiền gửi thanh toán)'; ghi '5' nếu là 'Cấp tín dụng khác'.

Ghi chú:

- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có) của NHNN.

- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

- Xử lý nợ xấu: Là các hình thức làm giảm dư nợ gốc của khoản nợ (không bao gồm trường hợp chuyển nhóm nợ).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 029.2-TTGS74

Biểu số 029.2-TTGS74

BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ TỈNH HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTThông tin về khách hàng vayXử lý nợ xấu
Tên khách hàng vayMã loại hình tổ chức, cá nhânMã số thuếCMND/ Hộ chiếuTổng sốKhách hàng trả nợTCTD nhận TSBD thay cho nghĩa vụ trả nợBán, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợSử dụng dự phòng rủi roChuyển nợ xấu thành vốn gópBên thứ 3 trả nợBán nợHình thức xử lý nợ xấu khác
Bán cho DATCBán cho VAMCBán cho tổ chức, cá nhân khácBán cho tổ chức, cá nhân khácBán cho tổ chức, cá nhân khácBán cho tổ chức, cá nhân khácBán cho tổ chức, cá nhân khácBán cho tổ chức, cá nhân khác
(1)(2)(3)(4)(5)(20)(21)(22)(23)(24)(25)(26)(27)(28)(29)(30)(31)(32)(33)(34)(35)
1Tên khách hàng 1
2Tên khách hàng 2
...
nTên khách hàng n
Tổng cộng (=1+2+...+n)

74 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 18 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (2): Thống kê tên từng khách hàng có dư nợ xấu và/hoặc xử lý nợ xấu từ ngày 01/01 của năm báo cáo đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (3): Mã loại hình tổ chức, cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (4): Mã số thuế đối với tổ chức.

- Cột (5): Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân.

- Cột (20): Thống kê tổng nợ xấu đã xử lý lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

Cột (20) = Cột (21) + (22) + (23) + (24) + (25) + (26) + (34) + (35).

- Cột (21): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do khách hàng trả nợ.

- Cột (22): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm của khách hàng thay cho nghĩa vụ trả nợ.

- Cột (23): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bán, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.

- Cột (24): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý bao gồm cả số dự phòng rủi ro đã được trích lập đối với khoản nợ bán cho Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC).

- Cột (25): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do chuyển đổi nợ xấu thành vốn góp.

- Cột (26): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bên thứ ba trả thay.

- Cột (27): Thống kê số tiền thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC).

- Cột (28): Yêu cầu báo cáo số dư nợ gốc của khoản nợ tại thời điểm bán cho VAMC.

- Cột (29): Thống kê số tiền, mệnh giá trái phiếu đặc biệt thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC).

- Cột (30): Tên khách hàng mua nợ.

- Cột (31): Thống kê mã khách hàng: Tổ chức tín dụng ghi là TC nếu khách hàng mua nợ là tổ chức; ghi là CN nếu khách hàng mua nợ là cá nhân.

- Cột (32): Mã số thuế đối với tổ chức, Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân.

- Cột (33): Thống kê số tiền thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho tổ chức, cá nhân khác.

- Cột (34) = Cột (27) + Cột (29) + Cột (33).

- Cột (35): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do các nguyên nhân khác ngoài các nguyên nhân nêu tại cột (21), (22), (23), (24), (25), (26), (27), (29), (33).

Ghi chú:

- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có) của NHNN.

- Xử lý nợ xấu: là các hình thức làm giảm dư nợ gốc của khoản nợ (không bao gồm trường hợp chuyển nhóm nợ).

- Cấp tín dụng, Dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật TCTD 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 030.1-TTGS75

BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTThông tin về khách hàng vayCMND/ Hộ chiếuThông tin nợ xấuTài sản bảo đảmTrích lập dự phòng rủi ro cụ thểHình thức cấp tín dụng
Tên khách hàng vayMã số thuếThông tin về khách hàng vayNhóm 3Nhóm 4Nhóm 5Tổng sốBất động sảnMáy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóaGiấy tờ có giáTài sản khác
Phát sinh trong kỳSố dưPhát sinh trong kỳSố dưPhát sinh trong kỳSố dư
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)
ITổ chức tín dụng (=A+B)
ATCTD
1TCTD A
2TCTD B
......
BQuỹ tín dụng nhân dân
1Quỹ TDND A
2Quỹ TDND B
IITổ chức kinh tế, cá nhân (=A+B)
AKhách hàng là tổ chức kinh tế, cá nhân có dư nợ từ 500 triệu đồng (=A1+A2)
A1Tổ chức kinh tế
1
2
...
A2Cá nhân
1
2
...
BKhách hàng là tổ chức kinh tế, cá nhân có dư nợ dưới 500 triệu đồng (=1+2)
1Các khách hàng là tổ chức kinh tế
2Các khách hàng là cá nhân
Tổng cộng (=I+II)

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 16 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Các tiêu chí từ Cột (2) đến Cột (18) của Biểu số 030.1-TTGS và các chỉ tiêu từ cột (2) đến cột (33) của Biểu số 030.2-TTGS có mối liên kết dữ liệu với nhau tại các cột (2), (3), (4). Danh sách các tổ chức tín dụng, khách hàng của Biểu số 030.1-TTGS và Biểu số 030.2-TTGS tương đương (thứ tự khách hàng, số lượng khách hàng).

- Thống kê khách hàng có dư nợ xấu và/hoặc xử lý nợ xấu từ ngày 01/01 của năm báo cáo đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo
+ Tại Phần I: Báo cáo chi tiết đến từng tổ chức tín dụng.

+ Tại Phần II, Mục A: Thống kê nợ xấu, tình hình xử lý nợ xấu của từng khách hàng có dư nợ >= 500 triệu đồng theo các tiêu chí từ Cột (2) đến Cột (18) của Biểu số 030.1-TTGS và từ cột (2) đến cột (33) của Biểu số 030.2-TTGS. Danh sách khách hàng này xác định tại thời điểm đầu năm và phải báo cáo số liệu cập nhật duy trì đến ngày cuối cùng của năm báo cáo (ngay cả khi khách hàng trong danh sách này có dư nợ < 500 triệu đồng trong năm báo cáo, kể cả trường hợp khách hàng không còn món nợ xấu nào nhưng thời điểm trước đó trong năm đã báo cáo nợ xấu nhưng đã được xử lý).

Các kỳ báo cáo tiếp theo trong năm, nếu phát sinh khách hàng có nợ xấu và dư nợ >= 500 triệu đồng, tổ chức tín dụng tiến hành xác định, duy trì, báo cáo thông tin của khách hàng đã xác định kỳ báo cáo trước và khách hàng phát sinh mới đến thời điểm cuối năm. Sang năm báo cáo tiếp theo sẽ tiến hành lọc và xác định lại danh sách khách hàng.

Ví dụ: Tại kỳ báo cáo tháng 01/2015, ngân hàng A có 100 khách hàng có nợ xấu với dư nợ >= 500 triệu đồng, kỳ báo cáo tháng 01, ngân hàng báo cáo các chỉ tiêu từ Cột (2) đến Cột (18) của Biểu số 030.1-TTGS và từ cột (2) đến cột (33) của Biểu số 030.2-TTGS của 100 khách hàng và danh sách 100 khách hàng này sẽ phải cập nhật thông tin và duy trì báo cáo đến tháng 12/2015.

Kỳ báo cáo tháng 02 phát sinh:

+ 30 khách hàng trong danh sách 100 khách hàng đã xác định tại tháng 01/2015 trả một phần nợ nếu dư nợ < 500 triệu đồng.
+ Phát sinh mới 10 khách hàng có nợ xấu và dư nợ >= 500 triệu đồng.

Vậy, ngân hàng A phải báo cáo số liệu của 110 khách hàng (gồm 100 khách hàng của tháng trước + 10 khách hàng phát sinh mới trong kỳ báo cáo tháng 02/2015 và duy trì báo cáo số liệu cập nhật của 110 khách hàng này đến cuối năm 2015).

Giả sử, từ kỳ báo cáo tháng 3/2015 đến cuối tháng 12/2015, ngân hàng không phát sinh khách hàng nào có nợ xấu và dư nợ >= 500 triệu đồng, đồng thời 30 khách hàng trên có dư nợ <= 500 triệu đồng, sang năm 2016, tại kỳ báo cáo tháng 01/2016 ngân hàng A cũng không phát sinh mới khách hàng theo tiêu chí nói trên, ngân hàng A sẽ báo cáo thông tin Biểu số 030.1-TTGS và Biểu số 030.2-TTGS của 80 khách hàng (110-30 = 80) và 30 khách hàng này có dư nợ <= 500 triệu đồng sẽ được chuyển sang báo cáo tại Mục B của Phần II.

+ Tại Phần II, Mục B: Thống kê nợ xấu của tất cả các khách hàng có dư nợ dưới 500 triệu đồng (không bao gồm khách hàng có trong danh sách khách hàng ở Mục A1, A2 đã xác định tại thời điểm đầu năm có dư nợ >= 500 triệu mà đến thời điểm báo dư nợ < 500 triệu).

- Cột (3): Mã số thuế đối với tổ chức.

- Cột (4): Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân.

- Cột (5): Thống kê tổng dư nợ đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (6), (8), (10): Thống kê số phát sinh mới (chỉ phát sinh tăng) trong kỳ báo cáo (không bao gồm số phát sinh do chuyển qua lại từ các nhóm nợ 3, 4, 5).

- Cột (7), (9), (11): Thống kê dư nợ nhóm 3, 4, 5 của tổ chức tín dụng đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (13), (14), (15), (16): Giá trị định giá lại tài sản bảo đảm tại thời điểm gần nhất.

+ Cột (12) = Cột (13) + cột (14) + cột (15) + cột (16).

+ Cột (13) bao gồm cả giá trị bất động sản hình thành trong tương lai. Trường hợp khoản nợ không có tài sản bảo đảm thì các Cột (13), (14), (15), (16) để trống.

- Cột (17): Số tiền dự phòng cụ thể tổ chức tín dụng đã trích lập cho khoản nợ đến thời điểm báo cáo.

- Cột (18): Hình thức tín dụng: Tổ chức tín dụng ghi là 1 nếu là “Cho vay”; ghi là 2 nếu là “Mua trái phiếu”; ghi là 3 nếu là “Ủy thác”.

- Tương ứng với Phần I, tại các cột dữ liệu kiểu số là số liệu hợp cộng Mục (A+B) của Phần I.

Trong đó: A là số liệu hợp cộng của các khách hàng là tổ chức tín dụng; B là số liệu hợp cộng của các khách hàng là Quỹ tín dụng nhân dân.

- Tương ứng với phần II, tại các cột dữ liệu kiểu số là số liệu hợp cộng Mục (A+B) của Phần II.

Trong đó: A = (A1+A2); A1 là số liệu hợp cộng của các khách hàng là tổ chức kinh tế; A2 là số liệu hợp cộng của các khách hàng là cá nhân.

B = Chi tiêu (1+2).

Dòng Tổng cộng = I+II.

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 030.2-TTGS^{}[] 76

BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTThông tin về khách hàng vayXử lý nợ xấu
Tên khách hàng vayMã số thuếCMND/Hộ chiếuTổng sốKhách hàng trả nợTCTD nhận tài sản bảo đảm thay cho nghĩa vụ trả nợBán, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợSử dụng dự phòng rủi roChuyển nợ xấu thành vốn gópBản thứ 3 trả nợBán nợHình thức xử lý nợ xấu khác
Bán cho DATCBán cho VAMCBán cho tổ chức, cá nhân khácTổng số nợ xấu đã bán
(1)(2)(3)(4)(19)(20)(21)(22)(23)(24)(25)(26)(27)(28)(29)(30)(31)(32)(33)
ITổ chức tín dụng (=A+B)
ATCTD
1TCTD A
2TCTD B
...
BQuỹ tín dụng nhân dân
1Quỹ TDND A
2Quỹ TDND B
...
IITổ chức kinh tế, cá nhân (=A+B)
AKhách hàng là tổ chức kinh tế, cá nhân có dư nợ từ 500 triệu đồng (=A1+A2)
A1Tổ chức kinh tế
1
2
...
A2Cá nhân
1
2
...
BKhách hàng là tổ chức kinh
tế, cá nhân có dư nợ dưới 500 triệu đồng (=1+2)
1Các khách hàng là tổ chức kinh tế
2Các khách hàng là cá nhân
Tổng cộng (=I+II)

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 16 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Các tiêu chí từ cột (2) đến cột (18) của Biểu số 030.1-TTGS và từ cột (2) đến cột (33) của Biểu số 030.2-TTGS có mối liên kết dữ liệu với nhau tại các cột (2), (3), (4).

- Thống kê các khách hàng có dư nợ xấu và/hoặc xử lý nợ xấu từ ngày 01/01 của năm báo cáo đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo Danh sách các tổ chức tín dụng, khách hàng của Biểu số 030.1-TTGS và Biểu số 030.2-TTGS tương đương (thứ tự khách hàng, số lượng khách hàng). Danh sách các tổ chức tín dụng, khách hàng được xác định tại thời điểm đầu năm và phải báo cáo số liệu cập nhật duy trì đến ngày cuối cùng của năm báo cáo (ngay cả khi tổ chức tín dụng, khách hàng trong danh sách này không còn món nợ xấu nào nhưng thời điểm trước đó trong năm đã báo cáo nợ xấu nhưng đã được xử lý).

- Tại Phần I: Báo cáo chi tiết đến từng tổ chức tín dụng.

- Tại Phần II, Mục A: Thống kê nợ xấu, tình hình xử lý nợ xấu của từng khách hàng có dư nợ >= 500 triệu đồng theo các tiêu chí từ cột (2) đến cột (18) của Biểu số 030.1-TTGS và từ cột (2) đến cột (33) của Biểu số 030.2-TTGS. Danh sách khách hàng này xác định tại thời điểm đầu năm và phải báo cáo số liệu cập nhật duy trì đến ngày cuối cùng của năm báo cáo (ngay cả khi khách hàng trong danh sách này có dư nợ < 500 triệu đồng trong năm báo cáo, kể cả trường hợp khách hàng không còn món nợ xấu nào nhưng thời điểm trước đó trong năm đã báo cáo nợ xấu nhưng đã được xử lý).

Các kỳ báo cáo tiếp theo trong năm, nếu phát sinh khách hàng có nợ xấu và dư nợ >= 500 triệu đồng, tổ chức tín dụng tiến hành xác định, duy trì, báo cáo thông tin của khách hàng đã xác định kỳ báo cáo trước và khách hàng phát sinh mới đến thời điểm cuối năm. Sang năm báo cáo tiếp theo sẽ tiến hành lọc và xác định lại danh sách khách hàng.

Ví dụ: Tại kỳ báo cáo tháng 01/2015, ngân hàng A có 100 khách hàng có nợ xấu với dư nợ >= 500 triệu đồng, kỳ báo cáo tháng 01, ngân hàng báo cáo các chỉ tiêu từ cột (2) đến cột (18) của Biểu số 030.1-TTGS và từ cột (2) đến cột (33) của Biểu số 030.2-TTGS của 100 khách hàng và danh sách 100 khách hàng này sẽ phải cập nhật thông tin và duy trì báo cáo đến tháng 12/2015.

Kỳ báo cáo tháng 02 phát sinh:

+ 30 khách hàng trong danh sách 100 khách hàng đã xác định tại tháng 01/2015 trả một phần nợ nếu dư nợ < 500 triệu đồng.

+ Phát sinh mới 10 khách hàng có nợ xấu và dư nợ >= 500 triệu đồng.

Vậy, ngân hàng A phải báo cáo số liệu của 110 khách hàng (gồm 100 khách hàng của tháng trước + 10 khách hàng phát sinh mới trong kỳ báo cáo tháng 02/2015 và duy trì báo cáo số liệu cập nhật của 110 khách hàng này đến cuối năm 2015).

Giả sử, từ kỳ báo cáo tháng 3/2015 đến cuối tháng 12/2015, ngân hàng không phát sinh khách hàng nào có nợ xấu và dư nợ >= 500 triệu đồng, đồng thời 30 khách hàng trên có dư nợ <= 500 triệu đồng, sang năm 2016, tại kỳ báo cáo tháng 01/2016 ngân hàng A cũng không phát sinh mới khách hàng theo tiêu chí nói trên, ngân hàng A sẽ báo cáo thông tin Biểu số 030.1-TTGS và Biểu số 030.2-TTGS của 80 khách hàng (110 - 30 = 80) và 30 khách hàng này có dư nợ <= 500 triệu đồng sẽ được chuyển sang báo cáo tại Mục B của Phần II.

- Tại Phần II, Mục B: Thống kê xử lý nợ xấu của tất cả các khách hàng có dư nợ dưới 500 triệu đồng (không bao gồm khách hàng có trong danh sách khách hàng ở mục A1, A2 đã xác định tại thời điểm đầu năm có dư nợ >= 500 triệu mà đến thời điểm báo dư nợ < 500 triệu).

- Cột (3): Mã số thuế đối với tổ chức.

- Cột (4): Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân.

- Cột (19): Thống kê tổng nợ xấu đã xử lý lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

Cột (19) = Cột (20) + cột (21) + cột (22) + cột (23) + cột (24) + cột (25) + cột (32) + cột (33).

- Cột (20): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do khách hàng trả nợ.

- Cột (21): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm của khách hàng thay cho nghĩa vụ trả nợ.

- Cột (22): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bán, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.

- Cột (23): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý bao gồm cả số dự phòng rủi ro đã được trích lập đối với khoản nợ bán cho Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC).

- Cột (24): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do chuyển đổi nợ xấu thành vốn góp.

- Cột (25): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bên thứ ba trả thay.

- Cột (26): Thống kê số tiền thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC).

- Cột (27): Thống kê số tiền, mệnh giá trái phiếu đặc biệt thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).

- Cột (28): Tên khách hàng mua nợ.

- Cột (29): Mã khách hàng mua nợ (Tổ chức nhận giá trị: TC; cá nhân nhận giá trị: CN).

- Cột (30): Mã số thuế đối với tổ chức, Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu đối với cá nhân.

- Cột (31): Thống kê số tiền thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho tổ chức, cá nhân khác.

- Cột (32) = Cột (26) + cột (27) + cột (31).

- Cột (33): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do các nguyên nhân khác ngoài các nguyên nhân nêu tại các cột (20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 31).

- Tương ứng với Phần I, tại các cột dữ liệu kiểu số là số liệu hợp cộng Mục (A+B) của Phần I.

Trong đó: A là số liệu hợp cộng của các khách hàng là tổ chức tín dụng; B là số liệu hợp cộng của các khách hàng là Quỹ tín dụng nhân dân.

- Tương ứng với Phần II, tại các cột dữ liệu kiểu số là số liệu hợp cộng Mục (A+B) của Phần II.

Trong đó: A= (A1+A2); A1 là số liệu hợp cộng của các khách hàng là tổ chức kinh tế; A2 là số liệu hợp cộng của các khách hàng là cá nhân.

B = Chỉ tiêu (1+2).

Dòng Tổng cộng = I+II.

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Biểu số 031-TTGS⁷⁷

Biểu số 032-TTGS⁷⁸

Đơn vị báo cáo:...

BÁO CÁO TÌNH HÌNH DƯ NỢ, NỢ XẤU CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTMã số thuếTên doanh nghiệpTổng nợDư nợ xấuNợ xấu có tài sản bảo đảmNợ xấu không có tài sản bảo đảmDư nợ xấu của các khoản cho vay theo hợp đồng nhân sự khác
VNDNgoại tệThuộc nhóm nợGiá trị TSBDDự phòng rủi ro đã trích cho nợ xấu chưa sử dụngTrong đóNgân hạnTrung, dài hạnNgân hạnTrung, dài hạn
Nợ chủ sử lýNợ khoanhVNDNgoại tệGiá trị TSBDDự phòng rủi ro đã trích cho nợ xấu chưa sử dụngVNDNgoại tệGiá trị TSBDDự phòng rủi ro đã trích cho nợ xấu chưa sử dụngVNDNgoại tệDự phòng rủi ro đã trích cho nợ xấu chưa sử dụngVNDNgoại tệDự phòng rủi ro đã trích cho nợ xấu chưa sử dụng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)(23)(24)
ATập đoàn kinh tế NN (Bảo đảm các Tập đoàn)

⁷⁷ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

⁷⁸ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 21 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

mẹ và đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn (+1+11+...)
ITập đoàn 1 (+1+2)
1Tập đoàn mẹ
2Các đơn vị thành viên (2,1+2,2 +...)
2.1Đơn vị thành viên 1
2.2Đơn vị thành viên 2
IITập đoàn 2 (+1+2)
1Tập đoàn mẹ
2Các đơn vị thành viên (2,1+2,2 +...)
2.1Đơn vị thành viên 1
2.2Đơn vị thành viên 2
BTổng công ty NN (Bao gồm cả Công ty mẹ và các đơn vị)
thành viên thuộc tổng công ty: không bao gồm các tổng công ty thuộc các Tập đoàn kinh tế nhà nước) (=1+1)
1Tổng công ty 1 (=1+2)
1Tổng công ty 1
2Các đơn vị thành viên (=2+2, 2+...)
2.1Đơn vị thành viên 1
2.2Đơn vị thành viên 2
IITổng công ty 2 (=1+3)
1Tổng công ty 1
2Các đơn vị thành viên (=2+2, 2+...)
2.1Đơn vị thành viên 1
2.2Đơn vị thành viên 2

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 033-TTGS

Biểu số 033-TTGS

BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuGiá trị
1Dự phòng chung còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ trước
2Dự phòng chung phải trích theo quy định
3Dự phòng chung thực trích bổ sung cho kỳ báo cáo
4Dự phòng chung hoàn nhập cho kỳ báo cáo
5Dự phòng chung đã sử dụng để xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo
6Dự phòng chung còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo
7Dự phòng cụ thể còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ trước
8Dự phòng cụ thể phải trích theo quy định
8.1Dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 2
8.2Dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 3
8.3Dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 4
8.4Dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 5
9Dự phòng cụ thể thực trích bổ sung cho kỳ báo cáo
10Dự phòng cụ thể hoàn nhập cho kỳ báo cáo
11Dự phòng cụ thể đã sử dụng để xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo
12Dự phòng cụ thể giảm liên quan đến nghiệp vụ bán nợ cho VAMC phát sinh trong kỳ báo cáo báo cáo
13Dự phòng cụ thể còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo
14Số tiền thu hồi được lũy kế từ đầu năm đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo từ các khoản đang trong thời gian theo dõi ngoại bảng của tất cả khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro
15Số tiền đã loại khỏi tài khoản ngoại bảng của tất cả khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro quá thời gian theo dõi lũy kế đến kỳ báo cáo
16Số tiền thu hồi được từ các khoản loại khỏi tài khoản ngoại bảng của tất

cả khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro quá thời gian theo dõi

1. 79 Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân)

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin80.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. Đối với các tổ chức tín dụng đang thực hiện phân loại nợ hàng Quý, số liệu dự phòng phải trích báo cáo hàng tháng sẽ là số liệu của Quý gần nhất.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích lập dự phòng theo các quy định hiện hành áp dụng cho từng đối tượng.

- Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro theo Quý: số liệu "kỳ trước" là số liệu "quý trước", số liệu "kỳ báo cáo" là số liệu "quý báo cáo" tính đến thời điểm gần nhất.

- Chi tiêu 1: Thống kê số tiền dự phòng chung còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ trước (số tiền dự phòng chung còn lại của kỳ trước).

- Chi tiêu 2: Thống kê số tiền dự phòng chung tổ chức tín dụng phải trích lập theo quy định hiện hành của NHNN, tính trên số dư nợ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Chi tiêu 3: Thống kê số tiền dự phòng chung thực trích bổ sung cho kỳ báo cáo (số phát sinh tăng tương ứng với dư nợ tại cuối kỳ báo cáo).

- - Chi tiêu 4: Thống kê số tiền dự phòng chung hoàn nhập cho kỳ báo cáo (số phát sinh giám tương ứng với dự nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 5: Thống kê số tiền dự phòng chung đã sử dụng để xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo (số phát sinh tương ứng với dự nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 6: Thống kê số tiền dự phòng chung còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo (số tiền dự phòng chung còn lại của kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 7: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ trước (số tiền dự phòng cụ thể còn lại của kỳ trước).
- - Chi tiêu 8: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể tổ chức tín dụng phải trích lập theo quy định hiện hành của NHNN, tính trên số dự nợ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- - Chi tiêu 8.1 đến 8.4: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 2 đến nhóm 5 theo quy định hiện hành của NHNN, tính trên số dự nợ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- - Chi tiêu 9: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể thực trích bổ sung cho kỳ báo cáo (số phát sinh tăng tương ứng với dự nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 10: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể hoàn nhập cho kỳ báo cáo (số phát sinh giám tương ứng với dự nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 11: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể đã sử dụng để xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo (số phát sinh tương ứng với dự nợ tại cuối kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 12: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể giảm do bán nợ cho VAMC trong kỳ báo cáo (số phát sinh giảm trong kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 13: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể còn lại sau khi trích lập dự phòng, xử lý rủi ro cho kỳ báo cáo (số tiền dự phòng cụ thể còn lại của kỳ báo cáo).
- - Chi tiêu 14: Thống kê tổng số tiền thu hồi được lũy kế từ đầu năm đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo từ các khoản đang theo dõi ngoại bằng của tất cả khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro.
- - Chi tiêu 15: Thống kê tổng số tiền đã loại khỏi tài khoản ngoại bằng của tất cả những khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý đã quá thời gian theo dõi lũy kế đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- - Chi tiêu 16: Thống kê tổng số tiền thu hồi được từ các khoản loại khỏi tài khoản ngoại bằng của tất cả những khách hàng có nợ đã dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý đã quá thời gian theo dõi.

Ghi chú: Đối với những khoản mục hoàn nhập dự phòng: Ghi giá trị dương (không ghi giá trị âm).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 034-TTGS81

BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NỢ THEO CHỦ THỂ PHÁT HÀNH VÀ THEO LOẠI HÌNH CHỨNG KHOÁN

(Tháng... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuMã TCTDĐược Chính phủ bảo lãnhKỳ trướcDoanh số của kỳ hạn giấy tờ có giáDoanh số của kỳ hạn giấy tờ có giáDoanh số bán/đến hạn thanh toán trong kỳKỳ nàyLãi phải thu từ đầu tư chứng khoán nợ (theo đổi trên TK 392)Lãi chứng khoán nợ chưa thu được (theo đổi trên TK 944)Tổng giá trị chứng khoán nợ đến hạn trong kỳ báo cáo tiếp theo
Số dư chứng khoán nợDoanh số của kỳ hạn giấy tờ có giáDoanh số bánDoanh số đến hạn thanh toánSố dư chứng khoán nợSố tiền mua có kỳ hạn giấy tờ có giá
Tổng số dư chứng khoán nợTrong đó: số tiền bán có kỳ hạn giấy tờ có giáPhân loại theo loại chứng khoánTrong đó: Số tiền bán có kỳ hạn giấy tờ có giá
Chứng khoán kinh doanhChứng khoán săn sàng để bánChứng khoán giữ đến ngày đáo hạn
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)
IĐầu tư chứng khoán nợ
do Chính phủ, chính quyền địa phương và tín phiếu NHNN phát hành (=L1 + L2 + L3)
I.1Chứng khoán nợ do Chính phủ phát hành
I.2Chứng khoán nợ do Chính quyền địa phương phát hành
I.3Tín phiếu NHNN
IIĐầu tư chứng khoán nợ do tổ chức tín dụng khác phát hành (=II.1+II.2+II.3)
II.1Ngân hàng Chính sách xã hội
II.2Ngân hàng Phát triển Việt Nam
II.3TCTD khác (=II.3.1+..+II.3.n)
II.3.1Tên TCTD 1
......
II.3.nTên TCTD n
IIIĐầu tư chứng khoán nợ do tổ chức khác phát hành (=III.1+III.2)
III.1Đầu tư chứng khoán nợ do tổ chức khác phát hành không được Chính phủ bảo lãnh
III.2Đầu tư chứng khoán nợ do tổ chức khác phát hành được Chính phủ bảo lãnh
IVChứng khoán nợ nước ngoài
Tổng cộng (=I+II+III+IV)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Việc thống kê tình hình đầu tư vào chứng khoán nợ tại báo cáo này được xác định theo chủ thể phát hành.
- Cột (3): Là mã của tổ chức tín dụng theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do NHNN cấp.
- Cột (4): Đánh dấu X đối với chủ thể phát hành được Chính phủ bảo lãnh.
- Đối với chứng khoán kinh doanh: Ghi giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: giá mua + chi phí mua (nếu có).
- Đối với chứng khoán sẵn sàng để bán hoặc chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn: Ghi giá trị thuần của chứng khoán (= mệnh giá - chiết khấu + phụ trội).
- Cột (8): Thống kê doanh số (số tiền) đã mua chứng khoán nợ trong kỳ báo cáo (bao gồm cả số chứng khoán nợ mua theo hợp đồng mua bán có kỳ hạn,...).
- Cột (9): Thống kê doanh số (số tiền) đã bán chứng khoán nợ trong kỳ báo cáo (bao gồm cả số chứng khoán nợ bán theo hợp đồng mua bán có kỳ hạn,...).
- Cột (10): Thống kê doanh số (số tiền) chứng khoán nợ đã được thanh toán do đến hạn thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Cột (11) = Cột (12) + cột (13) + cột (14).
- Cột (19): Thống kê tổng số chứng khoán nợ dự kiến đến hạn thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Biểu số 035-DBTK82

Biểu số 036-DBTK83

82 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 001-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

83 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 003-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 037.1-TTGS

Biểu số 037.1-TTGS

BÁO CÁO ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TỔ CHỨC KINH TẾ
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND, %

Tên tổ chức kinh tế phát hành trái phiếuMã số thuếNgành lĩnh vực hoạt động của tổ chức kinh tế phát hành trái phiếuThông tin về trái phiếu tổ chức kinh tếCấp tín dụng khác (không bao gồm đầu tư trái phiếu tổ chức kinh tế) đối với tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu
Lãi suất trái phiếu (%/năm)Ngày phát hành trái phiếuNgày mua trái phiếuNgày đáo hạn trái phiếuGiá trị đầu tư trái phiếuPhân loại nợTrích lập dự phòngHiện trạngDư nợ cho vayBảo lãnhHình thức khác
Mệnh giá trái phiếuGiá gốc/Giá trị thuần của trái phiếuDự phòng rủi ro đã trích lậpDự phòng giảm giá đã trích lậpMã phân loại hiện trạngChi tiết cấm cố, thế chấp,...
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)
Tên TCKT 1
Tên TCKT 2
...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin84.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (1): Ghi tên tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật Việt Nam, không bao gồm trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành.

Lưu ý: Tên các tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu tại Biểu số 037.1-TTGS tương tự (về số lượng và thứ tự) tại Biểu số 037.2-TTGS.

- Cột (2): Ghi mã số thuế của tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu.

- Cột (3): Ghi rõ ngành, lĩnh vực hoạt động của tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu.

- Cột (4): Ghi lãi suất của trái phiếu áp dụng trong kỳ báo cáo (không làm tròn số, phần thập phân lấy 02 số sau dấu ";"; chỉ ghi số, không ghi ký tự %. Ví dụ: 50% ghi là 50; 0.5% ghi là 0.5).

- Cột (5): Ghi ngày phát hành trái phiếu.

- Cột (6): Ghi ngày tổ chức tín dụng mua trái phiếu.

- Cột (7): Ghi ngày đáo hạn của trái phiếu.

- Cột (8): Ghi giá trị đầu tư trái phiếu theo mệnh giá.

- Cột (9):

+ Đối với trái phiếu tổ chức kinh tế là chứng khoán kinh doanh: ghi giá thực tế mua trái phiếu (giá gốc), bao gồm: giá mua + chi phí mua (nếu có);

+ Đối với trái phiếu tổ chức kinh tế là chứng khoán sẵn sàng để bán hoặc chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn: ghi giá trị thuần của trái phiếu (= mệnh giá - chiết khấu + phụ trợ).

- Cột (10): Ghi giá trị nhóm nợ (1, 2, 3, 4, 5) đối với những trái phiếu được phân loại nợ theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

+ Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005.

+ Đối với những trái phiếu không phải phân loại nợ: Ghi giá trị "0'.

- Cột (11): Ghi tổng số dư dự phòng rủi ro đã trích lập đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (12): Ghi số dư dự phòng giảm giá đã trích lập đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (13): Phân loại hiện trạng trái phiếu theo các giá trị sau: Tổ chức tín dụng ghi 1 nếu là "Đang nắm giữ"; Ghi 2 nếu là "Repo"; Ghi 3 nếu là "Cầm cố"; Ghi 4 nếu là "Khác".

- Cột (14): Ghi chi tiết tên tổ chức tín dụng nhận cầm cố, repo trái phiếu (nếu có); hoặc ghi rõ hiện trạng khác của trái phiếu (nếu có).

- Cột (15): Ghi dư nợ cho vay đối với tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu.

- Cột (16): Ghi dư nợ và số dư các khoản bảo lãnh đối với tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu.

- Cột (17): Ghi số dư các khoản cấp tín dụng khác (ngoài các khoản: đầu tư trái phiếu, cho vay, bảo lãnh) đối với tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu. (Cấp tín dụng: Theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010).

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 037.2-TTGS⁸⁵

BÁO CÁO ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TỔ CHỨC KINH TẾ PHÂN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ THEO TÀI SẢN BẢO ĐẢM

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND / %

Tên tổ chức kinh tế phát hành trái phiếuMã số thuếGiá gốc/ Giá trị thuần của trái phiếuPhân loại trái phiếu theo mục đích sử dụngPhân loại trái phiếu theo giá trị tài sản bảo đảm
Mục đích sử dụng trái phiếuXây dựng, kinh doanh bất động sảnVận tải kho bãiThủy điệnCông nghiệp khai thác, chế biến, chế tạoTăng quy mô vốn của tổ chức phát hànhCơ cấu lại nợ của tổ chức phát hànhMục đích khácTrái phiếu được bảo đảm bằng tài sảnGiá trị trái phiếu phân loại theo loại tài sản bảo đảm là tài sảnGiá trị trái phiếu được bảo đảm bằng bất động sảnTrái phiếu được bảo đảm bằng tài sảnTrái phiếu được bảo đảm bằng tài sảnGiá trị trái phiếu không có tài sản bảo đảm và bảo đảm của bên thứ baGiá trị trái phiếu không có tài sản bảo đảm và bảo đảm của bên thứ ba
TổngTrong đó: Tăng quy mô vốn của tổ chức phát hành hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh BĐSTổngTrong đó: Cơ cấu lại nợ của tổ chức phát hành là DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh BĐSGiá trị trái phiếu được bảo đảm bằng bất động sảnGiá trị trái phiếu được bảo đảm bằng bất động sảnGiá trị trái phiếu được bảo đảm bằng bất động sảnGiá trị trái phiếu được bảo đảm bằng bất động sảnGiá trị trái phiếu được bảo đảm bằng bất động sản
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)
Tên TCKT 1

⁸⁵ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 24 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

- Cột (11): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng để cơ cấu lại nợ của doanh nghiệp phát hành.
- Cột (12): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng để cơ cấu lại nợ của doanh nghiệp phát hành hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản.
- Cột (13): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng với mục đích khác (ngoài các mục đích từ cột (5) đến cột (12)).
- Cột (14): Ghi giá trị trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản là bất động sản.
- Cột (15): Ghi giá trị trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản là tài sản hình thành trong tương lai.
- Cột (16): Ghi giá trị trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản khác.
- Cột (17): Ghi giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất được sử dụng để đảm bảo cho trái phiếu tổ chức kinh tế.
- Cột (18): Ghi giá trị trái phiếu được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản là bất động sản.
- Cột (19): Ghi giá trị trái phiếu được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản hình thành trong tương lai.
- Cột (20): Ghi giá trị trái phiếu được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản khác.
- Cột (21): Ghi giá trị tài sản hoặc hình thức khác (giá trị được định giá tại thời điểm gần nhất) của bên thứ ba sử dụng để bảo lãnh cho trái phiếu tổ chức kinh tế.
- Cột (22): Ghi giá trị trái phiếu không có tài sản bảo đảm và bảo lãnh của bên thứ ba.

Biểu số 038-CSTT⁸⁶

Biểu số 039-CSTT⁸⁷

⁸⁶ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

⁸⁷ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 040-TTGS88

BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA, ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND, %

STTTên chỉ tiêuSố dư
1Tổng mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
Trong đó: Các khoản ủy thác cho tổ chức khác mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, không bao gồm các khoản mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng nguồn vốn ủy thác từ cá nhân, tổ chức khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không chịu rủi ro
2Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước
3Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ so với Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Các chỉ tiêu báo cáo thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành quy định về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có) của NHNN).

- Chỉ tiêu (1): Số dư mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để xác định tỷ lệ tối đa là giá trị ghi sổ của trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các khoản ủy thác cho tổ chức khác mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, không bao gồm các khoản mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng nguồn vốn ủy thác từ cá nhân, tổ chức khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không chịu rủi ro.

- Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước. Riêng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mới thành lập (không bao gồm tổ chức tín dụng được tổ chức lại theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng) và có thời gian hoạt động dưới hai (02) năm kể từ ngày khai trương hoạt động và/hoặc có Tổng Nợ phải trả nhỏ hơn vốn điều lệ, vốn được cấp thì được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo tỷ lệ tối đa 30% so với vốn điều lệ, vốn được cấp.

- Chỉ tiêu (3) = Chỉ tiêu (1)*100/Chỉ tiêu (2). Chỉ ghi giá trị, không ghi đơn vị tính %.

Ví dụ 7,2% thì ghi 7,2.

B. HUY ĐỘNG VỐN

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 041-DBTK

Biểu số 041-DBTK

BÁO CÁO HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG THEO NGÀNH KINH TẾ
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

Tên ngành kinh tếMã ngành kinh tếTiền gửi của cá nhân và tổ chức là Người cư trú của Việt NamPhát hành giấy tờ có giá cho Người cư trú của Việt Nam
Bằng VNDBằng ngoại tệTổng cộngBằng VNDBằng ngoại tệTổng cộng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
......
......
......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin89.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê huy động vốn của tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực hộ gia đình và khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình dưới hình thức: nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tiền gửi chuyên dùng và các loại tiền gửi khác), phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu).

- Việc phân loại huy động vốn của tổ chức tín dụng theo ngành kinh tế căn cứ vào hồ sơ của khách hàng.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột “Tên ngành kinh tế”: Tổ chức tín dụng ghi rõ tên ngành kinh tế theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (1): Là Mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (2), cột (3): Thống kê số dư các khoản tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi chuyên dùng và các loại tiền gửi khác) tại tổ chức tín dụng từ các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo ngành kinh tế.

- Cột (4) = Cột (2) + cột (3).

- Cột (5), cột (6): Thống kê số dư phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu trái phiếu) của tổ chức tín dụng cho các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo ngành kinh tế.

- Cột (7) = Cột (5) + cột (6).

Ghi chú: Khách hàng là cá nhân gửi tiền sẽ được phân vào Hộ gia đình trong ngành cấp 1: Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình (Mã ngành 0806 tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 042-DBTK⁹⁰

BÁO CÁO HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG THEO LOẠI HÌNH SẢN PHẨM
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTLoại hình huy độngNgười cư trú của Việt NamNgười không cư trú của Việt Nam
Chính phủ, Cơ quan chính phủ & Cơ quan trực thuộc Chính phủCác tổ chức không phải TCTDNgười cư trú khácKhácTổng cộngHộ kinh doanh, cá nhânDoanh nghiệpKhácTổng cộng
Hộ kinh doanh, cá nhânDoanh nghiệp trong nướcDoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài(1)
(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
IBảng VND
ITiền gửi của khách hàng (2+3+4+5+6)

⁹⁰ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 26 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

2Tiền gửi không kỳ hạn (2.1+2.2+2.3)
2.1Tiền gửi thanh toán
2.2Tiền gửi ký quỹ không kỳ hạn
2.3Tiền gửi chuyên dùng
3Tiền gửi tiết kiệm (3.1+3.2+3.3+3.4+3.5)
3.1Có kỳ hạn dưới 6 tháng
3.2Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng
3.3Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng
3.4Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng
3.5Có kỳ hạn từ trên 60 tháng
4Tiền gửi có kỳ hạn (4.1+4.2+4.3+4.4+4.5)
4.1Có kỳ hạn dưới 6 tháng
4.2Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng
4.3Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng
4.4Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng
4.5Có kỳ hạn từ trên 60 tháng
5Tiền gửi ký quỹ có kỳ hạn (5.1+5.2+5.3+5.4+5.5)
5.1Có kỳ hạn dưới 6 tháng
5.2Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng
5.3Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng
5.4Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng
5.5Có kỳ hạn từ trên 60 tháng
6Tiền gửi chuyên dùng có kỳ hạn (6.1+6.2+6.3+6.4+6.5)
6.1Có kỳ hạn dưới 6 tháng
6.2Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng
6.3Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng
6.4Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng
6.5Có kỳ hạn từ trên 60 tháng
7Phát hành giấy tờ có giá (7.1+7.2+7.3+7.4+7.5)
7.1Có kỳ hạn dưới 6 tháng
7.2Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng
7.3Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng
7.4Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng
7.5Có kỳ hạn từ trên 60 tháng
8Tổng cộng (1+7)
IIBảng ngoại tệ
9Tiền gửi của khách hàng (10+11+12+13+14)
10Tiền gửi không kỳ hạn (10.1+10.2+10.3)
10.1Tiền gửi thanh toán
10.2Tiền gửi ký quỹ không kỳ hạn
10.3Tiền gửi chuyên dùng
11Tiền gửi tiết kiệm (11.1+11.2+11.3+11.4+11.5)
11.1Có kỳ hạn dưới 6 tháng
11.2Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng
11.3Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng
11.4Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng
11.5Có kỳ hạn từ trên 60 tháng
12Tiền gửi có kỳ hạn (12.1+12.2+12.3+12.4+12.5)
12.1Có kỳ hạn dưới 6 tháng
12.2Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng
12.3Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng
12.4Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng
12.5Có kỳ hạn từ trên 60 tháng
13Tiền gửi ký quỹ có kỳ hạn (13.1+13.2+13.3+13.4+13.5)
13.1Có kỳ hạn dưới 6 tháng
13.2Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng
13.3Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng
13.4Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng
13.5Có kỳ hạn từ trên 60 tháng
14Tiền gửi chuyên dùng có kỳ hạn (14.1+14.2+14.3+14.4+14.5)
14.1Có kỳ hạn dưới 6 tháng
14.2Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng
14.3Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng
14.4Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng
14.5Có kỳ hạn từ trên 60 tháng
15Phát hành giấy tờ có giá (15.1+15.2+15.3+15.4+15.5)
15.1Có kỳ hạn dưới 6 tháng
15.2Có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng
15.3Có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng
15.4Có kỳ hạn từ trên 24 tháng đến 60 tháng
15.5Có kỳ hạn từ trên 60 tháng
16Tổng cộng (9+15)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin91.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo này thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Thống kê số dư huy động vốn của tổ chức tín dụng theo từng loại hình sản phẩm từ Người cư trú của Việt Nam và Người không cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng).

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (1) đến cột (6): Thống kê các khoản huy động vốn của khách hàng là Người cư trú của Việt Nam:

+ Cột (1): Thống kê số dư huy động vốn của Chính phủ, cơ quan Chính phủ và các cơ quan trực thuộc Chính phủ.

+ Cột (2): Thống kê số dư huy động vốn các tổ chức không phải tổ chức tín dụng. Các tổ chức không phải tổ chức tín dụng được quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

+ Cột (3): Thống kê số dư huy động vốn của các hộ kinh doanh, cá nhân.

+ Cột (4): Thống kê số dư huy động vốn của doanh nghiệp trong nước (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

+ Cột (5): Thống kê số dư huy động vốn của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Cột (6): Thống kê số dư huy động vốn của tổ chức khác (không bao gồm số dư tiền gửi được thống kê tại các cột (1), (2), (3), (4), (5)).

+ Cột (7) = Tổng các cột từ (1) đến (6).

- Cột (8) đến cột (10): Thống kê các khoản huy động vốn của khách hàng là Người không cư trú của Việt Nam:

+ Cột (8): Thống kê số dư huy động vốn của các hộ kinh doanh, cá nhân.

+ Cột (9): Thống kê số dư huy động vốn của doanh nghiệp.

+ Cột (10): Thống kê số dư huy động vốn của tổ chức khác (không bao gồm số dư tiền gửi được thống kê tại các cột (8), (9)).

+ Cột (11) = Tổng các cột từ (8) đến (10).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 043-CSTT92

BÁO CÁO DỰ KIẾN VỐN KHẢ DỤNG BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(Kỳ báo cáo từ ngày.../... đến ngày .../...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTChỉ tiêuTăng (+), giảm (-)Dự kiến vốn khả dụng
Tăng (+), giảm (-)+/-+/-+/-+/-+/-+/-+/-+/-+/-
Ngày tNgày t+1Ngày t+2Ngày t+3Ngày t+4Ngày t+5Ngày t+6Ngày t+7Ngày t+8Ngày t+91 tháng tiếp theo
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)
IThay đổi nguồn vốn VND (=I.1+I.2+I.3+I.4+I.5+I.6+I.7+I.8)
I.1- Thay đổi TG Kho bạc
I.2- Thay đổi TG của dân cư và TCKT
I.3- Thay đổi nguồn vốn từ phát hành GTCG
I.4- Thay đổi vốn tài trợ ủy thác
I.5- Thay đổi nợ vay NHNN
I.6- Thay đổi nợ các TCTD
I.7- Các khoản bán ngoại tệ để thu VND
I.8- Các khoản khác
II.Thay đổi sử dụng vốn bằng VND (=II.1+II.2+II.3+II.4+II.5+II.6+II.7)
II.1- Thay đổi tiền mặt tồn quỹ
II.2- Thay đổi tiền gửi tại NHNN
II.3- Thay đổi cho vay dân cư và TCKT
II.4- Thay đổi cho vay/gửi tiền các TCTD
II.5- Thay đổi đầu tư vào GTCG
II.6- Các khoản sử dụng VND để mua ngoại tệ
II.7- Các khoản khác
III.Chênh lệch giữa nguồn vốn và sử dụng vốn (= I - II)
IV.Thiếu hụt (-), dư thừa (+) nguồn vốn VND (= VI của ngày hôm trước + III)
VNguồn cân đối dự kiến (= V.1+V.2)
V.1- Vay (+)/cho vay (-) các TCTD
V.2- Vay (+)/cho vay (-) với NHNN
VITrạng thái vốn khả dụng cuối ngày (= IV+V)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính các TCTD tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Định kỳ và thời hạn báo cáo:

3.1. Định kỳ báo cáo: 3 kỳ/tháng.

3.2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào 14h ngày làm việc liền kề tiếp theo sau ngày đầu tiên của kỳ báo cáo (ngày thứ t+1), trong đó ngày t là ngày đầu tiên của kỳ báo cáo (trong ứng ngày 01, ngày 11, ngày 21 của các kỳ báo cáo); Trường hợp ngày gửi báo cáo cho NHNN trùng với thứ 7, chủ nhật hoặc ngày lễ thì TCTD gửi báo cáo cho NHNN vào ngày làm việc liên kể tiếp theo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Phương pháp tính dựa trên cơ sở dự kiến các khoản sẽ phát sinh và đến hạn bằng VND (nếu có).
- Cột (2): Các chỉ tiêu nguồn vốn và sử dụng vốn bằng VND.
- Cột (3): Thống kê mức tăng/giảm số dự thực tế của ngày t so với số thực tế của ngày t-1. Tại cột (3), trạng thái vốn khả dụng cuối ngày hôm trước (Vì của ngày hôm trước) được xác định bằng mức chênh lệch giữa số dự tiền gửi bằng VND của TCTD tại NHNN vào cuối ngày hôm trước so với số tiền phải dự trữ bắt buộc bình quân còn lại trong những ngày tiếp theo.
- Cột (4) đến (12): Dự kiến mức tăng/giảm số dự của từng chỉ tiêu của cột báo cáo so với cột liên kể trước đó. Ví dụ, cột (5) ngày t+2, Dự kiến mức tăng/giảm số dự của từng chỉ tiêu của ngày t+2 so với ngày t+1.
- Cột (13): Dự kiến mức tăng/giảm số dự của từng chỉ tiêu tại ngày t+30 so với ngày t-1; Trường hợp, ngày t+30 là ngày nghỉ thì sẽ lấy ngày làm việc liên kể trước đó. Ví dụ, ngày t+30 là ngày thứ Bảy thì sẽ lấy ngày thứ Sáu gần nhất.
- Trường hợp tháng có 31 ngày thì kỳ 3 không phải báo cáo số liệu của ngày thứ 31.

Biểu số 044-TTGS⁹³

Biểu số 045-TTGS⁹⁴

⁹³ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

⁹⁴ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

C. LÃI SUẤT

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 046-CSTT

Biểu số 046-CSTT

BÁO CÁO LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ CHO VAY BÌNH QUÂN
(Tháng...năm ...)

Đơn vị tính: %/năm

STTTên chỉ tiêuLãi suất
Tiền gửiCho vay
(1)(2)(3)
1- Bằng VND
2- Bằng USD

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin95.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Lãi suất tiền gửi bình quân bằng VND hoặc USD của kỳ báo cáo đối với các tổ chức, cá nhân trên thị trường 1 là lãi suất tiền gửi bình quân, tại thời điểm cuối kỳ báo cáo và được tính bằng bình quân gia quyền giữa số dư tiền gửi bằng VND hoặc USD với lãi suất tiền gửi bằng VND hoặc USD tương ứng áp dụng cho khoản tiền gửi đó.

- Lãi suất cho vay bình quân bằng VND/hoặc USD của kỳ báo cáo đối với các tổ chức, cá nhân trên thị trường 1 là lãi suất cho vay bình quân tại thời điểm cuối kỳ báo cáo và được tính bằng bình quân gia quyền giữa dư nợ cho vay bằng VND hoặc USD với lãi suất cho vay bằng VND hoặc USD tương ứng áp dụng cho khoản vay đó. Trường hợp trong số các khoản vay của tổ chức tín dụng có các khoản nợ quá hạn, thì tổ chức tín dụng sử dụng và tính toán lãi suất cho vay trong hạn.

Ghi chú: Khi báo cáo không ghi dấu (%) bên cạnh, lấy 02 chữ số sau dấu phẩy.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 047-CSTT

Biểu số 047-CSTT

BÁO CÁO LÃI SUẤT ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: %/năm

STTTên chỉ tiêuLãi suất
VNDUSD
(1)(2)(3)
1Lãi suất tiền gửi đối với loại không kỳ hạn
2Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn dưới 01 tháng
3Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 1 tháng
4Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 2 tháng
5Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 3 tháng
6Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 4 tháng
7Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 5 tháng
8Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 6 tháng
9Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 9 tháng
10Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 12 tháng
11Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng
12Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn trên 24 tháng
13Lãi suất huy động bằng phát hành giấy tờ có giá loại dưới 12 tháng
14Lãi suất huy động bằng phát hành giấy tờ có giá loại từ 12 tháng trở lên
15Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thông thường
16Lãi suất cho vay trung và dài hạn đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thông thường
17Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh bất động sản
18Lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh bất động sản
19Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh chứng khoán
20Lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh chứng khoán
21Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống
22Lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống
23Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các khoản cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
24Lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND đối với các khoản cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin96.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê lãi suất các khoản tiền gửi/hoặc cho vay, mà tổ chức tín dụng nhận tiền gửi/hoặc cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trên thị trường 1, phát sinh trong kỳ báo cáo và được xác định (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau. Nếu trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng áp dụng nhiều mức lãi suất tiền gửi/hoặc cho vay khác nhau đối với cùng một loại kỳ hạn huy động hoặc thời hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất tiền gửi/hoặc cho vay phổ biến. Lãi suất tiền gửi/cho vay phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng tiền gửi/hoặc hợp đồng cho vay nhất, trường hợp số lượng hợp đồng tiền gửi/cho vay là bằng nhau nhưng có mức lãi suất áp dụng là khác nhau thì tổ chức tín dụng báo cáo mức lãi suất có tỷ trọng doanh số tiền gửi/cho vay phát sinh so với tổng doanh số tiền gửi/cho vay phát sinh trong kỳ là lớn nhất.

- Các chỉ tiêu từ 1 đến 12: Thống kê mức lãi suất tiền gửi phổ biến đối với từng loại kỳ hạn và từng loại tiền của tổ chức tín dụng trong kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu 13, 14: Thống kê mức lãi suất huy động phổ biến bằng phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với tổ chức và cá nhân phân theo từng loại kỳ hạn và từng loại tiền trong kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu 15, 16: Thống kê mức lãi suất cho vay phổ biến của tổ chức tín dụng đối với các khoản cho vay theo từng loại tiền trong kỳ báo cáo để đáp ứng các nhu cầu vốn thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thông thường, là các khoản cho vay loại trừ các đối tượng, lĩnh vực, mục đích sau: Đầu tư, kinh doanh bất động sản; Đầu tư, kinh doanh chứng khoán; Đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống; Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; các khoản cho vay để đáp ứng các nhu cầu vốn thuộc các lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Các chỉ tiêu từ 17 đến 22: Thống kê mức lãi suất cho vay phổ biến bằng VND của tổ chức tín dụng đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh bất động sản; đầu tư kinh doanh chứng khoán; đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống trong kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu 23, 24: Thống kê mức lãi suất cho vay phổ biến bằng VND của tổ chức tín dụng đối với các khoản cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng trong kỳ báo cáo.

- Mẫu biểu này thay thế mẫu biểu báo cáo quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận; Công văn số 2749/NHNN-CSTT ngày 14/4/2010; Công văn số 5772/NHNN-CSTT ngày 7/9/2012.

Ghi chú:

- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
- Khi báo cáo không ghi dấu (%) bên cạnh, lấy 02 chữ số sau dấu phẩy.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 048-CSTT

Biểu số 048-CSTT

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐỐI ỨNG
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Tỷ VND

STTLoại sản phẩmSố hiệu hợp đồng còn hiệu lựcNgày ký hợp đồngNgày hiệu lực của hợp đồngNgày đáo hạnTên ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức tài chính nước ngoàiGiá trị khoản vốn danh nghĩa để thực hiện giao dịch đối ứngLấy kế lãi/lỗ ròng đến kỳ báo cáoPhí (nếu có)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
1Kỳ hạn lãi suất
Tổng cộng
2Hoán đổi lãi suất một đồng tiền
Tổng cộng
3Hoán đổi lãi suất hai đồng tiền
...
Tổng cộng
4Quyền chọn lãi suất
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin97.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (1): Là số hiệu hợp đồng còn hiệu lực.
- Cột (2): Là ngày ký hợp đồng.
- Cột (3): Là ngày hiệu lực của hợp đồng.
- Cột (4): Là ngày đáo hạn.
- Cột (5): Là tên ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức tài chính nước ngoài.
- Cột (6): Là giá trị khoản vốn danh nghĩa để thực hiện giao dịch đối ứng.
- Cột (7): Là lũy kế lãi/lỗ ròng đến kỳ báo cáo.
- Cột (8): Là phí (nếu có).
- Dòng (1): Là sản phẩm kỳ hạn lãi suất.

97 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

- Dòng (2): Là sản phẩm hoán đổi lãi suất một đồng tiền.
- Dòng (3): Là sản phẩm hoán đổi lãi suất hai đồng tiền.
- Dòng (4): Là sản phẩm quyền chọn lãi suất.

Ghi chú:

- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
- Báo cáo này thay thế Biểu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-NHNN ngày 06/01/2015 Quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 049-CSTT

Biểu số 049-CSTT

BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH, CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM PHÁI SINH LÃI SUẤT
(Tháng... năm...)

I. Hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất trên thị trường trong nước

Đơn vị tính: Tỷ VND

STTLoại sản phẩmSố hiệu hợp đồng còn hiệu lựcLoại giao dịch gốcTên khách hàng sử dụngNgày ký hợp đồngNgày hiệu lực của hợp đồngNgày đáo hạnKỳ hạn thanh toán lãi ròngGiá trị khoản vốn danh nghĩaLũy kế lãi/lỗ ròng đến kỳ báo cáoPhí (nếu có)
Tên tổ chức tín dụngTên pháp nhân
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)
1Kỳ hạn lãi suất
Tổng cộng
2Hoán đổi lãi suất một đồng tiền
Tổng cộng
3Hoán đổi lãi suất hai đồng tiền
...
Tổng cộng
4Quyền chọn lãi suất
...
Tổng cộng

II. Hoạt động kinh doanh sản phẩm phái sinh lãi suất trên thị trường quốc tế

Đơn vị tính: Tỷ VND

STTLoại sản phẩmSố hiệu hợp đồng còn hiệu lựcLoại giao dịch gốcTên tổ chức tài chính nước ngoàiNgày ký hợp đồngNgày hiệu lực của hợp đồngNgày đáo hạnKỳ hạn thanh toán lãi ròngGiá trị khoản vốn danh nghĩaLũy kế lãi/lỗ ròng đến kỳ báo cáoPhí (nếu có)
(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)
5Kỳ hạn lãi suất
...
Tổng cộng
6Hoán đổi lãi suất một đồng tiền
...
Tổng cộng
7Hoàn đổi lãi suất hai đồng tiền
Tổng cộng
8Quyền chọn lãi suất
Tổng cộng

III. Sử dụng sản phẩm phái sinh lãi suất trên thị trường trong nước

Đơn vị tính: Tỷ VND

STTLoại sản phẩmSố hiệu hợp đồng còn hiệu lựcLoại giao dịch gốcTên NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứngNgày ký hợp đồngNgày hiệu lực của hợp đồngNgày đáo hạnKỳ hạn thanh toán lãi ròngLũy kế lãi/lỗ ròng đến kỳ báo cáoGiá trị khoản vốn danh nghĩaPhí (nếu có)
(22)(23)(24)(25)(26)(27)(28)(29)(30)(31)
9Kỳ hạn lãi suất
Tổng cộng
10Hoàn đổi lãi suất một đồng tiền
Tổng cộng
11Hoàn đổi lãi suất hai đồng tiền
Tổng cộng
12Quyền chọn lãi suất
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

98 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

99 Cụ thể “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (1), (12) và (22): Là số hiệu hợp đồng còn hiệu lực.
- Cột (2), (13) và (23): Là loại giao dịch gốc.
- Cột (3): Là tên tổ chức tín dụng.
- Cột (4): Là tên pháp nhân.
- Cột (5), (15) và (25): Là ngày ký hợp đồng.
- Cột (6), (16) và (26): Là ngày hiệu lực của hợp đồng.
- Cột (7), (17) và (27): Là ngày đáo hạn.
- Cột (8), (18) và (28): Là kỳ hạn thanh toán lãi ròng.
- Cột (9) và (19) và (30): Là giá trị khoản vốn danh nghĩa.
- Cột (10), (20) và (29): Là lũy kế lãi/lỗ ròng đến kỳ báo cáo.
- Cột (11), (21) và (31): Là phí (nếu có).
- Cột (14): Là tên tổ chức tài chính nước ngoài.
- Cột (24): Là tên ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng.
- Dòng (1), (5) và (9): Là sản phẩm kỳ hạn lãi suất.
- Dòng (2), (6) và (10): Là sản phẩm hoán đổi lãi suất một đồng tiền.
- Dòng (3), (7) và (11): Là sản phẩm hoán đổi lãi suất hai đồng tiền.
- Dòng (4), (8) và (12): Là sản phẩm quyền chọn lãi suất.

Ghi chú:

- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
- Báo cáo này thay thế Biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-NHNN ngày 06/01/2015 Quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

D. THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỶ

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 050-TT100

BÁO CÁO GIAO DỊCH THANH TOÁN NỘI ĐỊA PHÂN THEO HỆ THỐNG THANH TOÁN

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Món/Tiệu VND

STTTên chỉ tiêuBằng VNDBằng ngoại tệ
Giao dịch đếnGiao dịch điGiao dịch đếnGiao dịch đi
Số lượngGiá trịSố lượngGiá trịSố lượngGiá trịSố lượngGiá trị
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
1Giao dịch thanh toán nội bộ TCTD: (1) = (1.1) + (1.2)
1.1Bản thân TCTD
1.2Khách hàng: (1.2) = (1.2.1) + (1.2.2) + (1.2.3) + (1.2.4)
1.2.1- Cá nhân
1.2.2- Doanh nghiệp
1.2.3- TCTD khác
1.2.4- Đối tượng khác
2Giao dịch thanh toán qua TCTD khác: (2) = (2.1) + (2.2)
2.1Bản thân TCTD
2.2Khách hàng: (2.2) = (2.2.1) + (2.2.2) + (2.2.3) + (2.2.4)
2.2.1- Cá nhân
2.2.2- Doanh nghiệp
2.2.3- TCTD khác
2.2.4- Đối tượng khác
3Thanh toán điện tử qua TCTD khác: (3) = (3.1) + (3.2)
3.1Bản thân TCTD
3.2Khách hàng: (3.2) = (3.2.1) + (3.2.2) + (3.2.3) + (3.2.4)
3.2.1- Cá nhân
3.2.2- Doanh nghiệp
3.2.3- TCTD khác
3.2.4- Đối tượng khác
4Thanh toán nội địa qua Hệ thống SWIFT: (4) = (4.1) + (4.2)
4.1Bản thân TCTD
4.2Khách hàng: (4.2) = (4.2.1) + (4.2.2) + (4.2.3) + (4.2.4)
4.2.1- Cá nhân
4.2.2- Doanh nghiệp
4.2.3- TCTD khác
4.2.4- Đối tượng khác

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê các giao dịch về thanh toán nội địa của tổ chức tín dụng trong kỳ báo cáo, bao gồm thanh toán nội bộ các tổ chức tín dụng, thanh toán qua tổ chức tín dụng khác, thanh toán điện tử qua tổ chức tín dụng khác và thanh toán nội địa qua Hệ thống SWIFT.

- Chi tiêu 1: Giao dịch thanh toán nội bộ tổ chức tín dụng được hiểu là các giao dịch thanh toán giữa các khách hàng trong cùng một chi nhánh, hoặc các chi nhánh khác nhau, hoặc chuyển vốn giữa các chi nhánh của cùng một tổ chức tín dụng và được xử lý qua hệ thống thanh toán nội bộ của tổ chức tín dụng này. Hội sở của tổ chức tín dụng được coi như một chi nhánh (để tránh trùng lặp, chỉ thống kê các lệnh thanh toán gửi đi).

- Chi tiêu 2: Giao dịch thanh toán qua tổ chức tín dụng khác được hiểu là toàn bộ các giao dịch thanh toán liên ngân hàng nội địa của tổ chức tín dụng báo cáo với tổ chức tín dụng khác (VND và ngoại tệ), không bao gồm các giao dịch thanh toán điện tử chuyển đi/nhận về tổ chức tín dụng khác qua NHNN, các giao dịch Thanh toán điện tử qua tổ chức tín dụng khác - Nhóm chi tiêu 3, Thanh toán nội địa qua SWIFT - Nhóm chi tiêu 4.

- Chi tiêu 3: Thanh toán điện tử qua tổ chức tín dụng khác được hiểu là các giao dịch thanh toán điện tử chuyển đi/nhận về của tổ chức tín dụng báo cáo thực hiện thông qua kết nối trực tiếp với tổ chức tín dụng khác (sử dụng phần mềm, thiết bị,...) trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc mở tài khoản (tài khoản của tổ chức tín dụng báo cáo mở tại tổ chức tín dụng đối tác hoặc tài khoản của tổ chức tín dụng đối tác mở tại tổ chức tín dụng báo cáo); không bao gồm các giao dịch thanh toán điện tử chuyển đi/nhận về tổ chức tín dụng khác qua NHNN, giao dịch thanh toán nội địa qua Hệ thống SWIFT.

- Chi tiêu 4: Thanh toán nội địa qua Hệ thống SWIFT được hiểu là giao dịch của tổ chức tín dụng báo cáo được chuyển qua hệ thống SWIFT có mã quốc gia của người yêu cầu (giao dịch đến) và người thụ hưởng (giao dịch đi) là Việt Nam.

- Đối với mỗi hệ thống thanh toán, giao dịch cho bản thân tổ chức tín dụng được hiểu là các giao dịch thanh toán được thực hiện cho các nhu cầu bản thân của tổ chức tín dụng đó như thanh toán dịch vụ hàng hóa của bản thân tổ chức tín dụng, giao dịch thanh toán giữa chi nhánh và hội sở của các tổ chức tín dụng. Ngoài ra nhu cầu của khách hàng sẽ được tách riêng ra thành các nhóm: khách hàng là cá nhân, khách hàng là doanh nghiệp, khách hàng là tổ chức tín dụng và Đối tượng khác (tất cả các đối tượng khác không thuộc các nhóm ở trên).

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Từ cột (1) đến cột (4): Số lượng (theo món) và tổng giá trị các giao dịch thanh toán chuyển tiền đến và chuyển tiền đi bằng VND đối với các giao dịch thanh toán:

- Từ cột (5) đến cột (8): Số lượng (theo món) và tổng giá trị quy đổi VND của các giao dịch thanh toán chuyển tiền đến và chuyển tiền đi bằng ngoại tệ đối với các giao dịch thanh toán.

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 051-TT

Biểu số 051-TT

BÁO CÁO GIAO DỊCH THANH TOÁN ĐIỆN TỬ QUA TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC TRONG NƯỚC
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Món/Tiệu VND

STTTên TCTD đối tácMã của TCTD đối tácBảng VNDBảng ngoại tệ
Giao dịch đếnGiao dịch điGiao dịch đếnGiao dịch đi
Số lượngGiá trịSố lượngGiá trịSố lượngGiá trịSố lượngGiá trị
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
1......
......
n......
Tổng số

1. 101 Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin102.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Phản ánh tổng số lượng (món) và tổng giá trị giao dịch thanh toán điện tử của tổ chức tín dụng báo cáo qua các tổ chức tín dụng khác.

- Thanh toán điện tử qua tổ chức tín dụng khác được hiểu là các giao dịch thanh toán điện tử chuyển đi/nhận về của tổ chức tín dụng báo cáo thực hiện thông qua kết nối trực tiếp với tổ chức tín dụng khác (sử dụng phần mềm, thiết bị,...) trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc mở tài khoản (tài khoản của tổ chức tín dụng báo cáo mở tại tổ chức tín dụng đối tác hoặc tài khoản của tổ chức tín dụng đối tác mở tại tổ chức tín dụng báo cáo); không bao gồm các giao dịch thanh toán điện tử chuyển đi/nhận về tổ chức tín dụng khác qua NHNN, giao dịch thanh toán nội địa qua Hệ thống SWIFT.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (1): Mã của tổ chức tín dụng đối tác theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Từ cột (2) đến cột (9): Số lượng giao dịch (món) và giá trị giao dịch thanh toán điện tử chuyển đi/nhận về trong nước qua các tổ chức tín dụng khác của tổ chức tín dụng báo cáo chia theo VND và các loại ngoại tệ khác quy đổi ra VND.

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 052-TT

Biểu số 052-TT

BÁO CÁO GIAO DỊCH CHUYÊN TIỀN QUA SWIFT
(Tháng... năm...)

Đơn vị tính: Môn/Nghiên USD (Các loại tiền tệ khác quy đổi sang USD)

STTTên quốc giaMã quốc giaGiao dịch đếnGiao dịch đi
Số lượng giao dịchGiá trị giao dịchCá nhânDoanh nghiệpTổ chức tín dụng
Số lượng giao dịchGiá trị giao dịchSố lượng giao dịchGiá trị giao dịchSố lượng giao dịchGiá trị giao dịch
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
1......
.........
n......
Tổng cộng

1103. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân)

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin104.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Phản ánh số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thanh toán, chuyển tiền đến/đi qua Hệ thống SWIFT của tổ chức tín dụng báo cáo theo quốc gia trong kỳ báo cáo.105

- Tên quốc gia và Mã quốc gia được xác định dựa trên quốc gia của người yêu cầu (giao dịch đến) và người thụ hưởng (giao dịch đi), không thống kê các giao dịch có mã quốc gia của người yêu cầu (giao dịch đến) và người thụ hưởng (giao dịch đi) là Việt Nam; riêng các giao dịch của tổ chức tín dụng báo cáo với quốc gia khác nhưng chuyển qua Ngân hàng trung gian tại Việt Nam được báo cáo theo mã quốc gia là Việt Nam.

- Thống kê theo loại tiền USD và các loại tiền tệ quy đổi ra USD theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột “Tên quốc gia”: Tên quốc gia được quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (1): Mã quốc gia theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (2), cột (3): Số lượng giao dịch và giá trị giao dịch nhận về qua Hệ thống SWIFT của tổ chức tín dụng báo cáo theo từng quốc gia trong kỳ báo cáo.

- Từ cột (4) đến cột (9): Số lượng giao dịch và giá trị giao dịch đi qua hệ thống SWIFT của tổ chức tín dụng báo cáo theo các nhóm đối tượng khách hàng là khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và khách hàng tổ chức tín dụng.

của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

105 Cụm từ “- Phản ánh số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thanh toán, chuyển tiền nội địa và quốc tế đến/đi qua Hệ thống SWIFT của tổ chức tín dụng báo cáo theo quốc gia trong kỳ báo cáo” được thay thế bởi cụm từ “- Phản ánh số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thanh toán, chuyển tiền đến/đi qua Hệ thống SWIFT của tổ chức tín dụng báo cáo theo quốc gia trong kỳ báo cáo theo quy định tại điểm b khoản 31 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 053-TT106

BÁO CÁO GIAO DỊCH THANH TOÁN NỘI ĐỊA PHÂN THEO PHƯƠNG TIỆN
THANH TOÁN, PHƯƠNG THỨC XỬ LÝ VÀ CÁC KÊNH GIAO DỊCH THANH TOÁN

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Món/Triệu VND

STTTên chỉ tiêuSố lượng giao dịch (1)Giá trị (2)
1Giao dịch thanh toán phân theo phương tiện thanh toán (=1.1+1.2+1.3+1.4+1.5)
1.1- Séc
1.2- Thẻ (=1.2.1+1.2.2)
1.2.1Thẻ nội địa (=1.2.1.1+1.2.1.2+1.2.1.3+1.2.1.4+1.2.1.5)
1.2.1.1Thẻ ghi nợ nội địa
1.2.1.2Thẻ tín dụng nội địa
1.2.1.3Thẻ trả trước nội địa định danh
1.2.1.4Thẻ trả trước nội địa vô danh
1.2.1.5Các loại thẻ nội địa khác
1.2.2Thẻ quốc tế do TCTD trong nước phát hành (=1.2.2.1+1.2.2.2+1.2.2.3+1.2.2.4+1.2.2.5)
1.2.2.1Thẻ ghi nợ quốc tế
1.2.2.2Thẻ tín dụng quốc tế
1.2.2.3Thẻ trả trước quốc tế định danh
1.2.2.4Thẻ trả trước quốc tế vô danh
1.2.2.5Các loại thẻ quốc tế khác
1.3- Lệnh chi, ủy nhiệm chi
1.4- Nhờ thu, ủy nhiệm thu
1.5- Phương tiện thanh toán khác
2Giao dịch thanh toán phân theo Phương thức xử lý (=2.1+ +2.2)
2.1- Lệnh dạng chứng từ điện tử
2.2- Lệnh dạng chứng từ giấy
3Giao dịch thanh toán phân theo các kênh giao dịch thanh toán (=3.1+ ... +3.6)
3.1- Giao dịch qua Internet Banking
3.2- Giao dịch qua Mobile Banking
3.2.1Trong đó: Giao dịch qua QR Code
3.3- Giao dịch qua ATM
3.4- Giao dịch qua POS/EFTPOS/EDC
3.5- Giao dịch tại quầy giao dịch của TCTD
3.6- Các kênh thanh toán khác

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được tổ chức tín dụng báo cáo thực hiện, phân theo 03 tiêu chí: Phương tiện thanh toán (PTTT), phương thức xử lý, các kênh giao dịch thanh toán.

- Một giao dịch thanh toán trong phần thống kê này được hiểu là việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền hoặc chuyển tiền giữa các tổ chức, cá nhân. Thống kê về “giao dịch thanh toán” không bao gồm các giao dịch gửi, rút tiền từ tài khoản bằng séc, thẻ hoặc giao dịch chuyển tiền mà người gửi và người nhận là một (một khách hàng có một hoặc nhiều tài khoản tại cùng một ngân hàng), đồng thời không bao gồm các khoản thanh toán giữa tổ chức tín dụng báo cáo và khách hàng (như các khoản cho vay, trả nợ tiền vay,...). Các khoản chuyển vốn của bản thân tổ chức tín dụng báo cáo cũng được thống kê vào các chỉ tiêu. Các Lệnh chuyển Có được coi như Lệnh chi, các Lệnh chuyển Nợ được coi như Nhờ thu. Tuy nhiên, các khoản chuyển vốn để quyết toán các giao dịch thanh toán liên chi nhánh hoặc liên ngân hàng của khách hàng phải được loại khỏi thống kê do đã được thống kê một lần ở phần giao dịch của khách hàng. Đối với các lệnh thanh toán theo gói hoặc theo lô, một giao dịch thanh toán riêng lẻ trong đó được tính là một giao dịch thanh toán.

- Thanh toán quốc tế là hoạt động thanh toán trong đó có ít nhất một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản thanh toán ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.

- Thanh toán nội địa được hiểu là hoạt động thanh toán bằng đồng nội tệ và ngoại tệ mà không phải là hoạt động thanh toán quốc tế như nêu ở trên.

- Thẻ nội địa được hiểu là các thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành có sử dụng BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Thẻ quốc tế được hiểu là thẻ có sử dụng BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Chỉ tiêu 1: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa không dùng tiền mặt phát sinh trong kỳ báo cáo theo các hình thức: Séc, Thẻ, Lệnh chi&Ủy nhiệm chi, Nhờ thu&Ủy nhiệm thu và PTTT khác dùng để thanh toán.

+ Các chỉ tiêu từ 1.1 đến 1.5: Thống kê các giao dịch thanh toán được thực hiện bằng các loại phương tiện thanh toán. Để tránh trùng lặp, mỗi giao dịch thanh toán chỉ được tổ chức tín dụng báo cáo thống kê 01 lần theo hướng dẫn cụ thể đối với từng phương tiện thanh toán.

+ Chỉ tiêu 1.1: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo được thực hiện bằng Séc. Thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng báo cáo (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng báo cáo) được thụ hưởng tiền hoặc giữ tài khoản của khách hàng được thụ hưởng tiền khi tờ Séc được nộp vào để thanh toán.

+ Chỉ tiêu 1.2: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo được thực hiện bằng Thẻ. Thống kê áp dụng đối với các Thẻ do tổ chức tín dụng trong nước phát hành thì được tổ chức tín dụng phát hành báo cáo. Các loại thẻ được yêu cầu báo cáo bao gồm: các thẻ do tổ chức tín dụng trong nước phát hành (thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng nội địa, thẻ trả trước nội địa định danh, thẻ trả trước nội địa vô danh, các loại thẻ nội địa khác; thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ trả trước quốc tế định danh, thẻ trả trước quốc tế vô danh, các loại thẻ quốc tế khác).

+ Chỉ tiêu 1.3: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo được thực hiện bằng Lệnh chi, Ủy nhiệm chi. Thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng báo cáo (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng báo cáo) trả tiền hoặc giữ tài khoản của khách hàng trả tiền.

+ Chỉ tiêu 1.4: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo được thực hiện bằng Nhờ thu, Ủy nhiệm thu. Thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng báo cáo (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng báo cáo) được thụ hưởng tiền hoặc giữ tài khoản của khách hàng được thụ hưởng tiền.

+ Chỉ tiêu 1.5: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo được thực hiện bằng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác (ngoài các phương tiện thanh toán đã được thống kê ở các chỉ tiêu nêu trên). Thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng báo cáo (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng báo cáo) trả tiền hoặc giữ tài khoản của khách hàng trả tiền. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác bao gồm: hối phiếu, lệnh phiếu, thư tín dụng, giấy chuyển tiền, giấy chuyển khoản,...

- Chỉ tiêu 2: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo được phân chia trên cơ sở lệnh thanh toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử hay chứng từ giấy.

+ Chỉ tiêu 2.1: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa bằng lệnh thanh toán dạng chứng từ điện tử.

+ Chỉ tiêu 2.2: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa được thực hiện bằng lệnh thanh toán được lập dưới dạng chứng từ giấy (mặc dù sau đó lệnh thanh toán có thể được chuyển hóa thành điện tử và nhập vào hệ thống thanh toán nội bộ của tổ chức tín dụng báo cáo hoặc các hệ thống thanh toán mà tổ chức tín dụng báo cáo tham gia để thực hiện các giao dịch thanh toán). Lưu ý: Thống kê các giao dịch thanh toán còn lại ngoài các giao dịch đã được thống kê ở các chỉ tiêu 2.1.

- Chỉ tiêu 3: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa thực hiện qua các kênh cung ứng dịch vụ của tổ chức tín dụng báo cáo.

+ Chỉ tiêu 3.1: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện qua Internet như là kênh cung ứng dịch vụ của tổ chức tín dụng báo cáo, bao gồm các giao dịch được thực hiện bằng việc truy cập Internet trên điện thoại di động. Lưu ý: Chỉ thống kê các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa (nạp tiền, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ,...), không thống kê các giao dịch không phát sinh giá trị tiền tệ như: vấn tin, sao kê,...

+ Chỉ tiêu 3.2: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện bằng các ứng dụng riêng trên điện thoại di động như là kênh cung ứng dịch vụ của tổ chức tín dụng báo cáo (SMS banking, Mobile banking), không bao gồm các giao dịch được thực hiện bằng việc truy cập Internet trên điện thoại di động.

+ Chỉ tiêu 3.2.1: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện bằng các ứng dụng riêng trên điện thoại di động để thực hiện thanh toán qua QR Code (Mã phân hồi nhanh).

+ Chỉ tiêu 3.3: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện qua ATM.

+ Chỉ tiêu 3.4: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện qua POS/EFTPOS/EDC.

+ Chỉ tiêu 3.5: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện tại quầy giao dịch của các tổ chức tín dụng.

+ Chỉ tiêu 3.6: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện qua các kênh thanh toán khác với các kênh thanh toán nêu trên.

Lưu ý: Chỉ thống kê các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa (nạp tiền, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ,...), không thống kê các giao dịch không phát sinh giá trị tiền tệ như: vấn tin, sao kê,...

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 054-TT107

BÁO CÁO GIAO DỊCH THANH TOÁN/CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Môn/Nghiên USD

STTTên chỉ tiêuGiao dịch đi/ Thanh toán nhập khẩuGiao dịch đến/ Thanh toán xuất khẩu
Số lượngGiá trịSố lượngGiá trị
(1)(2)(3)(4)
1Phương thức Chuyển tiền (1=1.1+1.2+1.3)
1.1Chuyển tiền bằng Điện
1.2Chuyển tiền bằng Thư
1.3Chuyển tiền khác
2Phương thức Nhờ thu (2=2.1+2.2)
2.1Nhờ thu trả chậm
2.2Nhờ thu trả ngay
3Phương thức Thư tín dụng (3=3.1+3.2)
3.1Thư tín dụng trả ngay
3.2Thư tín dụng trả chậm
4Tổng cộng (4=1.1+1.2+2+3)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán/chuyển tiền quốc tế phát sinh trong kỳ báo cáo của tổ chức tín dụng, bao gồm thanh toán qua các phương thức Chuyển tiền, phương thức Nhờ thu, phương thức Thư tín dụng.

- Thanh toán quốc tế là hoạt động thanh toán trong đó có ít nhất một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản thanh toán ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.

- Chỉ tiêu 1 “Phương thức Chuyển tiền (Remittance)”: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán/chuyển tiền quốc tế đi và đến bằng phương thức Chuyển tiền phát sinh trong kỳ báo cáo, bao gồm:

+ Chỉ tiêu 1.1: Thống kê các giao dịch thanh toán quốc tế nhập khẩu và xuất khẩu bằng phương thức Chuyển tiền bằng Điện.

+ Chỉ tiêu 1.2: Thống kê các giao dịch thanh toán quốc tế nhập khẩu và xuất khẩu bằng phương thức Chuyển tiền bằng Thư.

+ Chỉ tiêu 1.3: Thống kê các giao dịch chuyển tiền quốc tế khác, bao gồm các giao dịch vốn, ngoại hối… hoặc giao dịch qua các kênh như Money Gram, Western Union…

- Chỉ tiêu 2 “Phương thức Nhờ thu (Collection)”: Thống kê số lượng giao dịch và giá trị thanh toán quốc tế nhập khẩu và thanh toán quốc tế xuất khẩu bằng phương thức Nhờ thu (Collection), bao gồm:

+ Chỉ tiêu 2.1: Nhờ thu trả chậm (Documents against Acceptance - D/A).

+ Chỉ tiêu 2.2: Nhờ thu trả ngay (Documents against Payment - D/P).

- Chỉ tiêu 3 “Phương thức Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C)”: Thống kê số lượng giao dịch và giá trị thanh toán quốc tế nhập khẩu và xuất khẩu bằng phương thức L/C phát sinh trong kỳ báo, phân theo thời hạn thanh toán của L/C, bao gồm:

+ Chỉ tiêu 3.1: Thư tín dụng trả ngay (L/C at Sight).

+ Chỉ tiêu 3.2: Thư tín dụng trả chậm (Deferred L/C).

- Thống kê theo loại tiền USD và các loại tiền tệ quy đổi ra USD theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 055-TT108

BÁO CÁO GIAO DỊCH THỂ THEO THIẾT BỊ VÀ GIAO DỊCH
RÚT TIỀN MẶT THEO PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Món/Triệu VND

STTTên chỉ tiêuRút tiền mặtThanh toán (*)Giao dịch khác (**)
Số lượngGiá trịSố lượngGiá trịSố lượngGiá trị
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
Giao dịch thẻ theo thiết bị ATM, POS/EFTPOS/EDC của TCTD báo cáo
1Giao dịch tại ATM (=1.1+1.2)
1.1Thẻ do các TCTD trong nước phát hành (=1.1.1+1.1.2)
1.1.1Thẻ nội địa (=1.1.1.1+1.1.1.2+1.1.1.3+1.1.1.4)
1.1.1.1Thẻ ghi nợ
1.1.1.2Thẻ tín dụng
1.1.1.3Thẻ trả trước
Trong đó: Thẻ định danh
1.1.1.4Thẻ khác
1.1.2Thẻ quốc tế (=1.1.2.1+1.1.2.2+1.1.2.3+1.1.2.4)
1.1.2.1Thẻ ghi nợ
1.1.2.2Thẻ tín dụng
1.1.2.3Thẻ trả trước
Trong đó: Thẻ định danh
1.1.2.4Thẻ khác
1.2Thẻ quốc tế do ngân hàng ở nước ngoài phát hành
2Giao dịch tại POS/EFTPOS/EDC (=2.1+2.2)
2.1Thẻ do các TCTD trong nước phát hành (=2.1.1+2.1.2)
2.1.1Thẻ nội địa (=2.1.1.1+2.1.1.2+2.1.1.3+2.1.1.4)
2.1.1.1Thẻ ghi nợ
2.1.1.2Thẻ tín dụng
2.1.1.3Thẻ trả trước
Trong đó: Thẻ định danh
2.1.1.4Thẻ khác
2.1.2Thẻ quốc tế (=2.1.2.1+2.1.2.2+2.1.2.3+2.1.2.4)
2.1.2.1Thẻ ghi nợ
2.1.2.2Thẻ tín dụng
2.1.2.3Thẻ trả trước
Trong đó: Thẻ định danh
2.1.2.4Thẻ khác
2.2Thẻ quốc tế do ngân hàng ở nước ngoài phát hành
3Tổng số (=1+2)
Giao dịch rút tiền mặt theo phương tiện thanh toán
4Séc
5Thẻ
6Các phương tiện khác
7Tổng số (=4+5+6)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê số lượng và giá trị giao dịch tài chính (giao dịch rút tiền mặt, các giao dịch chuyển khoản, thanh toán hàng hóa, dịch vụ và các giao dịch khác) được thực hiện bằng thẻ trên các thiết bị ATM, POS/EFTPOS/EDC của tổ chức tín dụng báo cáo; số lượng và giá trị giao dịch rút tiền mặt từ các tài khoản của khách hàng mở tại các tổ chức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo theo từng loại phương tiện thanh toán (PTTT).

- Đối với các giao dịch thẻ do TCTD trong nước phát hành thực hiện thống kê chi tiết phân theo các loại thẻ (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước). Đối với các giao dịch của thẻ do TCTD trong nước phát hành thực hiện giao dịch qua thiết bị ATM và POS của tổ chức tín dụng báo cáo, nếu không có thông tin của TCTD phát hành để phân loại thẻ thì TCTD báo cáo thống kê số liệu này vào chỉ tiêu “Thẻ khác” tương ứng với phạm vi giao dịch của thẻ đó.

- Thẻ nội địa được hiểu là các thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành có sử dụng BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Thẻ quốc tế được hiểu là thẻ có sử dụng BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp.

- Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch qua ATM của tổ chức tín dụng báo cáo. Trong đó:

+ Chỉ tiêu 1.1: Thống kê các giao dịch được thực hiện bằng thẻ do các tổ chức tín dụng trong nước phát hành.

+ Chỉ tiêu 1.2: Thống kê các giao dịch được thực hiện bằng thẻ quốc tế do ngân hàng ở nước ngoài phát hành.

- Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch qua POS/EFTPOS/EDC của tổ chức tín dụng báo cáo. Trong đó:

+ Chỉ tiêu 2.1: Thống kê các giao dịch được thực hiện bằng thẻ do các tổ chức tín dụng trong nước phát hành

+ Chỉ tiêu 2.2: Thống kê các giao dịch được thực hiện bằng thẻ quốc tế do ngân hàng ở nước ngoài phát hành.

- Chỉ tiêu 4: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch rút tiền mặt bằng Séc từ các tài khoản của khách hàng mở tại tổ chức tín dụng báo cáo phát sinh trong kỳ báo cáo. Thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng báo cáo (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng báo cáo) nơi từ Séc được nộp vào để thực hiện giao dịch rút tiền mặt.

- Chỉ tiêu 5: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước, thẻ khác) phát sinh trong kỳ báo cáo. Thống kê áp dụng đối với thẻ do tổ chức tín dụng báo cáo phát hành.

- Chỉ tiêu 6: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch rút tiền mặt bằng các PTTT khác (ngoài Séc, thẻ đã được thống kê ở chỉ tiêu 4 và 5) từ các tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại tổ chức tín dụng báo cáo phát sinh trong kỳ báo cáo. Thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng báo cáo (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng báo cáo) trả tiền hoặc giữ tài khoản của khách hàng trả tiền. PTTT khác bao gồm: hối phiếu, lệnh phiếu, thư tín dụng, giấy rút tiền mặt, ...

Ghi chú:

- (*) Thống kê các giao dịch chuyển khoản (để thanh toán, chuyển tiền giữa các khách hàng khác nhau) và các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ.

- (**) Thống kê các giao dịch tài chính khác mà không phải là các giao dịch rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hàng hóa, dịch vụ đã thống kê tại các cột (1), (2), (3) và (4).

- Không thống kê các giao dịch không phát sinh giá trị tiền tệ như: Vấn tin, sao kê...

- Không thống kê các mục (*) và (**) đối với các chỉ tiêu 4, 5, 6 và 7.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 056-DBTK

Biểu số 056-DBTK

BÁO CÁO DOANH SỐ CHI TIÊU QUA THẺ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ
CỦA VIỆT NAM TẠI NƯỚC NGOÀI
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

Tên quốc giaMã quốc giaGiá trị giao dịch
(1)(2)
.........
.........
nn...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin109.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê doanh số chi tiêu qua thẻ thanh toán quốc tế của Người cư trú của Việt Nam tại nước ngoài theo quốc gia phát sinh giao dịch trong kỳ báo cáo.

- Cột “Tên quốc gia”: Tổ chức tín dụng ghi rõ tên quốc gia theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (1): Là Mã quốc gia quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (2): Thống kê tổng giá trị của các giao dịch phát sinh qua thẻ thanh toán quốc tế của Người cư trú của Việt Nam tại nước ngoài tại quốc gia tương ứng.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 057-TT

Biểu số 057-TT

BÁO CÁO TÀI KHOẢN ĐẢM BẢO THANH TOÁN
(Tháng... năm...)

Đơn vị tính: Món/Triệu VND

STTTên đơn vị cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán có mở tài khoản đảm bảo thanh toán tại tổ chức tín dụng báo cáo (1)Mã đơn vị cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán (2)Số dư đầu kỳ tài khoản đảm bảo thanh toán (3)Giao dịch chuyển tiền vào tài khoản đảm bảo thanh toánGiao dịch chuyển tiền ra khỏi tài khoản đảm bảo thanh toánSố dư cuối kỳ tài khoản đảm bảo thanh toán (8)
Số lượng (4)Giá trị (5)Số lượng (6)Giá trị (7)
1Tên đơn vị 1 = (1.1) + (1.2)
1.1- Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ
1.2- Dịch vụ ví điện tử
2Tên đơn vị 2 = (2.1) + (2.2)
2.1- Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ
2.2- Dịch vụ ví điện tử
...
nTên đơn vị n
Tổng cộng

1. 110 Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

110 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 35 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin111.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Phản ánh số dư, các giao dịch chuyển tiền vào và giao dịch chuyển tiền ra khỏi tài khoản đảm bảo thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, dịch vụ vi điện tử) mở tại tổ chức tín dụng báo cáo. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là các tổ chức không phải Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

- Cột (1): Tên các đơn vị cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có mở tài khoản đảm bảo thanh toán tại tổ chức tín dụng báo cáo.

- Cột (2): Mã đơn vị cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là mã số thuế của đơn vị cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

- Cột (3): Số dư đầu kỳ tài khoản đảm bảo thanh toán của đơn vị cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mở tại tổ chức tín dụng báo cáo.

- Cột (4), cột (5): Số lượng và giá trị các giao dịch chuyển tiền vào tài khoản đảm bảo thanh toán dịch vụ trung gian thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (6), cột (7): Số lượng và giá trị các giao dịch chuyển tiền ra khỏi tài khoản đảm bảo thanh toán dịch vụ trung gian thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (8): Số dư cuối kỳ tài khoản đảm bảo thanh toán của đơn vị cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mở tại tổ chức tín dụng báo cáo.

điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

111 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 058-TT

Biểu số 058-TT

BÁO CÁO TÀI KHOẢN THANH TOÁN PHÂN THEO ĐỐI TƯỢNG
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuSố lượng tài khoảnSố dư NợSố dư Có
(1)(2)(3)
1Tài khoản thanh toán của cá nhân
Trong đó: () Tài khoản thanh toán có phát hành séc*
2Tài khoản thanh toán của tổ chức
*Trong đó: (**) Tài khoản thanh toán có phát hành séc*
3Tài khoản tiền gửi thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác
4Tài khoản thẻ ghi nợ của cá nhân
*Trong đó: (***) Tài khoản ghi nợ nội địa*
5Tài khoản phát hành thẻ trả trước
*Trong đó: (***) Tài khoản phát hành thẻ trả trước định danh*

1. 112 Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin113.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình mở tài khoản thanh toán tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng. Tổ chức thực hiện báo cáo các chỉ tiêu này là một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác gồm: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán có mở tài khoản tại tổ chức thực hiện báo cáo.

- Chỉ tiêu 1: Thống kê số lượng và số dư (nợ/có) của tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam còn hoạt động của các cá nhân tại tổ chức tín dụng báo cáo tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

+ Tài khoản thanh toán có phát hành séc (*): Thống kê số lượng và số dư (nợ/có) của tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam có phát hành séc còn hoạt động của các cá nhân tại tổ chức tín dụng báo cáo tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu 2: Thống kê số lượng và số dư (nợ/có) tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam còn hoạt động của các tổ chức (không bao gồm tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác) tại tổ chức tín dụng báo cáo tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

+ Tài khoản thanh toán có phát hành séc (**): Thống kê số lượng và số dư (nợ/có) tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam có phát hành séc còn hoạt động của các tổ chức (không bao gồm tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác) tại tổ chức tín dụng báo cáo tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu 3: Thống kê số lượng và số dư (nợ/có) tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam còn hoạt động của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác tại tổ chức tín dụng báo cáo tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu 4: Thống kê số lượng và số dư (nợ/có) các tài khoản thẻ ghi nợ (nội địa và quốc tế) bằng đồng Việt Nam còn hoạt động của khách hàng cá nhân được mở tại tổ chức tín dụng báo cáo tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

+ Tài khoản ghi nợ nội địa (***): Thống kê số lượng và số dư (nợ/có) tài khoản thẻ ghi nợ nội địa bằng đồng Việt Nam còn hoạt động của khách hàng cá nhân tại tổ chức tín dụng báo cáo tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu 5: Thống kê số lượng và số dư (nợ/có) của các tài khoản phát hành thẻ trả trước bằng đồng Việt Nam còn hoạt động tại tổ chức tín dụng tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Tài khoản phát hành thẻ trả trước do tổ chức tín dụng báo cáo sử dụng để theo dõi nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ trả trước cho các khách hàng là chủ thẻ trả trước (các giao dịch nạp tiền vào thẻ, sử dụng thẻ để thanh toán hoặc rút tiền mặt).

+ Tài khoản phát hành thẻ trả trước định danh (***): Thống kê số lượng và số dư (nợ/có) tài khoản tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam có phát hành thẻ trả trước định danh còn hoạt động tại tổ chức tín dụng báo cáo tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 059-TT114

BÁO CÁO THỂ ĐANG LƯU HÀNH

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Món/Triệu VND

STTTên chỉ tiêuSố lượng thẻ đang lưu hànhSố lượng thẻ phát hành trong kỳ báo cáoSố lượng thẻ hoạt động đang lưu hànhSố lượng thẻ có giao dịch trong kỳ báo cáo“Giao dịch thẻ” lưu hành phát sinh trong kỳ báo cáo“Giao dịch thẻ” ở nước ngoài
Số lượngGiá trịSố lượngGiá trị
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
1Thẻ ghi nợ nội địa
2Thẻ tín dụng nội địa
Trong đó ():* Thẻ tín dụng nội địa phát hành cho các cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng
3Thẻ trả trước nội địa = (3.1)+(3.2)
3.1Thẻ trả trước nội địa định danh
3.2Thẻ trả trước nội địa vô danh
4Các loại thẻ nội địa khác
5Thẻ ghi nợ quốc tế
6Thẻ tín dụng quốc tế
Trong đó ():* Thẻ tín dụng nội địa phát hành cho các cá nhân quy định tại khoản
1 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng
7Thẻ trả trước quốc tế = (7.1)+ (7.2)
7.1Thẻ trả trước quốc tế định danh
7.2Thẻ trả trước quốc tế vô danh
8Các loại thẻ quốc tế khác
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê số lượng thẻ, số lượng giao dịch và giá trị giao dịch của thẻ do tổ chức tín dụng báo cáo phát hành và đang lưu hành tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo, theo loại thẻ bao gồm thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng nội địa, thẻ trả trước nội địa, thẻ nội địa khác (ngoài thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước nội địa), thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ trả trước quốc tế và thẻ quốc tế khác (ngoài thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước quốc tế).

- "Giao dịch thẻ" ở đây được hiểu là việc sử dụng thẻ để gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển tiền, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, thanh toán hóa đơn hoặc sử dụng các dịch vụ tài chính khác do tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ cung ứng; không bao gồm các giao dịch thu phí của tổ chức tín dụng phát hành thẻ, các giao dịch không phát sinh giá trị tiền tệ như: vấn tin, sao kê,...

- Thẻ nội địa được hiểu là các thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành có sử dụng BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Thẻ quốc tế được hiểu là thẻ có sử dụng BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp.

- Cột (1): Thống kê tổng số lượng thẻ đã được tổ chức tín dụng báo cáo phát hành và đang lưu hành tính đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo, phân theo các loại thẻ: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng nội địa, thẻ trả trước nội địa, thẻ nội địa khác (thẻ không phân loại được vào thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ trả trước quốc tế, thẻ quốc tế khác (thẻ không phân loại được vào thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước). Số lượng các thẻ đang lưu hành (hay các thẻ còn có thẻ sử dụng được) không bao gồm các thẻ do tổ chức tín dụng báo cáo phát hành nhưng chưa được kích hoạt, thẻ đã hết hạn sử dụng, các thẻ đã bị đóng/hủy bỏ theo yêu cầu của chủ thẻ hoặc do tổ chức tín dụng báo cáo tự đóng/hủy bỏ.

- Cột (2): Số lượng thẻ đã được tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng trong kỳ báo cáo, tại thời điểm cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (3): Số lượng thẻ hoạt động đang lưu hành và có phát sinh ít nhất một giao dịch trong vòng 12 tháng tính đến ngày báo cáo (không bao gồm các giao dịch thu phí của tổ chức tín dụng phát hành thẻ, các giao dịch không phát sinh giá trị tiền tệ như: vấn tin, sao kê,...).

- Cột (4): Số lượng thẻ lưu hành mà có thực hiện “giao dịch thẻ” trong kỳ báo cáo, tại thời điểm cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (5) và cột (6): Số lượng và giá trị các “giao dịch thẻ” được thực hiện bằng thẻ do tổ chức tín dụng phát hành phát sinh trong kỳ báo cáo phân theo thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng nội địa, thẻ trả trước nội địa, thẻ nội địa khác (thẻ không phân loại được vào thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ trả trước quốc tế, thẻ quốc tế khác (thẻ không phân loại được vào thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước).

- Cột (7) và cột (8): Số lượng và giá trị các giao dịch được thực hiện ở nước ngoài bằng các loại thẻ quốc tế phát sinh trong kỳ báo cáo (thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ trả trước quốc tế và các loại thẻ quốc tế khác) do tổ chức tín dụng phát hành.

Lưu ý:

- (*): Thống kê số liệu thẻ tín dụng phát hành cho các cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), bao gồm: (i) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của chính tổ chức tín dụng báo cáo; (ii) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của chính tổ chức tín dụng báo cáo.

- Chỉ thống kê các giao dịch tài chính (rút tiền, chuyển khoản, thanh toán,...), không thống kê các giao dịch không phát sinh giá trị tiền tệ như: vấn tin, sao kê,...

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 060-TT115

BÁO CÁO THỂ BỊ GIẢ MẠO

(Tháng ... năm ...)

Đơn vị tính:

Triệu VND

STTTên chỉ tiêuSố lượng thẻSố lượng giao dịchGiá trị giao dịch
(1)(2)(3)
1Thẻ nội địa = (1.1) + ... + (1.4)
1.1- Thẻ tín dụng
1.2- Thẻ ghi nợ
1.3- Thẻ trả trước = (1.3.1) + (1.3.2)
1.3.1Thẻ trả trước nội địa định danh
1.3.2Thẻ trả trước nội địa vô danh
1.4- Thẻ khác
2Thẻ quốc tế = (2.1) + ... + (2.4)
2.1- Thẻ tín dụng
2.2- Thẻ ghi nợ
2.3- Thẻ trả trước = (1.3.1) + (1.3.2)
2.3.1Thẻ trả trước quốc tế định danh
2.3.2Thẻ trả trước quốc tế vô danh
2.4- Thẻ khác

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê số lượng thẻ nội địa/thẻ quốc tế do tổ chức tín dụng phát hành bị giả mạo đã phát hiện trong kỳ báo cáo; số lượng giao dịch và giá trị các giao dịch được thực hiện trong kỳ báo cáo bằng thẻ giá thẻ nội địa/thẻ quốc tế của tổ chức tín dụng phát hành.

- Thẻ nội địa được hiểu là các thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành có sử dụng BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Thẻ quốc tế được hiểu là thẻ có sử dụng BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp.

- Cột (1): Số lượng thẻ nội địa/thẻ quốc tế do tổ chức tín dụng phát hành bị làm giả đã phát hiện trong kỳ báo cáo.

- Cột (2): Số lượng giao dịch được thực hiện trong kỳ báo cáo bằng thẻ giá thẻ nội địa/thẻ quốc tế của tổ chức tín dụng phát hành.

- Cột (3): Tổng giá trị các giao dịch được thực hiện trong kỳ báo cáo bằng thẻ giá thẻ nội địa/thẻ quốc tế của tổ chức tín dụng phát hành.

Ghi chú: Chỉ thống kê đối với các giao dịch thẻ được hiểu với nghĩa như được giải thích ở Biểu số 059-TT.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 061-TT

Biểu số 061-TT

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG MÁY ATM/POS/EFTPOS/EDC VÀ CÁC ĐƠN VỊ CHẤP NHẬN THỂ
(Tháng...năm...)

STTTên tính/thành phốMã tính/thành phốSố lượng ATMSố lượng thiết bị POS/EFTPOS/EDCSố lượng đơn vị chấp nhận thẻ
(1)(2)(3)(4)
1......
2......
.........
n......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng có trang bị ATM/POS/EFTPOS/EDC.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tổng hợp số liệu toán hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin116.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Phản ánh thông tin về hệ thống ATM/POS/EFTPOS/EDC và đơn vị chấp nhận thẻ theo đơn vị tính/thành phố của tổ chức tín dụng.

- Cột “Tên tính/thành phố”: Tên tính/thành phố được quy định tại Bảng 8 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (1): Mã tính/thành phố được quy định tại Bảng 8 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (2): Số lượng máy rút tiền tự động của tổ chức tín dụng được đặt trên từng địa bàn tính/thành phố tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (3): Số lượng máy hoặc thiết bị đầu cuối đặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ; các phòng giao dịch/chỉ nhánh của tổ chức tín dụng có thể sử dụng để cung cấp thông tin hoặc thực hiện giao dịch thanh toán tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (4): Số lượng đơn vị chấp nhận thẻ (như các cửa hàng,...) tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Một cửa hàng có thể có một vài thiết bị đầu cuối, nhưng chỉ được tính là một đơn vị chấp nhận thẻ.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 062-TT

Biểu số 062-TT

BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ ATM
(Tháng...năm...)

STTTên đơn vị trực tiếp quản lý ATMMã đơn vị trực tiếp quản lý ATMTên/ Số hiệu ATMLoại máySố SeriesĐịa chỉ ATMĐiện thoại liên hệNgày lắp đặtNgày chấm dứt hoạt độngTrang bị CameraThiết bị Anti-skimmingGhi chú
Địa điểmQuận, huyệnTỉnh, thành phốMã tỉnh, thành phố
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)
1......
.........
n......

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng có trang bị ATM.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin117.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

Thông tin về ATM của tổ chức tín dụng đặt tại các tỉnh/thành phố, bao gồm thông tin về:

+ Cột (1): Tên đơn vị trực tiếp quản lý ATM.

+ Cột (2): Mã đơn vị trực tiếp quản lý ATM theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp.

+ Cột (3): Tên/số hiệu ATM theo thông tin quản lý của tổ chức tín dụng.

+ Cột (4): Loại máy ATM.

+ Cột (5): Số Series của ATM.

+ Cột (6), (7), (8), (9): Địa chỉ đặt ATM. Trong đó, cột (9) là mã tỉnh/thành phố nơi đặt máy ATM. Mã tỉnh/thành phố được quy định tại Bảng 8 Phụ lục 3 Thông tư này.

+ Cột (10): Điện thoại liên hệ với đơn vị quản lý ATM.

+ Cột (11): Ngày lắp đặt máy ATM.

+ Cột (12): Ngày chấm dứt hoạt động của máy ATM (nếu có).

+ Cột (13): Tình trạng camera (có hoặc không có thiết bị camera tại bốt ATM): Tổ chức tín dụng điền ký tự (C) nếu có và (K) nếu không có.

+ Cột (14): Tình trạng thiết bị anti skimming (có hoặc không có thiết bị anti-skimming tại bốt ATM): Tổ chức tín dụng điền ký tự (C) nếu có và (K) nếu không có.

+ Cột (15): Các chú thích (nếu có) của tổ chức tín dụng báo cáo.

Ghi chú: Báo cáo trong kỳ đầu tiên sẽ thống kê toàn bộ các máy ATM của tổ chức tín dụng, các báo cáo tiếp theo chỉ thống kê máy ATM mới lắp đặt; chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi thông tin trong kỳ.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 063-TT118

BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ ATM NGỪNG (HOẶC DỰ KIẾN NGỪNG) HOẠT ĐỘNG QUÁ 24H

(Ngày...tháng...năm...)

STTTên đơn vị trực tiếp quản lý ATMMã đơn vị trực tiếp quản lý ATMTên/ Số hiệu ATMLoại máySố SeriesĐịa chỉ ATMĐiện thoại liên hệNgày lập đặtThời điểm ngừng hoạt độngThời điểm dự kiến hoạt động lạiNguyên nhânPhương án xử lýThời gian (số giờ) xử lý dự kiếnGhi chú
Địa điểmQuận, huyệnTỉnh, thành phốMã tỉnh, thành phố
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)
1
...
n

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng có ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Trong ngày làm việc tiếp theo kể từ khi ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h và ATM được khắc phục tình trạng ngừng hoạt động quá 24h.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê danh sách ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h và ATM được khắc phục tình trạng ngừng hoạt động quá 24h phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Cột (1): Tên đơn vị trực tiếp quản lý ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h.
- Cột (2): Mã đơn vị trực tiếp quản lý ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do NHNN cấp.
- Cột (3): Tên/số hiệu ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Cột (4): Loại máy của ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h.
- Cột (5): Số series của ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h.
- Từ cột (6) đến cột (9): Địa chỉ đặt máy ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h. Trong đó, cột (9) là mã tính/thành phố nơi đặt máy ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h. Mã tính/thành phố được quy định tại Bảng 8 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (10): Điện thoại liên hệ với đơn vị quản lý ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h.
- Cột (11): Ngày lắp đặt của ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h.
- Cột (12): Thời điểm ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h.
- Cột (13): Thời điểm dự kiến hoạt động lại của ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h.
- Cột (14): Nguyên nhân ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h.
- Cột (15): Phương án xử lý ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h.
- Cột (16): Khoảng thời gian (số giờ) xử lý dự kiến.
- Cột (17): Trường hợp ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h đã được khắc phục, hoạt động trở lại nhưng thời điểm ATM thực tế hoạt động lại khác với thời điểm dự kiến hoạt động lại (tại cột 13), TCTD báo cáo ghi như sau: "Đã hoạt động trở lại ngày...tháng...năm".

Ghi chú:

Các tổ chức tín dụng không phải báo cáo NHNN chi nhánh tính, thành phố theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 36/2012/TT-NHNN ngày 28/12/2012 Quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của máy giao dịch tự động (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 20/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 064-TT

Biểu số 064-TT

BÁO CÁO SỐ LIỆU GIAO DỊCH THANH TOÁN CÓ TRA SOÁT, KHIẾU NẠI
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Món/Tiệu VND

STTTên chỉ tiêuSố lượngGiá trị
(1)(2)
1Qua ATM
2Qua POS/EFTPOS/EDC

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng có trang bị ATM/POS/EFTPOS/EDC.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin119.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao thanh toán qua máy ATM và POS/EFTPOS/EDC của tổ chức tín dụng trong kỳ có phát sinh tra soát khiếu nại.

- Cột (1): Tổng số lượng (món) các giao dịch thanh toán qua máy ATM, POS/EFTPOS/EDC của tổ chức tín dụng trong kỳ có phát sinh tra soát khiếu nại.

- Cột (2): Tổng giá trị các giao dịch thanh toán qua máy ATM, POS/EFTPOS/EDC của tổ chức tín dụng trong kỳ có phát sinh tra soát khiếu nại.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 065-PHKQ

Biểu số 065-PHKQ

BÁO CÁO THU, CHI CÁC LOẠI TIỀN THUỘC QUỸ NGHIỆP VỤ
(Tháng...năm...)

I - Tiền mặt tại đơn vị:

Đơn vị tính: Nghìn VND

STTLoại tiềnTồn quỹ đầu kỳThu tiền mặt trong kỳChi tiền mặt trong kỳTồn quỹ cuối kỳTỷ lệ thu, chi, (%)
Thu từ NHNNThu từ TCTD khácThu từ khách hàngThu nội bộ TCTDCộng thuChi nộp NHNNChi cho TCTD khácChi cho khách hàngChi nội bộ TCTDCộng chiThuChi
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)
ITiền Cotton
1100.000đ
250.000đ
320.000đ
410.000đ
55.000đ
62.000đ
71.000đ
8500đ
9200đ
10Từ 100đ trở xuống
11Cộng tiền cotton
IITiền Polymer
1500.000đ
2200.000đ
3100.000đ
450.000đ
520.000đ
610.000đ
7Cộng tiền Polymer
IIITiền kim loại
15.000đ
22.000đ
31.000đ
4500đ
5200đ
6Cộng tiền kim loại
IVTổng cộng

II- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:

Đơn vị tính: Nghìn VND

STTLoại tiền (1)Tồn đầu kỳ (2)Nhập trong kỳXuất trong kỳTồn cuối kỳ (7)
Nhập từ lưu thông (3)Nhập nội bộ TCTD (4)Xuất nộp NHNN (5)Xuất nộp nội bộ TCTD (6)
ITiền Cotton
1100.000đ
250.000đ
320.000đ
410.000đ
55.000đ
62.000đ
71.000đ
8500đ
9200đ
10Từ 100đ trở xuống
11Cộng tiền cotton
IITiền Polymer
1500.000đ
2200.000đ
3100.000đ
450.000đ
520.000đ
610.000đ
7Cộng tiền Polymer
IIITiền kim loại
15.000đ
22.000đ
31.000đ
4500đ
5200đ
6Cộng tiền kim loại
IVTổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có) gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin120.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

Số liệu báo cáo lấy từ tổng số tiền thu, chi qua quỹ nghiệp vụ trong tháng có đối chiếu với số liệu kế toán.

I/ Tiền mặt tại đơn vị:

* Tiền mặt tại đơn vị bao gồm: Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành.

- Cột (1): Loại tiền (từ tiền lớn đến tiền nhỏ, theo chất liệu đồng tiền).

- Cột (2): Số dư tồn đầu kỳ của từng loại tiền thuộc quỹ nghiệp vụ.

- Cột (3) đến cột (6): Là tổng số thu tiền mặt trong kỳ, bao gồm thu từ NHNN, thu từ tổ chức tín dụng khác, thu từ khách hàng và thu nội bộ tổ chức tín dụng trong kỳ báo cáo theo từng loại tiền thuộc quỹ nghiệp vụ.

- Cột (7): Bằng tổng cộng từ cột (3) đến cột (6).

- Cột (8) đến cột (11): Là tổng số chi tiền mặt trong kỳ, bao gồm chi nộp NHNN, chi cho tổ chức tín dụng khác, chi cho khách hàng và chi nội bộ tổ chức tín dụng trong kỳ báo cáo theo từng loại tiền thuộc quỹ nghiệp vụ.

- Cột (12): Bằng tổng cộng từ cột (8) đến cột (11)

- Cột (13): Là số dư tồn quỹ nghiệp vụ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng loại tiền thuộc quỹ nghiệp vụ.

Cột (13) = Cột (2) + Cột (7) - Cột (12).

- Cột (14), (15): Phản ánh tỷ lệ các loại tiền thu, chi trong kỳ trong tổng số tiền thu, chi trong tháng, trong đó:

Cột (14) = \frac{[cột (4) + cột (5) + cột (6)]}{\sum[cột (4) + cột (5) + cột (6)]} \times 100\%

Cột (15) = \frac{[cột (9) + cột (10) + cột (11)]}{\sum[cột (9) + cột (10) + cột (11)]} \times 100\%

II/ Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:

* Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông: Là tiền thu đổi cho khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông qua tuyển chọn kiểm đếm.

- Cột (1): Phản ánh các loại tiền (từ tiền lớn đến tiền nhỏ, theo chất liệu đồng tiền).

- Cột (2): Số dư tồn đầu kỳ đối với từng loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.

- Cột (3) và cột (4): Là doanh số nhập đối với từng loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông bao gồm nhập từ lưu thông và nhập nội bộ tổ chức tín dụng.

- Cột (5) và cột (6): Là doanh số xuất đối với từng loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông bao gồm xuất nộp NHNN và xuất nộp nội bộ tổ chức tín dụng.

- Cột (7): Số dư tồn quỹ cuối kỳ đối với từng loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.

Cột (7) = Cột (2) + cột (3) + cột (4) - cột (5) - cột (6).

Ghi chú: Cơ sở để thu thập số liệu: số quỹ tiền mặt; số thu, chi tiền mặt; bảng kê thu chi tiền mặt.

Đơn vị gửi báo cáo:...

Mẫu số 066-PHKQ

Biểu số 066-PHKQ

BÁO CÁO THU GIỮ TIỀN GIÀ
(Tháng... năm...)

Đơn vị tính: Tờ/Miếng

STTLoại tiền giảTồn kho đầu kỳNhập trong kỳXuất trong kỳTồn kho cuối kỳVần sệt (02 chữ cái đầu) tiền giả thu từ khách hàng
Từ khách hàngTừ đơn vị thành viênNộp về NHNN chi nhánhNộp về đơn vị đầu mối
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
I. Tiền giả PolymerTổngTổngTổngTổngTổngTổng
500.000
200.000
100.000
50.000
20.000
10.000
II. Tiền giả CottonTổngTổngTổngTổngTổngTổng
100.000
50.000
20.000
10.000
5.000
2.000
1.000
500
200
100
III. Tiền giá Kim loạiTổngTổngTổngTổngTổngTổngTổng
5.000
2.000
1.000
500
200
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có) gửi NHNN thông qua Cục công nghệ thông tin121.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

Thống kê theo mệnh giá từng loại tiền (đang lưu hành và đã đình chỉ lưu hành).

- Cột (1): Mệnh giá từng loại tiền.

- Cột (2): Số liệu tiền giả tồn kho cuối kỳ trước.
- Cột (3): Số liệu tiền giả thu giữ từ khách hàng trong kỳ.
- Cột (4): Số liệu tiền giả thu từ các đơn vị thành viên nộp về đơn vị đầu mối.
- Cột (5): Số liệu tiền giả nộp về NHNN chi nhánh trong kỳ.
- Cột (6): Số liệu tiền giả nộp về đơn vị đầu mối.
- Cột (7): Số liệu tiền giả tồn kho cuối kỳ.
- Cột (7) = Cột (2) + cột (3) + cột (4) - cột (5) - cột (6).
- Cột (8):
+ Vần seri (2 chữ cái đầu) tiền giả thu giữ trong kỳ.
+ Cách nhau bằng dấu ";".
+ In hoa và không trùng lặp.
+ Không cần tổng hợp Tổng.

E. HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỎI

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 067-QLNH

Biểu số 067-QLNH

BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI NGÂN HẠN
(Tháng... năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuPhát sinh trong kỳ báo cáoSố dư cuối kỳ
TăngGiảmGốcQuá hạn
Rút vốnKhácTrả nợ gốcTrả lãiKhác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
1Vay nợ của bản thân TCTD/chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (1=1.1+1.2)
1.1Vay từ ngân hàng mẹ và các đơn vị thành viên của ngân hàng mẹ
1.2Vay từ các nguồn khác
2Vay nợ của Doanh nghiệp FDI (2= 2.1+2.2)
2.1Vay bằng hàng
2.2Vay bằng tiền (2.2=2.2.1+2.2.2)
2.2.1Vay từ TCTD và Tổ chức tài chính nước ngoài
2.2.2Vay từ các nguồn khác
3Vay nợ của Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ (3=3.1+3.2)
3.1Vay bằng hàng
3.2Vay bằng tiền
4Vay nợ của các doanh nghiệp khác (4=4.1+4.2)
4.1Vay bằng hàng
4.2Vay bằng tiền
5Tổng cộng (5=1+2+3+4)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin122.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Doanh nghiệp FDI trong mẫu biểu báo cáo này là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Vay bằng hàng là hình thức vay thông qua các hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm và hợp đồng thuê tài chính với Bên cho thuê là Người không cư trú.

- Vay bằng tiền là hình thức Bên cho vay nước ngoài cung cấp 1 khoản tín dụng bằng tiền cho Bên đi vay.

- Cột (2): Là giá trị rút vốn khoản vay ngắn hạn trong kỳ báo cáo (Trường hợp vay ngắn hạn dưới hình thức nhập hàng trả chậm, đơn vị báo cáo ghi giá trị hàng nhập khẩu vào Cột (2) Rút vốn).

- Cột (3): Là sự điều chỉnh tăng lượng rút vốn vay nước ngoài ngắn hạn mà không làm phát sinh dòng tiền trong kỳ báo cáo, bao gồm: do trả nợ khoản vay tại ngân hàng nhưng không thực hiện rút vốn qua ngân hàng (cụ thể như ghi chú dưới đây), do khoản vay nước ngoài trung, dài hạn chuyển thành khoản vay ngắn hạn, do phát sinh trong kỳ báo cáo trước nhưng tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối báo cáo thiếu, do điều chỉnh tỷ giá,...

- Cột (4): Là số tiền trả nợ gốc phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (5): Là số tiền trả nợ lãi của khoản vay phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (6): Là sự điều chỉnh giảm nghĩa vụ trả nợ nước ngoài ngắn hạn mà không phát sinh dòng tiền trong kỳ báo cáo, bao gồm: khoản vay ngắn hạn được chuyển đổi thành khoản vay trung, dài hạn, do rút vốn hoặc thay đổi ngân hàng tiếp tục trả nợ khoản vay (cụ thể như ghi chú dưới đây), do điều chỉnh tỷ giá do chuyển vốn vay thành vốn góp, xóa nợ,...

- Cột (7): Là số dư nợ gốc vay nước ngoài ngắn hạn vào ngày cuối cùng của kỳ báo cáo (bao gồm số dư quá hạn).

Cột (7) = Số dư cuối kỳ báo cáo liền trước + Cột (2) + Cột (3) - Cột (4) - Cột (6).

- Cột (8): Là dư nợ nước ngoài ngắn hạn quá hạn cuối kỳ.

Ghi chú:

Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngân hàng thực hiện rút vốn, trả nợ (doanh nghiệp đã rút vốn, trả nợ một phần ở ngân hàng A và trả nợ phần còn lại ở ngân hàng B), các ngân hàng thực hiện báo cáo như sau:

+ Ngân hàng A: Khi tất toán, đóng tài khoản cho khách hàng: Ghi (+) dư nợ còn lại của khoản vay vào cột (6).

+ Ngân hàng B: Khi mở tài khoản cho khách hàng: Ghi (+) dư nợ còn lại của khoản vay theo báo cáo của doanh nghiệp vào cột (3) và tiếp tục theo dõi, thống kê các giao dịch rút vốn, trả nợ liên quan đến khoản vay của khách hàng.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 068-QLNH

Biểu số 068-QLNH

BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI TRUNG, DÀI HẠN
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuPhát sinh trong kỳ báo cáoSố dư cuối kỳ
TăngGiảmGốcQuá hạn
Rút vốnKhácTrả nợ gốcTrả lãiKhác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
1Vay nợ của bản thân TCTD/chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (1=1.1+1.2)
1.1Vay từ ngân hàng mẹ và các đơn vị thành viên của ngân hàng mẹ
1.2Vay từ các nguồn khác
2Vay nợ của Doanh nghiệp FDI (2= 2.1+2.2)
2.1Vay bằng hàng
2.2Vay bằng tiền (2.2=2.2.1+2.2.2)
2.2.1Vay từ TCTD và Tổ chức tài chính nước ngoài
2.2.2Vay từ các nguồn khác
3Vay nợ của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ (3=3.1+3.2)
3.1Vay bằng hàng
3.2Vay bằng tiền
4Vay nợ của các doanh nghiệp khác (4=4.1+4.2)
4.1Vay bằng hàng
4.2Vay bằng tiền
5Tổng cộng (5=1+2+3+4)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin123.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Doanh nghiệp FDI trong mẫu biểu báo cáo này là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Vay bằng hàng là hình thức vay thông qua các hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm và hợp đồng thuê tài chính với Bên cho thuê là Người không cư trú.
- Vay bằng tiền là hình thức Bên cho vay nước ngoài cung cấp 1 khoản tín dụng bằng tiền cho Bên đi vay.
- Cột (2): Là giá trị rút vốn khoản vay trung, dài hạn trong kỳ báo cáo (Trường hợp vay trung, dài hạn dưới hình thức nhập hàng trả chậm, đơn vị báo cáo ghi giá trị hàng nhập khẩu vào Cột (2) Rút vốn).

123 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

- Cột (3): Là sự điều chỉnh tăng lượng rút vốn vay nước ngoài trung, dài hạn mà không làm phát sinh dòng tiền trong kỳ báo cáo, bao gồm: do trả nợ khoản vay tại ngân hàng nhưng không thực hiện rút vốn qua ngân hàng (cụ thể như ghi chú dưới đây); do phát sinh trong kỳ báo cáo trước nhưng tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối báo cáo thiếu; do điều chỉnh tỷ giá,...

- Cột (4): Là số tiền trả nợ gốc phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (5): Là số tiền trả nợ lãi của khoản vay phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (6): Là sự điều chỉnh giảm nghĩa vụ trả nợ nước ngoài trung, dài hạn mà không phát sinh dòng tiền trong kỳ báo cáo, bao gồm: do rút vốn hoặc thay đổi ngân hàng tiếp tục trả nợ khoản vay (cụ thể như ghi chú dưới đây), do điều chỉnh tỷ giá do chuyển vốn vay thành vốn góp, xóa nợ, ...

- Cột (7): Là số dư nợ gốc vay nước ngoài trung, dài hạn vào ngày cuối cùng của kỳ báo cáo (bao gồm số dư quá hạn).

Cột (7) = Số dư cuối kỳ báo cáo liên trước + Cột (2) + Cột (3) - Cột (4) - Cột (6).

- Cột (8): Là dư nợ nước ngoài trung, dài hạn quá hạn cuối kỳ.

Ghi chú:

Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngân hàng thực hiện rút vốn, trả nợ (doanh nghiệp đã rút vốn, trả nợ một phần ở ngân hàng A và trả nợ phần còn lại ở ngân hàng B), các ngân hàng thực hiện báo cáo như sau:

+ Ngân hàng A: Khi tất toán, đóng tài khoản cho khách hàng: Ghi (+) dư nợ còn lại của khoản vay vào cột (6).

+ Ngân hàng B: Khi mở tài khoản cho khách hàng: Ghi (+) dư nợ còn lại của khoản vay theo báo cáo của doanh nghiệp vào cột (3) và tiếp tục theo dõi, thống kê các giao dịch rút vốn, trả nợ liên quan đến khoản vay của khách hàng.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 069-QLNH

Biểu số 069-QLNH

BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI TRUNG, DÀI HẠN THEO LOẠI ĐỒNG TIỀN VAY
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuPhát sinh trong kỳ báo cáoSố dư cuối kỳ
Rút vốnTrả nợ gốcTrả lãiGốcQuả hạn
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
1TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đi vay nước ngoài (1=1.1+1.2+1.3+1.4+1.5+1.6+1.7+1.8)
1.1VND
1.2USD
1.3EUR
1.4JPY
1.5CNY
1.6LAK
1.7KHR
1.8Ngoại tệ khác
2Doanh nghiệp đi vay nước ngoài (2=2.1+2.2+2.3+2.4+2.5+2.6+2.7+2.8)
2.1VND
2.2USD
2.3EUR
2.4JPY
2.5CNY
2.6LAK
2.7KHR
2.8Ngoại tệ khác
3Tổng (3=1+2)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin124.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (2): Là tổng rút vốn nước ngoài trung và dài hạn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức (không phải tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) trong kỳ báo cáo theo loại đồng tiền (VND, EUR, CNY, LAK, KHR và các đồng tiền khác).

- Cột (3): Là tổng trả nợ gốc của nợ nước ngoài trung và dài hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) trong kỳ báo cáo theo loại đồng tiền vay (VND, EUR, CNY, LAK, KHR và các đồng tiền khác).

- Cột (4): Là tổng trả lãi của nợ nước ngoài trung và dài hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) trong kỳ báo cáo theo loại đồng tiền vay (VND, EUR, CNY, LAK, KHR và các đồng tiền khác).

- Cột (5): Là dư nợ gốc cuối kỳ của nợ nước ngoài trung và dài hạn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) vào ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo loại đồng tiền vay (VND, EUR, CNY, LAK, KHR và các đồng tiền khác).

- Cột (6): Là số dư nợ quá hạn cuối kỳ của nợ nước ngoài trung và dài hạn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) vào ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo loại đồng tiền vay (VND, EUR, CNY, LAK, KHR và các đồng tiền khác).

Ghi chú:

Kiểm tra giữa các Biểu:

- Giá trị rút vốn (Cột 2) của Chi tiêu 1 Biểu số 069-QLNH = Giá trị rút vốn (Cột 2) Chi tiêu 1 Biểu số 068-QLNH.

- Giá trị rút vốn (Cột 2) của Chi tiêu 2 Biểu số 069-QLNH = Giá trị rút vốn (Cột 2) Chi tiêu 2 Biểu số 068-QLNH + Giá trị rút vốn (Cột 2) Chi tiêu 3 Biểu số 068-QLNH + Giá trị rút vốn (Cột 2) Chi tiêu 4 Biểu số 068-QLNH.

- Giá trị trả nợ gốc (Cột 3) của Chi tiêu 1 Biểu số 069-QLNH = Giá trả nợ gốc (Cột 4) Chi tiêu 1 Biểu số 068-QLNH.

- Giá trị trả nợ gốc (Cột 3) của Chi tiêu 2 Biểu số 069-QLNH = Giá trị trả nợ gốc (Cột 4) Chi tiêu 2 Biểu số 068-QLNH + Giá trị trả nợ gốc (Cột 4) Chi tiêu 3 Biểu số 068-QLNH + Giá trị trả nợ gốc (Cột 4) Chi tiêu 4 Biểu số 068-QLNH.

- Giá trị trả nợ lãi (Cột 4) của Chi tiêu 1 Biểu số 069-QLNH = Giá trị trả nợ lãi (Cột 5) của Chi tiêu 1 Biểu số 068-QLNH.

- Giá trị trả nợ lãi (Cột 4) của Chi tiêu 2 Biểu số 069-QLNH = Giá trị trả nợ lãi (Cột 5) của Chi tiêu 2 Biểu số 068-QLNH + Giá trị trả nợ lãi (Cột 5) Chi tiêu 3 Biểu số 068-QLNH + Giá trị trả nợ lãi (Cột 5) Chi tiêu 4 Biểu số 068-QLNH.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 070-QLNH

Biểu số 070-QLNH

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ THU HỎI NỢ NƯỚC NGOÀI NGÂN HẠN (\*)
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuTrong kỳ báo cáoSố dư cuối kỳ
Giải ngânThu nợKhácGốcTrong đó: Quá hạn
GốcLãi
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
1Tổ chức tín dụng cho vay
2Doanh nghiệp cho vay (2=2.1+2.2+2.3)
2.1Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ
2.2Doanh nghiệp FDI
2.3Các doanh nghiệp khác
3Tổng (=1+2)

(\*) Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối chỉ báo cáo tình hình thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài, không bao gồm việc thu hồi nợ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho Người không cư trú của Việt Nam.

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin125.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Doanh nghiệp FDI trong mẫu biểu báo cáo này là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cột (2): Là tổng số tiền giải ngân của các khoản cho vay nước ngoài ngắn hạn của tổ chức tín dụng và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng) trong kỳ báo cáo.
- Cột (3): Là tổng số tiền thu hồi nợ gốc từ các khoản cho vay nước ngoài ngắn hạn của tổ chức tín dụng và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng) trong kỳ báo cáo.
- Cột (4): Là tổng số tiền thu hồi nợ lãi từ các khoản cho vay nước ngoài ngắn hạn của tổ chức tín dụng và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng) trong kỳ báo cáo.
- Cột (5): Là những khoản tăng và giảm khác của cho vay nước ngoài ngắn hạn phát sinh trong kỳ báo cáo nhưng không làm phát sinh dòng tiền, bao gồm: giải ngân tại ngân hàng nhưng không thực hiện thu hồi nợ qua ngân hàng này; do phát sinh trong kỳ báo cáo trước nhưng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo thiếu; do điều chỉnh tỷ giá; do gia hạn khoản cho vay ngắn hạn thành khoản cho vay trung, dài hạn; do chuyển đổi khoản cho vay thành phần vốn góp trong kỳ báo cáo...

Ghi chú:

- Giá trị của Cột (5) có thể mang giá trị âm.
- Cột (6): Là số dư nợ gốc cuối kỳ của các khoản cho vay nước ngoài ngắn hạn của các tổ chức tín dụng và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng).
Cột (6) = Tổng số dư cuối kỳ của tháng báo cáo liền trước + Cột (2) - Cột (3) + Cột (5).
- Cột (7): Là số dư nợ gốc quá hạn cuối kỳ của các khoản cho vay nước ngoài ngắn hạn của các tổ chức tín dụng và tổ chức (không

của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

phải tổ chức tín dụng).

- Trường hợp doanh nghiệp là bên cho vay thay đổi tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, các ngân hàng làm dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo như sau:

+ Ngân hàng cung cấp dịch vụ ban đầu: Ghi (-) đối với phần cho vay chưa thu hồi vào cột (5) và tất toán đóng tài khoản cho khách hàng.

+ Ngân hàng cung cấp dịch vụ thay đổi: Ghi (+) đối với số dư nợ cho vay chưa thu hồi của khách hàng mở tài khoản vào cột (5) và tiếp tục theo dõi, thống kê các giao dịch giải ngân, thu hồi nợ liên quan đến khoản cho vay của khách hàng.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 071-QLNH

Biểu số 071-QLNH

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ THU HỎI NỢ NƯỚC NGOÀI TRUNG, DÀI HẠN (\*)
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuTrong kỳ báo cáoSố dư cuối kỳ
Giải ngânThu nợKhácGốcTrong đó: Quá hạn
GốcLãi
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
1Tổ chức tín dụng cho vay
2Doanh nghiệp cho vay (2=2.1+2.2+2.3)
2.1Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ
2.2Doanh nghiệp FDI
2.3Các doanh nghiệp khác
3Tổng (=1+2)

(\*) Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối chỉ báo cáo tình hình thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài, không bao gồm việc thu hồi nợ phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho Người không cư trú của Việt Nam.

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin126.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Doanh nghiệp FDI trong mẫu biểu báo cáo này là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cột (2): Là tổng số tiền giải ngân của các khoản cho vay nước ngoài trung và dài hạn của tổ chức tín dụng và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng) trong kỳ báo cáo.
- Cột (3): Là tổng số tiền thu hồi nợ gốc từ các khoản cho vay nước ngoài trung và dài hạn của tổ chức tín dụng và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng) trong kỳ báo cáo.
- Cột (4): Là tổng số tiền thu hồi nợ lãi từ các khoản cho vay nước ngoài trung và dài hạn của tổ chức tín dụng và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng) trong kỳ báo cáo.
- Cột (5): Là những khoản tăng và giảm khác của cho vay nước ngoài trung và dài hạn không làm phát sinh dòng tiền, bao gồm: giải ngân tại ngân hàng nhưng không thực hiện thu hồi nợ qua ngân hàng này; do phát sinh trong kỳ báo cáo trước nhưng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo thiếu; do điều chỉnh tỷ giá; do chuyển đổi khoản cho vay thành phần vốn góp trong kỳ báo cáo...
- Cột (6): Là số dư nợ gốc cuối kỳ của các khoản cho vay nước ngoài trung và dài hạn của các tổ chức tín dụng và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng).
Cột (6) = Là số dư cuối kỳ của tháng báo cáo liên trước + Cột (2) - Cột (3) + Cột (5).
- Cột (7): Là số dư nợ gốc quá hạn cuối kỳ của các khoản cho vay nước ngoài trung và dài hạn của các tổ chức tín dụng và tổ chức (không phải tổ chức tín dụng).
- Trường hợp doanh nghiệp là bên cho vay thay đổi tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, các ngân hàng làm dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo như sau:
+ Ngân hàng cung cấp dịch vụ ban đầu: Ghi (-) đối với phần cho vay chưa thu hồi vào cột (5) và tất toán đóng tài khoản cho khách hàng.
+ Ngân hàng cung cấp dịch vụ thay đổi: Ghi (+) đối với số dư nợ cho vay chưa thu hồi của khách hàng mở tài khoản vào cột (5) và tiếp tục theo dõi, thống kê các giao dịch giải ngân, thu hồi nợ liên quan đến khoản cho vay của khách hàng.

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 072-QLNH

Biểu số 072-QLNH

BÁO CÁO DOANH SỐ THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA,
DỊCH VỤ PHÂN THEO CÁC LOẠI NGOẠI TỆ
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTLoại ngoại tệDoanh số
Xuất khẩuNhập khẩu
(1)(2)(3)(4)
1USD
2JPY
3GBP
4AUD
5HKD
6CHF
7CAD
8SGD
9THB
10EUR
11Các loại ngoại tệ khác (Quy USD)
12Tổng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin127.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Giá trị ngoại tệ thanh toán hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu bằng từng loại ngoại tệ cụ thể của doanh nghiệp thông qua tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng.

- Cột (2): Thống kê từng loại ngoại tệ cụ thể.

- Cột (3): Là giá trị ngoại tệ quy USD nhận được từ xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thông qua tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng.

- Cột (4): Là giá trị ngoại tệ quy USD thanh toán nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ thông qua tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 073-QLNH128

BÁO CÁO DOANH SỐ THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
VÀ DỊCH VỤ QUA CÁC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIÊN

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Nguyên tệ, Nghìn USD

Quốc giaLoại ngoại tệNguyên tệQuy nghìn USD
Nhập khẩuXuất khẩuNhập khẩuXuất khẩu
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
LàoLAK
VND
USD
Các loại ngoại tệ khác (Quy USD)
Tổng
CampuchiaKHR
VND
USD
Các loại ngoại tệ khác (Quy USD)
Tổng
Trung QuốcCNY
VND
USD
Các loại ngoại tệ khác (Quy USD)
Tổng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin:

- Số liệu của toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối, NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê doanh số các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ qua các cửa khẩu biên giới đất liền phân theo từng quốc gia có chung đường biên giới (Lào, Campuchia, Trung Quốc), trong đó bao gồm tất cả các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ qua các cửa khẩu biên giới đất liền.

- Cột (3): Là doanh số nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ qua cửa khẩu biên giới đất liền sử dụng đồng nguyên tệ trong kỳ báo cáo.

- Cột (4): Là doanh số xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng nguyên tệ trong kỳ báo cáo.

- Cột (5): Là doanh số nhập khẩu bằng đồng nguyên tệ quy nghĩa USD trong kỳ báo cáo.

- Cột (6): Là doanh số xuất khẩu bằng đồng nguyên tệ quy nghĩa USD trong kỳ báo cáo.

- Các loại ngoại tệ khác là tổng các loại ngoại tệ phát sinh tính theo hình thức quy USD.

- Việc tính tổng chi tính ở phần quy nghĩa USD tại cột (5) và cột (6).

Ghi chú: Danh sách các tính biên giới đất liền:

- Tiếp giáp Lào: Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Kon Tum.

- Tiếp giáp Campuchia: An Giang, Bình Phước, Đăk Lăk, Đăk Nông, Đồng Tháp, Gia Lai, Kiên Giang, Kon Tum, Long An, Tây Ninh.

- Tiếp giáp Trung Quốc: Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Lào Cai, Lạng Sơn.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 074-QLNHMẫu BÁO CÁO CHUYỂN TIỀN TỪ NƯỚC NGOÀI CHO CÁC CÁ NHÂN NGƯỜI CƯ TRÚ CỦA VIỆT NAM (Tháng...năm...)

Biểu số 074-QLNH

BÁO CÁO CHUYỂN TIỀN TỪ NƯỚC NGOÀI CHO
CÁC CÁ NHÂN NGƯỜI CƯ TRÚ CỦA VIỆT NAM
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên quốc giaMã quốc giaDoanh sốDoanh số chi trả cho người thụ hưởng
Rút bằng ngoại tệ tiền mặtBán cho ngân hàngGửi tiết kiệm bằng ngoại tệGửi vào tài khoản tiền gửi thanh toánSử dụng vào các mục đích được phép khác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
1......
2......
n......
Tổng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin129.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối; NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo về doanh số ngoại tệ chuyển từ nước ngoài cho các cá nhân người thụ hưởng là cá nhân Người cư trú của Việt Nam qua các tổ chức tín dụng trong thời hạn báo cáo theo mã quốc gia quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này (không bao gồm ngoại tệ chuyển qua các tổ chức được NHNN cấp phép cung cấp dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ).

- Cột (2): Tổ chức tín dụng ghi rõ tên quốc gia theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (3): Là mã quốc gia theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (4): Là tổng giá trị ngoại tệ chuyển từ nước ngoài cho các cá nhân là Người cư trú của Việt Nam qua các tổ chức tín dụng trong kỳ báo cáo theo mã quốc gia.

- Cột (5): Là tổng giá trị ngoại tệ chuyển về Việt Nam được ghi nhận là đã chi bằng ngoại tệ cho các cá nhân là Người cư trú của Việt Nam trong kỳ báo cáo.

- Cột (6): Là tổng giá trị ngoại tệ chuyển về cho các cá nhân là Người cư trú của Việt Nam đã bán cho tổ chức tín dụng được phép trong kỳ báo cáo.

- Cột (7): Là tổng giá trị ngoại tệ chuyển về Việt Nam cho các cá nhân là Người cư trú của Việt Nam đã mở tài khoản tiết kiệm ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng trong kỳ báo cáo.
- Cột (8): Là tổng giá trị ngoại tệ chuyển về Việt Nam vào tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng của các cá nhân là Người cư trú của Việt Nam trong kỳ báo cáo.
- Cột (9): Là tổng giá trị ngoại tệ chuyển về Việt Nam cho các cá nhân là Người cư trú của Việt Nam. Sau đó sử dụng số ngoại tệ đã nhận được vào các mục đích được phép theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối trong kỳ báo cáo.
- Giá trị cột (4) = cột (5) + cột (6) + cột (7) + cột (8) + cột (9).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 075-QLNH130

BÁO CÁO CHUYỂN NGOẠI TỆ RA NƯỚC NGOÀI
CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ NGƯỜI VIỆT NAM

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTMục đíchGiá trị (*)
(1)(2)(3)
1Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài
2Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài
3Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài
4Trợ cấp cho thân nhân ở nước ngoài
5Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài
6Chuyển tiền định cư ở nước ngoài
7Các mục đích khác
8Tổng

1. Đối tượng áp dụng: Cách thức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo doanh số mua, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của Người cư trú là người Việt Nam cho các mục đích du học, chữa bệnh, định cư, trợ cấp, công tác, du lịch, trả phí và các mục đích được phép khác trong kỳ báo cáo.

- Cột (3): Là tổng doanh số ngoại tệ quy USD được mua, chuyển ra nước ngoài của Người cư trú là người Việt Nam cho các mục đích sau:

+ Chi tiêu 1: Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài.

+ Chi tiêu 2: Công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài.

+ Chi tiêu 3: Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài.

+ Chi tiêu 4: Trợ cấp cho thân nhân ở nước ngoài.

+ Chi tiêu 5: Thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài.

+ Chi tiêu 6: Định cư ở nước ngoài.

+ Chi tiêu 7: Các mục đích khác bao gồm: Các mục đích chuyển tiền một chiều hợp pháp khác.

(\*): Bao gồm chuyển tiền điện tử và bán ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân để mang ra nước ngoài

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 076-QLNHMẫu BÁO CÁO DOANH SỐ XUẤT NHẬP KHẨU NGOẠI TỆ TIỀN MẶT CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP (Tháng...năm...)

Biểu số 076-QLNH

BÁO CÁO DOANH SỐ XUẤT NHẬP KHẨU NGOẠI TỆ TIỀN MẶT
CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nguyên tệ, USD131

STTLoại ngoại tệNguyên tệQuy USD
Nhập khẩuXuất khẩuNhập khẩuXuất khẩu
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
1USD
2JPY
3GBP
4AUD
5HKD
6CHF
7CAD
8SGD
9THB
10EUR
11Các loại ngoại tệ khác (Quy USD)
12Tổng số

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin132.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo doanh số xuất - nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các tổ chức tín dụng trong kỳ báo cáo.
- Cột (2): Là loại ngoại tệ quy định cụ thể theo 10 loại đồng tiền, tổng các loại ngoại tệ khác tại dòng 11 báo cáo theo hình thức quy USD tại cột (5) và cột (6).
- Cột (3): Là tổng doanh số ngoại tệ tiền mặt nhập khẩu vào Việt Nam trong kỳ báo cáo theo từng loại ngoại tệ quy định cụ thể tại cột (2).
- Cột (4): Là tổng doanh số ngoại tệ tiền mặt xuất khẩu ra nước ngoài trong kỳ báo cáo theo từng loại ngoại tệ quy định cụ thể tại cột (2).
- Cột (5): Là tổng doanh số ngoại tệ tiền mặt nhập khẩu vào Việt Nam trong kỳ báo cáo quy USD theo các loại ngoại tệ quy định cụ thể tại cột (2).
- Cột (6): Là tổng doanh số ngoại tệ tiền mặt xuất khẩu ra nước ngoài trong kỳ báo cáo quy USD theo các loại ngoại tệ quy định cụ thể tại cột (2).
- Việc tính tổng số chỉ áp dụng cho cột (5) và cột (6).

bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 077-CSTT

Biểu số 077-CSTT

BÁO CÁO DOANH SỐ MUA BÁN NGOẠI TỆ VỚI VND GIỮA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ KHÁCH HÀNG
(Ngày... tháng ... năm...)

Đơn vị tính: Nguyên tệ

Loại ngoại tệDoanh số mua ngoại tệDoanh số bán ngoại tệ
Giao ngayKỳ hạnHoán đổiGiao ngayKỳ hạnHoán đổi
Dưới 30 ngàyTừ 30 ngày đến 90 ngàyTừ 91 ngày đến 180 ngàyTrên 180 ngàyTổngGiao ngayKỳ hạnTổngDưới 30 ngàyTừ 30 ngày đến 90 ngàyTừ 91 ngày đến 180 ngàyTrên 180 ngàyTổngGiao ngayKỳ hạnTổng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)
USD
EUR
JPY
GBP
CHF
AUD
CAD
RUB
HKD
SGD
THB
CNY
KRW
Ngoại tệ khác (quy USD)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin133.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (2) và (11): Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán giao ngay giữa ngoại tệ với VND của tổ chức tín dụng với khách hàng (không bao gồm tổ chức tín dụng với nhau). Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

- Từ cột (3) đến cột (6), từ cột (12) đến cột (15): Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán kỳ hạn giữa ngoại tệ với VND giữa tổ chức tín dụng với khách hàng theo từng loại kỳ hạn. Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

- Cột (7) = Cột (3) + cột (4) + cột (5) + cột (6).

- Cột (16) = Cột (12) + cột (13) + cột (14) + cột (15).

- Cột (8), (9), (17), (18): Báo cáo doanh số các giao dịch hoàn đổi mua, bán giữa ngoại tệ với VND của tổ chức tín dụng với khách hàng. Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

- Cột (10) = Cột (8) + cột (9).
- Cột (19) = Cột (17) + cột (18).

Ghi chú:

- Doanh số mua hoán đổi Cột (10) = doanh số bán hoán đổi Cột (19).
- Đối với các ngoại tệ khác ngoài 13 loại ngoại tệ nêu trên, tổ chức tín dụng báo cáo giá trị giao dịch giữa ngoại tệ đó với VND quy theo USD.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 078-CSTTMẫu BÁO CÁO DOANH SỐ MUA, BÁN NGOẠI TỆ VỚI VND GIỮA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ KHÁCH HÀNG (quy USD) (Ngày...tháng...năm...)

Biểu số 078-CSTT

BÁO CÁO DOANH SỐ MUA, BÁN NGOẠI TỆ VỚI VND
GIỮA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ KHÁCH HÀNG (quy USD)
(Ngày...tháng...năm...)

Đơn vị tính: Quy USD

USDEUR (quy USD)JPY (quy USD)Ngoại tệ khác (quy USD)
MuaBánMuaBánMuaBánMuaBán
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng được phép được phép ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin134.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4.135 Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán ngoại hối của tổ chức tín dụng với khách hàng (không bao gồm tổ chức tín dụng với nhau).

- Cột (1) và cột (2): Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán giữa USD với VND của tổ chức tín dụng và khách hàng. Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

- Từ cột (3) đến cột (8): Báo cáo doanh số (được quy USD) các giao dịch mua, bán giữa EUR/JPY/ngoại tệ khác với VND của tổ chức tín dụng và khách hàng. Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị

Ghi chú:

- Các cột Mua = mua giao ngay ngoại tệ + mua kỳ hạn ngoại tệ.

- Các cột Bán = bán giao ngay ngoại tệ + bán kỳ hạn ngoại tệ.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 079-QLNH136

BÁO CÁO DOANH SỐ MUA, BÁN NGOẠI TỆ TIỀN MẶT VỚI CÁ NHÂN
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nguyên tệ, USD

STTLoại ngoại tệMuaBán
Nguyên tệQuy USDNguyên tệQuy USD
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
1USD
2JPY
3GBP
4AUD
5HKD
6CHF
7CAD
8SGD
9THB
10EUR
11Các loại ngoại tệ khác (Quy USD)
12Tổng số

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin:

- Số liệu của toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối, NHNN chi nhánh tính, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo tổng lượng ngoại tệ tiền mặt mua, bán với các cá nhân trong kỳ báo cáo theo quy định hiện hành của NHNN.

- Cột (2): Là các loại ngoại tệ phát sinh trong giao dịch mua bán ngoại tệ tiền mặt của tổ chức tín dụng với các cá nhân. Tổng giá trị các ngoại tệ khác tại dòng 11 có phát sinh giao dịch mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân báo cáo theo hình thức quy USD tại cột (4) và cột (6).

- Cột (3) và cột (4): Là tổng giá trị tiền mặt ngoại tệ mà tổ chức tín dụng mua từ các cá nhân trong kỳ báo cáo theo quy định hiện hành của NHNN, gồm nguyên tệ và quy USD.

- Cột (5) và cột (6): Là tổng giá trị tiền mặt ngoại tệ mà tổ chức tín dụng bán cho các cá nhân trong kỳ báo cáo theo quy định hiện hành của NHNN, bao gồm nguyên tệ và quy USD.

- Việc tính tổng số chỉ áp dụng cho cột (4) và cột (6).

Ghi chú: Trong trường hợp ngoại tệ là USD, cột (3) = cột (4) và cột (5) = cột (6).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 080-CSTT

Biểu số 080-CSTT

BÁO CÁO DOANH SỐ MUA, BÁN NGOẠI TỆ VỚI VND
CỦA TOÀN HỆ THỐNG VÀ NHÀ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP

(Ngày... tháng... năm...)

Đơn vị tính: Quy USD

USDEUR (quy USD)JPY (quy USD)Ngoại tệ khác (quy USD)
MuaBánMuaBánMuaBánMuaBán
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin137.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4.138 Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán ngoại tệ với VND của tổ chức tín dụng với nhà đầu tư gián tiếp. Nhà đầu tư gián tiếp là tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư gián tiếp vào Việt Nam thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

- Cột (1), cột (2): Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán giữa USD với VND của tổ chức tín dụng với nhà đầu tư gián tiếp. Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

- Từ cột (3) đến cột (8): Báo cáo doanh số (được quy USD) các giao dịch mua, bán giữa EUR/JPY/các ngoại tệ khác với VND của tổ chức tín dụng với nhà đầu tư gián tiếp. Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 081-SGD

Biểu số 081-SGD

BÁO CÁO ĐẦU TƯ TIÊN GỬI TẠI CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Quy...năm...)

STTKhu vựcTên ngân hàng (không phân chi nhánh)Xếp hạngHạn mức tối đa quy định (quy USD)Loại tiềnTổng số tiền đầu tưTổng số (Quy USD)
S&P'sMoody'sKhông kỳ hạnCó kỳ hạn
Nguyên tệQuy USDNguyên tệQuy USD
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)
IChâu Á
1Ngân hàng AUSD
EUR
GBP
JPY
Ngoại tệ khác (ngoài các loại ngoại tệ trên)
2Ngân hàng B
IIChâu Âu
1Ngân hàng AUSD
EUR
GBP
JPY
Ngoại tệ khác (ngoài các loại ngoại tệ trên)
IIIChâu Mỹ
...
IVChâu Úc
...
Tổng (quy USD)

1. Đối tượng áp dụng: 04 ngân hàng: NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, NHTMCP Công thương Việt Nam, NHTMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin139.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Sở Giao dịch.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Tỷ giá từng đồng tiền tính theo Phần 1 Phụ lục 2 của Thông tư này.

- Cột (3): Chi tiết theo Trụ sở chính hoặc chi nhánh của ngân hàng đối tác gửi tiền.

Ví dụ: Ngân hàng HSBC, London ở khu vực Châu Âu; HSBC Singapore ở Khu vực Châu Á.

- Cột (6): Hạn mức tối đa áp dụng cho từng ngân hàng đối tác theo quy định của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

- Ngoại tệ khác (ngoài các ngoại tệ trên): Giá trị của ngoại tệ khác đó quy đổi sang USD.

- Cột (9) và Cột (11): Số quy USD = nguyên tệ x tỷ giá hối đoái (tỷ giá từng đồng tiền tính theo Phần 1 Phụ lục 2 của Thông tư này).

- Cột (12): Tổng số quy USD bao gồm các loại tổng như sau:

+ Tổng số đầu tư (có kỳ hạn và không kỳ hạn) quy USD phân theo ngoại tệ.

+ Tổng số đầu tư (có kỳ hạn và không kỳ hạn) quy USD phân theo khu vực.

+ Tổng số đầu tư (có kỳ hạn và không kỳ hạn) quy USD phân theo từng đối tác gửi tiền.

- Tổng số (quy USD) phân theo khu vực = Tổng số tiền đầu tư (quy USD) của mỗi khu vực.

- Tổng số (quy USD) của Ngân hàng A = Tổng số tiền đầu tư (quy USD) tại Ngân hàng A.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 082-QLNH

Biểu số 082-QLNH

BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH TIỀN GỬI Ở NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTLoại tiềnSố dư tiền gửiTổng số (Quy USD)
Không kỳ hạnCó kỳ hạn
(1)(2)(3)(4)(5)
1USD
2JPY
3GBP
4AUD
5HKD
6CHF
7CAD
8SGD
9THB
10EUR
11Các loại ngoại tệ khác (Quy USD)
12Tổng số

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin140.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

Tổng hợp số dư tài khoản tiền gửi ở nước ngoài của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (tổng hợp số liệu của toàn hệ thống tổ chức tín dụng) tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo bao gồm số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và số dư tiền gửi có kỳ hạn.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 083-CSTT¹⁴¹

BÁO CÁO TRẠNG THÁI NGOẠI TỆ
(Ngày...tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nguyên tệ

STTLoại ngoại tệChỉ tiêu
Số dư tài khoản mua bán ngoại tệ kinh doanhSố dư tài khoản giao dịch kỳ hạn tiền tệSố dư tài khoản cam kết mua ngoại tệ giao ngaySố dư tài khoản cam kết bán ngoại tệ giao ngaySố dư tài khoản quyền chọn mua tiền tệSố dư tài khoản quyền chọn bán tiền tệSố dư tài khoản giao dịch hợp đồng tương lai tiền tệTrạng thái nguyên tệ của ngoại tệ (cột 8 = các cột 1+2+3-4+5-6+7)Trạng thái ngoại tệ so với vốn tự có (%)Tỷ giá quy đổi trạng tháiTrạng thái nguyên tệ của ngoại tệ (quy USD)Vốn tự có của tháng trước (VND)Tổng trạng thái ngoại tệ được so với vốn tự có (%)Tổng trạng thái ngoại tệ âm so với vốn tự có (%)Trạng thái ngoại tệ hối phát sinh từ giao dịch phải sinh tiền tệ khác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)
1USD
2EUR
3JPY
4GBP
5CHF
6AUD
7CAD
8RUB

¹⁴¹ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 45 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

9HKD
10SGD
11THB
12CNY
13KRW
14Ngoại tệ khác (quy USD)

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo trạng thái ngoại tệ cuối ngày báo cáo theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-NHNN về trạng thái ngoại tệ và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.

- Các ngoại tệ cần báo cáo là 13 loại ngoại tệ được liệt kê tên cụ thể (nêu trên) và các ngoại tệ khác (ngoại tệ khác chỉ báo cáo đối với ngoại tệ có trạng thái lớn hơn 0,5% vốn tự có). Từng loại "Ngoại tệ khác" (ngoài 13 loại ngoại tệ liệt kê tên cụ thể) có trạng thái lớn hơn 0,5% vốn tự có, yêu cầu TCTD quy USD, sau đó cộng tổng và báo cáo chung số liệu tổng đó tại dòng (14) "Ngoại tệ khác (quy USD)".

- Từ cột (1) đến cột (7): Là số dư các Tài khoản mua bán ngoại tệ kinh doanh; Tài khoản cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ; Tài khoản cam kết mua ngoại tệ giao ngay; Tài khoản cam kết bán ngoại tệ giao ngay; Tài khoản cam kết giao dịch quyền chọn mua tiền tệ; Tài khoản cam kết giao dịch quyền chọn bán tiền tệ; và Tài khoản cam kết giao dịch tương lai tiền tệ của TCTD theo các loại ngoại tệ cần báo cáo tại cuối ngày báo cáo.

- Cột (8): Là trạng thái nguyên tệ theo từng ngoại tệ. Cột (8) = Cột (1) + cột (2) + cột (3) –cột (4) + cột (5) –cột (6) + cột (7).

- Cột (9): Là tỷ lệ của tổng trạng thái nguyên tệ so với vốn tự có của tháng trước.

- Cột (10): Là tỷ giá quy đổi trạng thái.

- Cột (11): Là tổng trạng thái nguyên tệ của các ngoại tệ được quy USD.

- Cột (12): Là vốn tự có tại cuối ngày cuối cùng của tháng trước.

- Cột (13): Là tỷ lệ của tổng trạng thái ngoại tệ dương so với vốn tự có của tháng trước.

- Cột (14): Là tỷ lệ của tổng trạng thái ngoại tệ âm so với vốn tự có của tháng trước.

- Cột (15): Là trạng thái ngoại hối từ các giao dịch phái sinh ngoại tệ khác.

Ghi chú:

Đối với các ngoại tệ khác ngoài 13 loại ngoại tệ nêu trên, đề nghị báo cáo giá trị giao dịch giữa ngoại tệ đó với VND quy theo USD:
- Cột (9): Ngoại tệ có trạng thái cuối ngày âm ghi rõ dấu âm (Ví dụ: -5,67). Ngoại tệ có trạng thái dương không cần ghi thêm dấu (Ví dụ: 0,87).
- Cột (13), (14): Không ghi dấu dương/âm (+/-).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 084-QLNH

Biểu số 084-QLNH

BÁO CÁO KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG HÀNG NGÀY

(Ngày ...tháng...năm...)

STTLoại khách hàngDoanh số muaDoanh số bánTổng giá trị (VND)
Khối lượng (lượng)Giá trị (VND)Tổng khối lượng (lượng)Trong đó khối lượng bán cho
Khách hàng mua từ 5 đến 10 lượngKhách hàng mua từ trên 10 lượng đến 50 lượngKhách hàng mua trên 50 lượng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
1Khách hàng cá nhân
2Khách hàng tổ chức (liệt kê từng khách hàng)
...
Tổng

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng được NHNN cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính của tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin142.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (3) và (4): Là khối lượng và giá trị vàng miếng các tổ chức tín dụng mua vào trong ngày báo cáo.
- Cột (5) và (9): Là khối lượng và giá trị vàng miếng các tổ chức tín dụng bán ra trong ngày báo cáo.
- Giá trị cột (5) lớn hơn hoặc bằng tổng giá trị 3 cột (6), (7), (8) do còn có giá trị các giao dịch dưới 5 lượng.
- Khối lượng bán 10 lượng được tính vào cột (6), khối lượng bán 50 lượng được tính vào cột (7).
- Đối với khách hàng tổ chức: Yêu cầu báo cáo cụ thể số liệu của từng khách hàng thực hiện mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng.

F. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 085-SGD

Biểu số 085-SGD

BÁO CÁO GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
(Ngày... tháng... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND, %/năm, Số ngày

STTTCTD đối tácĐồng tiền giao dịchLoại giao dịchNgày giá trịThời hạn (số ngày)Lãi suấtDoanh số giao dịchMã loại giấy tờ có giáLoại tài sản bảo đảmGiá trị tài sản bảo đảm
Mã TCTDTên TCTD đối tácCố địnhThả nổi
Lãi suất tham chiếuBiên độ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)
1......
2......
.........
n......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin143.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Sở Giao dịch.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê từng giao dịch cho vay, gửi tiền, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá, mua hẳn giấy tờ có giá thực hiện trong ngày báo cáo với đối tác là các tổ chức tín dụng khác (không báo cáo các khoản đi vay, nhận tiền gửi, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá và bán hẳn giấy tờ có giá).

- Các giao dịch không phải báo cáo:

+ Các khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

+ Các giao dịch cho vay giữa các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam của cùng một ngân hàng nước ngoài;

+ Các giao dịch giữa tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam với tổ chức tín dụng ở nước ngoài;

+ Giao dịch cho vay thấu chi trên tài khoản thanh toán giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

+ Giao dịch cho vay đảm bảo khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán giữa ngân hàng thanh toán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn với các thành viên của Trung tâm lưu ký chứng khoán là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Thông tin về giao dịch tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo bao gồm:

- Cột (2): Là mã và tên của tổ chức tín dụng đi vay/nhận tiền gửi/bán có kỳ hạn giấy tờ có giá/bán hẳn giấy tờ có giá. Mã tổ chức tín dụng theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Cột (3): Là tên các loại tiền. Tổ chức tín dụng ghi VND nếu đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam, USD nếu đồng tiền giao dịch là đôla Mỹ, EUR nếu đồng tiền giao dịch là đồng Euro, KHAC nếu đồng tiền giao dịch là các loại ngoại tệ khác.

- Cột (4): Tổ chức tín dụng ghi CV nếu giao dịch là cho vay, GT nếu giao dịch là gửi tiền, MKH nếu là giao dịch mua có kỳ hạn giấy tờ có giá, MH nếu là giao dịch mua hẳn giấy tờ có giá.

- Cột (5): Là ngày giá trị của giao dịch điền theo định dạng dd/mm/yyyy trong đó dd, mm, yyyy lần lượt là ngày, tháng và năm.

- Cột (6): Là thời hạn được tính theo số ngày. Đối với các giao dịch cho vay, gửi tiền, thời hạn là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày cho vay, gửi tiền đến ngày đến hạn của khoản cho vay, gửi tiền. Đối với các giao dịch mua có kỳ hạn giấy tờ có giá, thời hạn là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày mua đến ngày bán lại. Đối với các giao dịch mua hẳn giấy tờ có giá, thời hạn được hiểu là thời hạn còn lại của giấy tờ có giá tương ứng (khoảng thời gian kể từ ngày giấy tờ có giá được mua đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ gốc của giấy tờ có giá đó).

- Cột (7), cột (8), cột (9): Ghi thông tin về lãi suất giao dịch:

+ Chỉ báo cáo lãi suất đối với các giao dịch bằng VND, USD, EUR.

+ Tùy theo thỏa thuận lãi suất giữa hai bên là lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi tổ chức tín dụng điền thông tin vào cột tương ứng.

+ Đơn vị của cột (7) và cột (9): Là %/năm (để sau dấu phẩy 2 chữ số thập phân, không ghi % bên cạnh).

- Cột (8): Cung cấp thông tin về lãi suất tham chiếu với kiểu dữ liệu dạng ký tự, không có cấu trúc xác định. Thông tin nhập vào cột (8) bao gồm biểu lãi suất tham chiếu (LIBOR, SIBOR,...), kỳ hạn tham chiếu, định kỳ thay đổi (nếu những thông tin này có trong thỏa thuận giao dịch) và những thông tin liên quan khác (nếu cần thiết).

- Cột (10): Là doanh số giao dịch được quy đổi ra VND.

+ Cột (11): Là mã loại giấy tờ có giá theo quy định Bảng 6 Phụ lục 3 Thông tư này. Cột (11) chỉ điền khi giao dịch là mua có kỳ hạn giấy tờ có giá hoặc mua hẳn giấy tờ có giá.

+ Cột (12): Tổ chức tín dụng ghi GTCG nếu tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá, TG nếu tài sản bảo đảm là các khoản tiền gửi, KHAC nếu là các loại tài sản bảo đảm khác. Cột (12) chỉ điền khi giao dịch là giao dịch cho vay hoặc gửi tiền.

+ Cột (13): Là giá trị thị trường của tài sản bảo đảm được quy đổi ra VND và do tổ chức tín dụng tự đánh giá và phân bổ tại thời điểm thực hiện

- Thứ tự ưu tiên sắp xếp: Loại giao dịch (CV -> GT -> MKH -> MH), Tên đồng tiền giao dịch (VND -> USD -> EUR -> KHAC), Thời hạn (tăng dần về thời hạn).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 086-SGD

Biểu số 086-SGD

BÁO CÁO DƯ NỢ CHO VAY, GỬI TIỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
(Kỳ báo cáo từ ngày...đến ngày...tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTCTD đối tácĐồng tiền giao dịchLoại giao dịchDư nợ phân theo mức độ bảo đảmDư nợ phân theo tình trạngGiá trị tài sản bảo đảm
Mã TCTDTên TCTD đối tácCó bảo đảmKhông có bảo đảmTổngTrong hạnQuá hạnTổng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)=(7)+(6)(9)(10)(11)=(9)+(10)(12)
1......
2......
.........
n......
Tổng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin¹⁴⁴.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Sở Giao dịch.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Định kỳ báo cáo: 3 kỳ/tháng.

- Thống kê dư nợ cho vay, gửi tiền tại tổ chức tín dụng đối tác khác tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Số liệu dư nợ được phân chia

¹⁴⁴ Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

thành dư nợ có bảo đảm/không có bảo đảm, dư nợ trong hạn/quá hạn và theo từng loại tiền và từng loại giao dịch.

- Cột (2): Là mã của tổ chức tín dụng đi vay/nhận tiền gửi theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Cột (4): Là tên các loại tiền. Tổ chức tín dụng ghi VND nếu đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam, USD nếu đồng tiền giao dịch là đôla Mỹ, EUR nếu đồng tiền giao dịch là đồng Euro, KHAC nếu đồng tiền giao dịch là các loại ngoại tệ khác.

- Cột (5): Tổ chức tín dụng ghi CV nếu giao dịch là cho vay, GT nếu giao dịch là gửi tiền.

- Cột (6), cột (7) và cột (8): Thống kê dư nợ cho vay, gửi tiền theo mức độ bảo đảm (có bảo đảm và không có bảo đảm).

- Cột (9), cột (10) và cột (11): Thống kê dư nợ cho vay, gửi tiền theo tình trạng khoản giao dịch (trong hạn và quá hạn);

- Các chỉ tiêu về dư nợ (có bảo đảm/không có bảo đảm và trong hạn/quá hạn) tại cột (6), (7), (9), (10) và giá trị tài sản bảo đảm tại (cột 12) được quy đổi ra VND.

- Cột (8) = Cột (6) + Cột (7).

- Cột (11) = Cột (9) + Cột (10).

- Cột (8) = Cột (11).

- Giá trị tài sản bảo đảm là giá trị thị trường của tài sản bảo đảm được quy đổi ra VND và do tổ chức tín dụng tự đánh giá và phân bổ.

- Thứ tự ưu tiên sắp xếp: Mã tổ chức tín dụng, Tên đồng tiền giao dịch (VND -> USD -> EUR -> KHAC), Loại giao dịch (CV -> GT).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 087-SGD

Biểu số 087-SGD

BÁO CÁO GIAO DỊCH QUÁ HẠN TRÊN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
(Ngày... tháng... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND, %/năm, số ngày

STTTCTD đối tácThông tin giao dịch ban đầuDư nợ quá hạnSố ngày quá hạn
Mã TCTDTên TCTD đối tácĐồng tiền giao dịchLoại giao dịchNgày giao dịchKỳ hạn (số ngày)Lãi suất (%/năm)Giá trị giao dịch
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)
1......
2......
.........
n......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin145.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Sở Giao dịch.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê từng giao dịch cho vay, gửi tiền tại tổ chức tín dụng khác đã bị chuyển nợ quá hạn (có số dư nợ quá hạn) tại cuối ngày báo cáo.

- Cột (2): Là mã của tổ chức tín dụng đi vay/nhận tiền gửi theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do

Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Thông tin về giao dịch ban đầu tổ chức tín dụng phải báo cáo bao gồm:

+ Cột (4): Là tên các loại tiền. Tổ chức tín dụng ghi VND nếu đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam, USD nếu đồng tiền giao dịch là đồng Mỹ, EUR nếu đồng tiền giao dịch là đồng Euro, KHAC nếu đồng tiền giao dịch là các loại ngoại tệ khác.

+ Cột (5): Tổ chức tín dụng ghi CV nếu giao dịch là cho vay, GT nếu giao dịch là gửi tiền.

+ Cột (6): Ngày giao dịch điền theo định dạng dd/mm/yyyy trong đó dd, mm, yyyy lần lượt là ngày, tháng và năm.

+ Cột (7): Ký hạn tính theo số ngày.

+ Cột (8): Lãi suất (đơn vị là %/năm và để sau dấu phẩy 2 chữ số thập phân, không ghi % bên cạnh).

+ Cột (9): Doanh số giao dịch ban đầu được quy đổi ra VND.

- Thông tin về tình trạng khoản cho vay, gửi tiền đã quá hạn bao gồm:

+ Cột (10): Dư nợ quá hạn được quy đổi ra VND.

+ Cột (11): Số ngày quá hạn.

- Thứ tự ưu tiên sắp xếp: Mã tổ chức tín dụng, Tên đồng tiền giao dịch (VND -> USD -> EUR -> KHAC), Loại giao dịch (CV -> GT).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 088-SGD

Biểu số 088-SGD

BÁO CÁO TỔNG HỢP CÁC GIAO DỊCH GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRÀ NỢ
(Ngày... tháng... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND, %/năm, Số ngày

STTTCTD đối tácThông tin giao dịch ban đầuThời gian gia hạn (số ngày)Lãi suất sau gia hạn (%/năm)Số tiền gia hạn
Mã TCTDTên TCTD đối tácĐồng tiền giao dịchLoại giao dịchNgày giao dịchKỳ hạn (số ngày)Lãi suất (%/năm)Giá trị giao dịch
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)
1......
2......
.........
n......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin146.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Sở Giao dịch.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê từng khoản cho vay, gửi tiền được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ trong ngày báo cáo theo quy định hiện hành của NHNN về hoạt động cho vay, gửi tiền giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Cột 2: Là mã của tổ chức tín dụng đi vay/nhận tiền gửi theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Cột (3): Là tên của Tổ chức tín dụng đối tác.

- Thông tin về giao dịch ban đầu tổ chức tín dụng phải báo cáo bao gồm:

+ Cột (4): Là tên các loại tiền. TCTD ghi VND nếu đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam, USD nếu đồng tiền giao dịch là đôla Mỹ, EUR nếu đồng tiền giao dịch là đồng Euro, KHAC nếu đồng tiền giao dịch là các loại ngoại tệ khác.

+ Cột (5): TCTD ghi CV nếu giao dịch là cho vay, GT nếu giao dịch là gửi tiền.

+ Cột (6): Là ngày giao dịch điền theo định dạng dd/mm/yyyy trong đó dd, mm, yyyy lần lượt là ngày, tháng và năm.

+ Cột (7): Kỳ hạn tính theo số ngày.

+ Cột (8): Lãi suất (đơn vị là %/năm và để sau dấu phẩy 2 chữ số thập phân, không ghi % bên cạnh).

+ Cột (9): Doanh số giao dịch ban đầu được quy đổi ra VND.

- Thông tin về gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ bao gồm:

+ Cột (10): Thời gian gia hạn tính theo số ngày gia hạn.

+ Cột (11): Lãi suất áp dụng đối với khoản cho vay, gửi tiền sau khi được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (đơn vị %/năm và để sau dấu phẩy 2 chữ số thập phân, không ghi % bên cạnh).

+ Cột (12): Số tiền gia hạn được quy đổi ra VND.

- Thứ tự ưu tiên sắp xếp: Mã tổ chức tín dụng, Tên đồng tiền giao dịch (VND -> USD -> EUR -> KHAC), Loại giao dịch (CV -> GT).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 089-SGDMẫu BÁO CÁO TỔNG HỢP PHÂN BỐ HẠN MỨC CHO VAY, GỬI TIỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG (Quý...năm...)

Biểu số 089-SGD

BÁO CÁO TỔNG HỢP PHÂN BỐ HẠN MỨC CHO VAY,
GỬI TIỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTCTD đối tác được phân bổ hạn mứcHạn mức phân bổ
Mã TCTDTên TCTD đối tácCó bảo đảm bằng tài sảnKhông có bảo đảm bằng tài sản
(1)(2)(3)(4)(5)
...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu của trụ sở chính gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin147.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Sở Giao dịch.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê hạn mức cho vay, gửi tiền của trụ sở chính phân bổ cho các tổ chức tín dụng khác là đối tác giao dịch, số liệu thống kê được lấy tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo và được phân chia theo 2 loại hạn mức là hạn mức có tài sản bảo đảm và hạn mức không có tài sản bảo đảm.

- Cột (2): Là mã của từng tổ chức tín dụng đối tác được phân bổ hạn mức cho vay, gửi tiền theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Cột (4) và cột (5): Thống kê hạn mức có bảo đảm bằng tài sản và hạn mức không có bảo đảm bằng tài sản tổ chức tín dụng phân bổ cho tổ chức tín dụng khác là đối tác giao dịch và được quy đổi ra VND.

Biểu số 090-TTGS¹⁴⁸

Mẫu số 091-TD

Biểu số 091-TD

Đơn vị báo cáo:...

BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA NỢ
(Quý... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên đơn vị bán nợMã số thuếLoại hình đơn vị bán nợSố món nợ được muaGiá trị ghi sổ các món mua nợPhân loại nợ (đã quy đổi VND)Số tiền thanh toán mua nợSố dư mua nợ từ bên bán nợ tại thời điểm cuối kỳ báo cáoGiá trị tài sản bảo đảm
VNDNgoại tệ quy đổi ra VNDNội bảngVNDNgoại tệ quy đổi ra VNDVNDNgoại tệ quy đổi ra VND
Tổng sốNhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4Nhóm 5
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)
1Tên đơn vị bán nợ

¹⁴⁸ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

1
...
nTên đơn vị bán nợ
Tổng cộng = (1+...+n)

1. Đối tượng báo cáo: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin149.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo tình hình mua nợ của các tổ chức tín dụng theo quy định về mua, bán nợ tại Thông tư số 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015.

- Các số liệu báo cáo thống kê đến thời điểm mua nợ trong kỳ báo cáo, không báo cáo số liệu lấy kế từ kỳ báo cáo trước.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (2): Thống kê tên đơn vị bán nợ trong kỳ báo cáo.

- Cột (3): Thống kê mã số thuế của đơn vị bán nợ ghi trong Quyết định thành lập và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp thay đổi ghi theo sự thay đổi mới nhất).

- Cột (4): Thống kê Loại hình đơn vị bán nợ được quy định như sau:

+ 01 nếu bên bán nợ là tổ chức tín dụng.

+ 02 nếu bên bán nợ là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng có chức năng mua/bán nợ (VD: AMC,...).

+ 03 nếu bên bán nợ là tổ chức khác không phải là loại 01, 02 nếu trên.

- Cột (5): Thống kê số món nợ được mua theo hợp đồng mua, bán nợ phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (6) và (7): Giá trị ghi sổ của khoản nợ là thống kê tổng giá trị nợ gốc, nợ lãi (kể cả lãi quá hạn) của các khoản nợ đến thời điểm mua nợ trong kỳ báo cáo.

- Từ cột (8) đến cột (14): Phân loại nợ là thống kê tổng giá trị nợ gốc, nợ lãi (kể cả lãi quá hạn) của các khoản nợ đến thời điểm mua nợ được bên bán nợ hạch toán nội bảng và ngoại bảng theo quy định hiện hành của Thống đốc NHNN. Các khoản nợ nội bảng được bên bán phân loại theo nhóm nợ theo quy định hiện hành về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.

- Cột (15) và (16): Thống kê số tiền bên mua nợ phải trả cho bên bán nợ theo thỏa thuận mua, bán nợ.

- Cột (17) và (18): Thống kê số dư mua nợ từ bên bán nợ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo được tính bằng tổng giá trị nợ gốc, nợ lãi (bao gồm lãi lũy kế) đến thời điểm mua/bán nợ trừ đi số tiền bên mua nợ thu hồi được từ bên nợ, trường hợp số tiền thu hồi được từ bên nợ lớn hơn giá trị nợ gốc, nợ lãi đến thời điểm mua/bán nợ thì số dư mua nợ bằng 0.

- Cột (19): Thống kê giá trị tài sản bảo đảm tại thời điểm mua nợ đối với nợ được mua trong kỳ báo cáo.

- Cột (8) = Cột (9) + cột (10) + cột (11) + cột (12) + cột (13).

- Cột (6) + cột (7) = Cột (8) + cột (14).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 092-TD150

BÁO CÁO TÌNH HÌNH BÁN NỢ
(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên đơn vị mua nợMã số thuếLoại hình đơn vị mua nợSố món nợ được bánGiá trị ghi sổ các món bán nợPhân loại nợ (đã quy đổi ra VND)Giá bán nợSố tiền bán nợ chưa thu đượcSố dư nợ đã bán có quyền truy đòiGiá trị tài sản bảo đảm
VNDNgoại tệNội bằngNgoại bằngVNDNgoại tệ
Tổng sốNhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4Nhóm 5
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)
1Tên đơn vị mua nợ 1
...
nTên đơn vị mua
nợ n
Tổng cộng = (1+...+n)

1. Đối tượng báo cáo: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo tình hình mua nợ của các tổ chức tín dụng theo quy định về mua, bán nợ tại Thông tư số 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung và thay thế khác có liên quan.

- Các số liệu báo cáo thống kê đến thời điểm bán nợ trong kỳ báo cáo, không báo cáo số liệu lũy kế từ kỳ báo cáo trước.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (2): Thống kê tên đơn vị mua nợ trong kỳ báo cáo.

- Cột (3): Thống kê mã số thuế của đơn vị mua nợ ghi trong Quyết định thành lập và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp thay đổi ghi theo sự thay đổi mới nhất). Đối với cá nhân mua nợ thì mã số thuế là mã số thuế thu nhập cá nhân.

- Cột (4): Thống kê Loại hình đơn vị mua nợ được quy định như sau:

+ '01' nếu bên mua nợ là tổ chức tín dụng.

+ '02' nếu bên mua nợ là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng có chức năng mua/bán nợ (Ví dụ: AMC,...).

+ '03' nếu bên mua nợ là tổ chức khác không phải là loại 01, 02 nếu trên.

+ '04' nếu bên mua là cá nhân.

- Cột (5): Thống kê số món nợ được bán theo hợp đồng mua, bán nợ phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (6) và (7): Giá trị ghi sổ của khoản nợ là thống kê tổng giá trị nợ gốc, nợ lãi (kể cả lãi quá hạn) của các khoản nợ đến thời điểm bán nợ trong kỳ báo cáo.

- Từ cột (8) đến cột (14): Phân loại nợ là thống kê tổng giá trị nợ gốc, nợ lãi (kể cả lãi quá hạn) của các khoản nợ đến thời điểm bán nợ được hạch toán nội bảng và ngoại bảng theo quy định hiện hành của Thống đốc NHNN. Các khoản nợ nội bảng được phân loại theo nhóm nợ theo quy định hiện hành về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.

- Cột (15) và (16): Thống kê số tiền bên mua nợ phải trả cho bên bán nợ theo thỏa thuận mua, bán nợ.

- Cột (17): Thống kê số tiền phải thu từ hoạt động bán nợ phát sinh trong kỳ báo cáo nhưng chưa thu được từ bên mua nợ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

- Cột (18): Thống kê số dư khoản nợ đã bán trong kỳ báo cáo mà người mua có quyền truy đòi.

- Cột (19): Thống kê giá trị tài sản bảo đảm tại thời điểm bán nợ đối với nợ được bán trong kỳ báo cáo.

- Cột (8) = Cột (9) + cột (10) + cột (11) + cột (12) + cột (13).

- Cột (6) + cột (7) = Cột (8) + cột (14).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 093-CSTTMẫu BÁO CÁO DOANH SỐ MUA, BÁN NGOẠI TỆ VỚI VND TRÊN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG (theo nguyên tệ) (Ngày...tháng...năm...)

Biểu số 093-CSTT

BÁO CÁO DOANH SỐ MUA, BÁN NGOẠI TỆ VỚI VND
TRÊN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG (theo nguyên tệ)
(Ngày...tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nguyên tệ

Loại ngoại tệGiao ngayKỳ hạnHoán đổi
MuaBánMuaBánMuaBán
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
USD
EUR
JPY
GBP
CHF
AUD
CAD
RUB
HKD
SGD
THB
CNY
KRW
Ngoại tệ khác (quy USD)

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin151.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (2) và cột (3): Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán giao ngay giữa ngoại tệ với VND của tổ chức tín dụng với nhau (không bao gồm tổ chức tín dụng với NHNN). Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

- Cột (4) và cột (5): Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán kỳ hạn giữa ngoại tệ với VND của tổ chức tín dụng với nhau (không bao gồm tổ chức tín dụng với NHNN). Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

- Cột (6) và cột (7): Báo cáo doanh số các giao dịch hoán đổi mua, bán giữa ngoại tệ với VND của tổ chức tín dụng với nhau (không bao gồm tổ chức tín dụng với NHNN). Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

Ghi chú:

- Giao dịch trên thị trường liên ngân hàng là giao dịch giữa các tổ chức tín dụng với nhau, không bao gồm giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.

- Số liệu Cột (6) = Cột (7).

- Đối với các ngoại tệ khác ngoài 13 loại ngoại tệ nêu trên, đề nghị báo cáo giá trị giao dịch giữa ngoại tệ đó với VND quy theo USD.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 094-CSTTMẫu BÁO CÁO DOANH SỐ MUA, BÁN NGOẠI TỆ VỚI VND TRÊN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG (quy USD) (Ngày... tháng... năm)

Biểu số 094-CSTT

BÁO CÁO DOANH SỐ MUA, BÁN NGOẠI TỆ VỚI VND
TRÊN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG (quy USD)
(Ngày... tháng... năm)

Đơn vị tính: Quy USD

USDEUR (quy USD)JPY (quy USD)Ngoại tệ khác (quy USD)
MuaBánMuaBánMuaBánMuaBán
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin152.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4153. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán ngoại hối của tổ chức tín dụng với tổ chức tín dụng khác (không bao gồm tổ chức tín dụng với NHNN).

- Cột (1) và cột (2): Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán giữa USD với VND của tổ chức tín dụng với tổ chức tín dụng khác (không bao gồm tổ chức tín dụng với NHNN). Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

- Từ cột (3) đến cột (8): Báo cáo doanh số (được quy USD) các giao dịch mua, bán giữa EUR/JPY/các ngoại tệ khác với VND của tổ chức tín dụng với tổ chức tín dụng khác (không bao gồm tổ chức tín dụng với NHNN). Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị

Ghi chú:

- Giao dịch trên thị trường liên ngân hàng là giao dịch giữa các tổ chức tín dụng với nhau, không bao gồm giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.

- Các cột Mua = mua giao ngay ngoại tệ + mua kỳ hạn ngoại tệ.

- Các cột Bán = bán giao ngay ngoại tệ + bán kỳ hạn ngoại tệ.

Biểu số 095-SGD154

Mẫu số 096-SGD

Biểu số 096-SGD

Đơn vị báo cáo:...

BÁO CÁO TỔNG HỢP GIẤY TỜ CÓ GIÁ DO TỔ CHỨC TÍN DỤNG NẮM GIỮ
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên giấy tờ có giáMã loại giấy tờ có giáGiá trị giấy tờ có giáTổng cộng
VNDUSDEURNgoại tệ khác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
Tổng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin155.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Sở Giao dịch.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tổng giá trị giấy tờ có giá theo mệnh giá tổ chức tín dụng nắm giữ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Trường hợp giấy tờ có giá không ghi mệnh giá thì thống kê theo giá trị đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá.

- Cột (2): Là tên giấy tờ có giá quy định tại Bảng 6 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (3): Mã loại giấy tờ có giá theo quy định tại Bảng 6 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Từ cột (4) đến cột (7): Giá trị giấy tờ có giá được quy đổi ra VND. Tùy theo nguyên tệ của giấy tờ có giá, tổ chức tín dụng điền vào cột tương ứng.

- Cột (8) = Cột (4) + Cột (5) + Cột (6) + Cột (7).

G. GIÁM SÁT, BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG
TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Đơn vị báo cáo:...
Vốn điều lệ (hoặc Vốn được cấp): ...triệu VND
Quỹ dự trữ: ...triệu VND

Biểu số 097-TTGS¹⁵⁶

BÁO CÁO GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG,
TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT VÀO MỘT DOANH NGHIỆP
(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND, %

STTGóp vốn, mua cổ phần của TCTD báo cáo vào một doanh nghiệpGóp vốn mua cổ phần của TCTD báo cáo và công ty con, liên kết vào một doanh nghiệp
Tên chỉ tiêu/Tên doanh nghiệpMã số thuếVốn điều lệ của doanh nghiệp được góp vốn, mua cổ phầnTổng tài sản của doanh nghiệp được góp vốn, mua cổ phầnLĩnh vực hoạt động của DN được góp vốn, mua cổ phầnGiá trị góp vốn, mua cổ phầnTỷ lệ góp vốn, mua cổ phần/ Vốn điều lệ và quỹ dự trữ của TCTD báo cáoSố cổ tức, lãi lũy kế nhận được từ việc góp vốn, mua cổ phần bằng tiền mặtSố cổ tức, lãi lũy kế nhận được từ việc góp vốn, mua cổ phần bằng tiền mặtSố cổ tức, lãi lũy kế nhận được từ việc góp vốn, mua cổ phần bằng tiền mặtThông tin về doanh nghiệp được công ty con, liên kết của TCTD hoặc TCTD và công ty con, liên kết của TCTD góp vốn, mua cổ phầnGiá trị góp vốn, mua cổ phần của TCTD báo cáo hoặc của TCTD báo cáo và công ty con, liên kết vào một doanh nghiệpTỷ lệ góp vốn, mua cổ phần/ Vốn điều lệ của doanh nghiệpTổng sốTrong đó:Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần/ Vốn điều lệ của doanh nghiệpTổng năm báo cáo
Theo mệnh giáTheo giá trị thực tếSTTTên doanh nghiệpMã số thuếVốn điều lệ của doanh nghiệpLĩnh vực hoạt độngGió trị góp vốn, mua cổ phần của TCTD báo cáoGiá trị góp vốn, mua cổ phần của TCTD báo cáoGió trị góp vốn, mua cổ phần của TCTD báo cáoLũy kế trong 3 năm gần nhất hoặc từ khi góp vốn mua cổ phần (nếu < 3)
TổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngBảng VNDTổngB

¹⁵⁶ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 48 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

II.2.2Tên DN Y
IIITỔNG CÔNG (I+II)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê số liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Từ cột (2) đến cột (16): Báo cáo thông tin liên quan đến doanh nghiệp mà TCTD báo cáo góp vốn, mua cổ phần.

- Từ cột (17) đến cột (30): Báo cáo thông tin liên quan đến doanh nghiệp mà công ty con, liên kết của TCTD báo cáo góp vốn, mua cổ phần; hoặc TCTD báo cáo và công ty con, liên kết của TCTD báo cáo góp vốn, mua cổ phần.

- Cột (2): Ghi tên doanh nghiệp mà TCTD báo cáo góp vốn, mua cổ phần.

- Cột (3): Ghi mã số thuế của doanh nghiệp mà TCTD báo cáo góp vốn, mua cổ phần.

- Cột (4): Ghi vốn điều lệ của doanh nghiệp mà TCTD báo cáo góp vốn, mua cổ phần.

- Cột (5): Ghi tổng tài sản của doanh nghiệp mà TCTD báo cáo góp vốn, mua cổ phần.

- Cột (6): Ghi lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mà TCTD báo cáo góp vốn, mua cổ phần (theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 103 Luật các TCTD và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có)).

- Cột (7) = Cột (8) + cột (9).

- Cột (8): Ghi giá trị góp vốn, mua cổ phần bằng VND theo mệnh giá.

- Cột (9): Ghi giá trị góp vốn, mua cổ phần bằng ngoại tệ theo mệnh giá.

- Cột (10) = Cột (11) + cột (12).

- Cột (11): Ghi giá trị góp vốn, mua cổ phần bằng VND theo giá thực tế.

- Cột (12): Ghi giá trị góp vốn, mua cổ phần bằng ngoại tệ theo giá thực tế.

- Cột (13) = Cột (7) * 100/Cột (4) (phần thập phân: lấy 02 số sau dấu “,”, chỉ ghi giá trị, không ghi ký tự %). Ví dụ: 50% ghi là 50, 0.5% ghi là 0.5).

- Cột (14) = Cột (10) * 100/(Vốn điều lệ + quỹ dự trữ) của TCTD báo cáo. (phần thập phân: lấy 02 số sau dấu “,”, chỉ ghi giá trị, không ghi ký tự %). Ví dụ: 50% ghi là 50, 0.5% ghi là 0.5).

- Cột (15): Ghi tổng số cổ tức, lãi lũy kể từ đầu năm đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo nhận được từ việc góp vốn, mua cổ phần bằng tiền mặt.

- Cột (16): Ghi tổng số cổ tức, lãi lũy kể từ đầu năm đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo nhận được từ việc góp vốn, mua cổ phần bằng cổ phiếu.

- Cột (18): Ghi tên doanh nghiệp mà công ty con, công ty liên kết của TCTD báo cáo hoặc TCTD báo cáo và công ty con, công ty liên kết của TCTD báo cáo góp vốn, mua cổ phần.

- Cột (19): Ghi mã số thuế của doanh nghiệp mà TCTD báo cáo và các công ty con, công ty liên kết của TCTD báo cáo góp vốn, mua cổ phần.

- Cột (20): Ghi vốn điều lệ của doanh nghiệp mà TCTD báo cáo và các công ty con, công ty liên kết của TCTD báo cáo góp vốn, mua cổ phần.

- Cột (21) có giá trị:

- + '1' nếu Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm.
- + '2' nếu Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán.
- + '3' nếu Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kiều hối.
- + '4' nếu Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối, vàng.
- + '5' nếu Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo thanh toán.
- + '6' nếu Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát hành thẻ tín dụng.
- + '7' nếu Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng.
- + '8' nếu Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ trung gian thanh toán.
- + '9' nếu Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin tín dụng.
- + '10' nếu Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác ngoài 09 lĩnh vực trên.

Nếu doanh nghiệp hoạt động trên 02 lĩnh vực trong danh sách trên, giá trị các lĩnh vực sẽ phân cách bằng dấu ";".

- Cột (22) = Cột (24) + cột (26).

- Cột (23) = Cột (25) + cột (27).

- Cột (23), (25), (27): Ghi giá trị thực tế của khoản góp vốn, mua cổ phần (đối với chứng khoán kinh doanh và chứng khoán sẵn sàng để bán: ghi giá gốc (= giá mua + chi phí mua), chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn: ghi giá trị thuần (= mệnh giá - chiết khấu + phụ trợ), đối với các khoản góp vốn, đầu tư dài hạn: ghi giá trị đầu tư ban đầu).

- Cột (28) = Cột (22) * 100/Cột (20) (phần thập phân: lấy 02 số sau dấu ";", chỉ ghi giá trị, không ghi ký tự %. Ví dụ: 50% ghi là 50, 0.5% ghi là 0.5).

- Cột (29): Ghi số cổ tức, lãi trả bằng tiền mà TCTD báo cáo và/hoặc công ty con, liên kết của TCTD báo cáo nhận được trong năm báo cáo.

- Cột (30): Ghi số cổ tức, lãi lũy kể trả bằng tiền mà TCTD báo cáo và/hoặc công ty con, liên kết của TCTD báo cáo nhận được 3 năm gần nhất hoặc từ khi góp vốn hoặc mua cổ phần (nếu thời gian góp vốn < 3 năm).

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Biểu số 098-TTGS157

Biểu số 099-TTGS158

157 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 097-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 48 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

158 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 097-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 48 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...
Vốn điều lệ:... triệu VND
Tổng số cổ phần, cổ phiếu: ...

Biểu số 100-TTGS¹⁵⁹

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỞ HỮU CỔ PHẦN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG "KHÁC" VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG BÁO CÁO

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Số cổ phần, %, Triệu VND

STTTên cổ đông là Tổ chức tín dụng "khác"Tên người có liên quan của cổ đông là TCTD "khác"Mã số thuế của TCTD "khác" là cổ đôngSố CMND/ Hộ chiếu của cá nhân là người có liên quan đến cổ đông là TCTD "khác"Mã số thuế của tổ chức là người có liên quan đến cổ đông là TCTD "khác"Mối quan hệ với cổ đông là TCTD "khác"TCTD "khác" và người có liên quan sở hữu cổ phần và dư nợ cấp tín dụng cho TCTD báo cáoTCTD báo cáo sở hữu cổ phần và dư nợ cấp tín dụng cho TCTD "khác" và người có liên quan
Sở hữu cổ phần tại TCTD báo cáoTổng sốDư nợ cấp tín dụng cho TCTD báo cáoTCTD báo cáo sở hữu cổ phần tại TCTD "khác" và người có liên quanDư nợ cấp tín dụng cho TCTD "khác" và người có liên quan
Tổng sốTrong đó: Số lượng cổ phần có quyền biểu quyếtTỷ lệ so với tổng số cổ phần (%)TổngCho vayTrái phiếuBảo lãnhHình thức khácTổngNợ xấu cho vaySố lượngTỷ lệ so với tổng số cổ phần (%)TổngCho vayTrái phiếuBảo lãnhHình thức khácTổngTrong đó: Nợ xấu cho vay
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)(23)(24)(25)(26)
1TCTD A
Nguyễn Văn A1
Công ty A2
...

¹⁵⁹ Biểu này thay thế Biểu số 100.1-TTGS và Biểu số 100.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 49 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Cộng (TCTD A và người có liên quan đến TCTD A)
2TCTD B
Cộng (TCTD B và người có liên quan đến TCTD B)
3...
...
...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng cổ phần.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng cổ phần tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Thống kê tất cả các cổ đông là tổ chức tín dụng "khác" và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo.

"Người có liên quan": Theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

+ Cột (1): Số thứ tự của cổ đông.

+ Cột (2): Thống kê tên cổ đông của tổ chức tín dụng là tổ chức tín dụng "khác".

+ Cột (3): Tên người có liên quan đến cổ đông của tổ chức tín dụng là tổ chức tín dụng "khác".

+ Cột (4): Mã số thuế của tổ chức tín dụng "khác" là cổ đông của tổ chức tín dụng.

+ Cột (5): Số CMND/Hộ chiếu của cá nhân là người có liên quan đến cổ đông là tổ chức tín dụng "khác".

+ Cột (6): Mã số thuế của tổ chức là người có liên quan đến cổ đông là tổ chức tín dụng "khác".

+ Cột (7): Mối quan hệ của cổ đông là tổ chức tín dụng "khác" với người có liên quan nếu tại cột (3). Nếu điền thông tin ở cột (3) thì bắt buộc phải điền thông tin vào cột (7).

Ví dụ: Công ty con, công ty liên kết...

+ Cột (8), (9), (10): Tổng số lượng cổ phần (cột 8); số lượng cổ phần có quyền biểu quyết (cột 9); tỷ lệ (%) sở hữu cổ phần (cột 10) của tổ chức tín dụng khác và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo (Lưu ý: cột (10) không ghi đơn vị %).

+ Cột (11) = Cột (12) + Cột (13) + Cột (14) + Cột (15).

+ Cột (12), cột (13), cột (14), cột (15): Thống kê số dư nợ cấp tín dụng của các cổ đông là tổ chức tín dụng "khác" và người có liên quan đã cấp cho tổ chức tín dụng báo cáo dưới các hình thức: cho vay (cột 12), trái phiếu (cột 13), bảo lãnh (14) và hình thức khác (cột 15 bao gồm: bao thanh toán, chuyển nhượng giấy tờ có giá...).

+ Cột (16): Thống kê tổng nợ xấu cấp tín dụng của tổ chức tín dụng báo cáo tại tổ chức tín dụng "khác" và người có liên quan.

+ Cột (17): Thống kê nợ xấu cho vay của tổ chức tín dụng báo cáo tại tổ chức tín dụng "khác" và người có liên quan.

+ Cột (18), cột (19): Số lượng cổ phần (cột 18); tỷ lệ (%) sở hữu cổ phần (cột 19) của tổ chức tín dụng báo cáo tại tổ chức tín dụng "khác" và người có liên quan (Lưu ý: cột (19) không ghi đơn vị %).

+ Cột (20)=Cột (21) + Cột (22) + Cột (23) + Cột (24).

+ Cột (21), cột (22), cột (23), cột (24): Thống kê số dư nợ cấp tín dụng của tổ chức tín dụng báo cáo đã cấp cho các cổ đông là tổ chức tín dụng "khác" và người có liên quan dưới các hình thức: cho vay (cột 21), trái phiếu (cột 22), bảo lãnh (23) và hình thức khác (cột 24 bao gồm: bao thanh toán, chuyển nhượng giấy tờ có giá...).

+ Cột (25): Thống kê tổng nợ xấu cấp tín dụng của tổ chức tín dụng "khác" và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo.

+ Cột (26): Thống kê nợ xấu cho vay của tổ chức tín dụng "khác" và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo.

Lưu ý: Đối với phần tỷ lệ sở hữu cổ phần nhỏ nằm trong khoảng từ (0%-1%) yêu cầu TCTD lấy sau số thập phân 3 chữ số sau phần thập phân.

Biểu số 100.1-TTGS160

Biểu số 100.2-TTGS161

160 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 100-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 49 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

161 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 100-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 49 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...
Vốn điều lệ:... Triệu VND
Tổng số cổ phần, cổ phiếu:...

Biểu số 101-TTGS¹⁶²

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CỔ PHẦN CỦA NHÓM NHỮNG NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN VỚI NHAU
(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Số cổ phần, %, Triệu VND

STTTên cổ đông là tổ chức, cá nhânTên người có liên quan đến cổ đôngSố CMND/Hộ chiếu của cổ đông là cá nhânMã số thuế của cổ đông là tổ chứcMã số thuế/Số CMND/Hộ chiếu của người có liên quanMối quan hệ với cổ đôngSở hữu cổ phần của cổ đông và người có liên quan tại TCTD báo cáoDư nợ cấp tín dụng của TCTD báo cáo đối với cổ đông và người có liên quanCổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của TCTD báo cáo sở hữu cổ phần tại TCTD "khác"
Số lượng cổ phầnTrong đó: Số lượng cổ phần có quyền biểu quyếtTỷ lệ (%) so với tổng số cổ phần của TCTD báo cáoTổngTrong đóNợ xấu cấp tín dụngTên TCTD "khác"Số lượng cổ phầnTỷ lệ (%) so với tổng số cổ phần của TCTD "khác"
Cho vayTrái phiếuBảo lãnhHình thức khácTổngTrong đó: Nợ xấu cho vay
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)
1Nhóm cổ đông có liên quan đến cổ đông lớn

¹⁶² Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 50 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

quan của cổ đông B)
......
n...

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng cổ phần.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng cổ phần tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Thống kê tất cả các nhóm cổ đông và người có liên quan sở hữu từ 5% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng báo cáo (nhóm cổ đông và người có liên quan không bao gồm nhóm cổ đông là tổ chức tín dụng "khác"). Trong đó:

+ Mục I: thống kê tất cả các nhóm cổ đông lớn và người có liên quan sở hữu từ 5% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng báo cáo. Khái niệm cổ đông lớn theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng.

+ Mục II: thống kê tất cả các nhóm cổ đông khác (không bao gồm các nhóm cổ đông tại Mục I) có sở hữu của cổ đông và người có liên quan từ 5% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng báo cáo.

- "Người có liên quan": Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các văn bản pháp luật khác thay thế, bổ sung, sửa đổi (nếu có).

- Cột (1): Số thự tự của cổ đông và người có liên quan của cổ đông.

- Cột (2): Thống kê tên cổ đông là cá nhân, tổ chức.

- Cột (3): Thống kê tên của người có liên quan của cổ đông nêu tại cột (2).

- Cột (4): Thống kê số CMND/Hộ chiếu của cổ đông là cá nhân.

- Cột (5): Thống kê tên Mã số thuế của tổ chức là cổ đông.

- Cột (6): Thống kê Mã số thuế/Số CMND/Hộ chiếu của người có liên quan nêu tại cột (3).

- Cột (7): Ghi rõ mối quan hệ của cá nhân, tổ chức là người có liên quan nêu tại cột (3) với cổ đông nêu tại cột (2). Nếu điền thông tin ở cột (3) thì bắt buộc phải điền thông tin vào cột (7).

- Cột (8), cột (9), cột (10): Số lượng cổ phần (cột 8); Số lượng cổ phần có quyền biểu quyết (cột 9); Tỷ lệ (%) sở hữu cổ phần (cột 10) của cổ đông và người có liên quan của cổ đông nếu tại cột (2) tại tổ chức tín dụng báo cáo (Lưu ý: cột (10) không ghi đơn vị %).

- Cột (11) = Cột (12) + Cột (13) + Cột (14) + Cột (15).

- Cột (12), (13), (14), (15): Thống kê số dư nợ cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng báo cáo cấp cho cổ đông và người có liên quan dưới các hình thức cho vay (cột 12), trái phiếu (cột 13), bảo lãnh (cột 14) và hình thức khác (cột 15) (gồm: bảo thanh toán, chuyển nhượng giấy tờ có giá...).

- Cột (16): Thống kê tổng nợ xấu cấp tín dụng của cổ đông và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo.

- Cột (17): Thống kê nợ xấu cho vay của cổ đông và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo.

- Cột (18): Thống kê tên TCTD mà cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của TCTD báo cáo có sở hữu cổ phần.

- Cột (19): Thống kê số lượng cổ phần mà cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của TCTD báo cáo sở hữu tại TCTD “khác”.

- Cột (20): Thống kê tỷ lệ (%) sở hữu cổ phần mà cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của TCTD báo cáo sở hữu tại TCTD “khác”.

Lưu ý:

- Đối với những nhóm cổ đông và người có liên quan có từ 2 cổ đông trở lên thuộc cùng 1 nhóm: TCTD chỉ báo cáo thông tin về nhóm 1 lần tại biểu báo cáo.

- Đối với phần tỷ lệ sở hữu cổ phần nhỏ nằm trong khoảng từ (0%-1%) yêu cầu TCTD lấy sau số thập phân 3 chữ số sau phần thập phân.

Đơn vị báo cáo:...
Vốn điều lệ:...Triệu VND
Tổng số cổ phần, cổ phiếu:...

Biểu số 102-TTGS¹⁶³

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỞ HỮU CỔ PHẦN, DƯ NỢ CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI BAN LÃNH ĐẠO VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA BAN LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Số cổ phần, %, Triệu VND

STTTên Ban lãnh đạo của TCTDTên người có liên quan đến Ban lãnh đạo TCTDSố CMND/Hộ chiếu của lãnh đạo TCTDMã số thuế/Số CMND/Hộ chiếu của người có liên quanChức vụ tại TCTD báo cáoMối quan hệ với Ban lãnh đạo của TCTD báo cáoSở hữu cổ phần của Ban lãnh đạo và người có liên quan tại TCTD báo cáoTCTD báo cáo dư nợ cấp tín dụng cho Ban lãnh đạo và người có liên quan của Ban lãnh đạo
Số lượng cổ phầnTỷ lệ (%) so với tổng số cổ phầnTổngTrong đóNợ xấu cấp tín dụng
Cho vayTrái phiếuBảo lãnhHình thức khácTổngTrong đó: Nợ xấu cho vay
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)
IHội đồng quản trị/Hội đồng thành viên
1Cá nhân A
Nguyễn Thị A1
Công ty A1

¹⁶³ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 51 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

...
Cộng (Thành viên HĐQT/HĐTV và người có liên quan)
2...
IIBan kiểm soát
1Cá nhân B
Nguyễn Thị B1
Công ty B1
...
Cộng (Thành viên BKS và người có liên quan)
2...
IIIBan điều hành
1Cá nhân C
Nguyễn Thị C1
Công ty C1
...
Cộng (Thành viên BĐH và người có liên quan)
2...
Tổng cộng = (I + II + III)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng cổ phần.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng cổ phần tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Thống kê tất cả Ban lãnh đạo là thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Ban điều hành và người có liên quan của Ban lãnh đạo.

- "Người có liên quan": Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Cột (1): Số thứ tự Ban lãnh đạo của tổ chức tín dụng.

- Cột (2): Thống kê tên Ban lãnh đạo của tổ chức tín dụng.

- Cột (3): Thống kê tên người có liên quan của Ban lãnh đạo của tổ chức tín dụng.

- Cột (4): Thống kê số CMND/Hộ chiếu của Ban lãnh đạo tổ chức tín dụng.

- Cột (5): Thống kê Mã số thuế (đối với tổ chức) hoặc số CMND/Hộ chiếu (đối với cá nhân) của người có liên quan đến lãnh đạo của tổ chức tín dụng.

- Cột (6): Ghi rõ chức vụ (nếu có) của Ban lãnh đạo và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo.

- Cột (7): Ghi rõ mối quan hệ của người có liên quan với Ban lãnh đạo của tổ chức tín dụng.

- Cột (8),(9): Số lượng cổ phần (cột 8); Tỷ lệ (%) sở hữu cổ phần (cột 9) của Ban lãnh đạo và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo (Lưu ý: cột (9) không ghi đơn vị %. Ví dụ: 7,28% báo cáo 7,28).

- Cột (10) = Cột (11) + Cột (12) + Cột (13) + Cột (14).

- Cột (11), (12), (13), (14): Thống kê số dư nợ cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng báo cáo đã cấp cho Ban lãnh đạo và người có liên quan của Ban lãnh đạo dưới các hình thức: cho vay (cột 11), trái phiếu (cột 12), bảo lãnh (cột 13) và hình thức khác(cột 14) (gồm: bao thanh toán, chuyển nhượng giấy tờ có giá...).

- Cột (15): Thống kê tổng nợ xấu cấp tín dụng của Ban lãnh đạo và người có liên quan của Ban lãnh đạo tại tổ chức tín dụng báo cáo.

- Cột (16): Thống kê nợ xấu cho vay của Ban lãnh đạo và người có liên quan của Ban lãnh đạo tại tổ chức tín dụng báo cáo.

- Tại dòng (I), (II), (III) tương ứng với các cột (8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16) thực hiện cộng theo dòng Cộng (1) + cộng (2) +... tương ứng theo các cột (8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16).

Lưu ý: Đối với phần tỷ lệ sở hữu cổ phần nhỏ nằm trong khoảng từ (0%-1%) yêu cầu TCTD lấy sau số thập phân 3 chữ số sau phần thập phân.

Đơn vị báo cáo:...
Vốn điều lệ:...Triệu VND
Tổng số cổ phần, cổ phiếu:...

Biểu số 103-TTGS¹⁶⁴

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỞ HỮU CỔ PHẦN LẪN NHAU GIỮA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CỔ ĐÔNG LÀ DOANH NGHIỆP KHÁC VÀ NGƯỜI CỔ LIÊN QUAN

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND,%, Số cổ phần

STTTên cổ đông là doanh nghiệpTên người có liên quan của cổ đông là doanh nghiệpMã số thuế của cổ đông doanh nghiệpMã số thuế /Số CMND/ Hộ chiếu của cá nhân/ tổ chức là người có liên quan đến cổ đông doanh nghiệpMối quan hệ của người có liên quan với cổ đông doanh nghiệpSở hữu cổ phần của doanh nghiệp và người có liên quan tại TCTD báo cáoSở hữu cổ phần của TCTD báo cáo tại doanh nghiệp và người có liên quanTCTD báo cáo dư nợ cấp tín dụng cho doanh nghiệp và người có liên quanNợ xấu cấp tín dụng
Số lượng cổ phầnTỷ lệ so với tổng số cổ phần (%)Số lượng cổ phầnTỷ lệ so với tổng số cổ phần (%)TổngCho vayTrái phiếuBảo lãnhHình thức khácTổngTrong đó: Nợ xấu cho vay
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)
1Cổ đông là doanh nghiệp A
Cá nhân A1
...Tổ chức A1
...

¹⁶⁴ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 52 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Cộng (cổ đông là doanh nghiệp A và người liên quan của A)
2Cổ đông là doanh nghiệp B
Cá nhân B1
Tổ chức B2
Cộng (cổ đông là doanh nghiệp B và người liên quan của B)
......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng cổ phần.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng cổ phần tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Thống kê tất cả các cổ đông là doanh nghiệp và người có liên quan mà tổ chức tín dụng báo cáo có sở hữu cổ phần lẫn nhau (sở hữu trực tiếp và gián tiếp) tại tổ chức tín dụng báo cáo.

- "Người có liên quan": Theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Cột (1): Số thứ tự của cổ đông là doanh nghiệp.

- Cột (2): Thống kê tên cổ đông là doanh nghiệp.

- Cột (3): Thống kê tên người có liên quan của cổ đông là doanh nghiệp.
- Cột (4): Thống kê Mã số thuế của cổ đông là doanh nghiệp.
- Cột (5): Thống kê Mã số thuế, số CMND/Hộ chiếu của cá nhân, tổ chức là người có liên quan đến cổ đông là doanh nghiệp.
- Cột (6): Ghi rõ mối quan hệ của người có liên quan với cổ đông là doanh nghiệp.
- Cột (7), cột (8): Thống kê số lượng cổ phần (cột 7); Tỷ lệ (%) sở hữu cổ phần (cột 8) của doanh nghiệp và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo (Lưu ý: cột (8) không ghi đơn vị %).
- Cột (9), cột (10): Thống kê số lượng cổ phần (cột 9); Tỷ lệ (%) sở hữu cổ phần (cột 10) của tổ chức tín dụng báo cáo tại doanh nghiệp và người có liên quan (Lưu ý: cột (10) không ghi đơn vị %).
- Cột (11) = Cột (12) + Cột (13) + Cột (14) + Cột (15).
- Cột (12), cột (13), cột (14), cột (15): Thống kê số dư nợ cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng báo cáo đã cấp cho cổ đông là doanh nghiệp và người có liên quan dưới các hình thức: cho vay (cột 12), trái phiếu (cột 13), bảo lãnh (cột 14) và hình thức khác (cột 15) (gồm: bảo thanh toán, chuyển nhượng giấy tờ có giá...).
- Cột (16): Thống kê tổng nợ xấu cấp tín dụng của cổ đông là doanh nghiệp và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo.
- Cột (17): Thống kê nợ xấu cho vay của cổ đông là doanh nghiệp và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo.
Lưu ý: Đối với phần tỷ lệ sở hữu cổ phần nhỏ nằm trong khoảng từ (0%-1%) yêu cầu TCTD lấy sau số thập phân 3 chữ số sau phần thập phân.

Đơn vị báo cáo:...
Vốn điều lệ:... triệu VND
Tổng số cổ phần, cổ phiếu:...
Số cổ đông:...

Biểu số 104-TTGS¹⁶⁵

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CỔ ĐÔNG LÀ TỔ CHỨC

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Số cổ phần, %, Triệu VND

STTTên cổ đông là tổ chứcMã số thuếNgười đại diện phần vốn góp tại TCTDSở hữu cổ phần của cổ đông tại TCTDCổ phần đã cầm cố (thế chấp)TCTD báo cáo dư nợ cấp tín dụng cho cổ đôngGhi chú
Họ và tênSố CMND/ Hộ chiếuChức vụ tại tổ chức góp vốnChức vụ tại TCTD báo cáo (nếu có)Số lượng cổ phầnTỷ lệ so với tổng số cổ phần (%)Số lượng cổ phầnTổ chức nhận cầm cố thế chấpTổngTrong đóNợ xấu cấp tín dụng
Cho vayTrái phiếuBảo lãnhHình thức khácTổngTrong đó: Nợ xấu cho vay
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)
IChính Phủ
IITổ chức trong nước
ITập đoàn kinh tế và Tổng công ty Nhà nước

¹⁶⁵ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 53 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

1.1Tập đoàn A
......
2Doanh nghiệp Nhà nước không phải tập đoàn và Tổng công ty Nhà nước
2.1Doanh nghiệp A
......
3Tổ chức trong nước khác
3.1Tổ chức A
......
IIITổ chức nước ngoài
1...
2...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng cổ phần.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng cổ phần tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Thống kê các cổ đông là tổ chức sở hữu cổ phần từ 0,5% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng báo cáo (riêng cổ đông là các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ: báo cáo tất cả nếu có sở hữu cổ phần tại tổ chức tín dụng).

DNNN và DN do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ gọi tắt là DNNN.

- Số cổ đông: Thống kê tất cả các cổ đông có sở hữu cổ phần tại TCTD.

- Cột (1): Số thứ tự của cổ đông là tổ chức.

- Cột (2): Thống kê tên cổ đông là tổ chức.

- Cột (3): Thống kê Mã số thuế của cổ đông là tổ chức.

- Cột (4), cột (5), cột (6), cột (7): Thống kê họ và tên (cột 4), số CMND/Hộ chiếu (cột 5), chức vụ tại tổ chức, doanh nghiệp góp vốn (cột 6), chức vụ tại tổ chức tín dụng báo cáo nếu có (cột 7) của người đại diện phần vốn góp tại tổ chức tín dụng.

- Cột (8), cột (9): Số lượng cổ phần (cột 8); Tỷ lệ (%) sở hữu cổ phần (cột 9) của cổ đông là tổ chức tín dụng (Lưu ý: cột (9) không ghi đơn vị %).

- Cột (10), cột (11): Thống kê số lượng cổ phần cổ đông tổ chức đã đem cầm cố, thế chấp (cột 10) và tên tổ chức tín dụng nhận cầm cố, thế chấp (cột 11).

- Cột (12) = Cột (13) + cột (14) + cột (15) + cột (16).

- Cột (13), cột (14), cột (15), cột (16): Thống kê số dư nợ tổ chức tín dụng đã cấp tín dụng cho các cổ đông là tổ chức dưới các hình thức: cho vay (cột 13), trái phiếu (cột 14), bảo lãnh (cột 15) và hình thức khác (cột 16) (như: bao thanh toán, chuyển nhượng giấy tờ có giá...).

- Cột (17): Thống kê tổng nợ xấu cấp tín dụng của cổ đông tại tổ chức tín dụng báo cáo.

- Cột (18): Thống kê nợ xấu cho vay của cổ đông tại tổ chức tín dụng báo cáo.

- Cột (19): Trường hợp cổ đông là cổ đông chiến lược thì ghi rõ “cổ đông chiến lược” tại cột (19).

Lưu ý: Đối với phần tỷ lệ sở hữu cổ phần nhỏ nằm trong khoảng từ (0%-1%) yêu cầu TCTD lấy sau số thập phân 3 chữ số sau phần thập phân.

Đơn vị báo cáo:...
Vốn điều lệ:... triệu VND
Tổng số cổ phần, cổ phiếu:...
Số cổ đông:...

Biểu số 105-TTGS¹⁶⁶

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CỔ ĐÔNG LÀ CÁ NHÂN

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Số cổ phần, %, Triệu VND

STTTên cổ đông là cá nhân trong nướcChức vụSố CMND/Hộ chiếuSở hữu cổ phần của cổ đông tại TCTDCổ phần đã cầm cố (thế chấp)TCTD báo cáo dư nợ cấp tín dụng cho cổ đông
Số lượng cổ phầnTỷ lệ so với tổng số cổ phần (%)Số lượng cổ phầnTổ chức nhận cầm cố thế chấpTổngTrong đóNợ xấu cấp tín dụng
Cho vayBảo lãnhHình thức khácTổngTrong đó: Nợ xấu cho vay
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)
ACổ đông là cá nhân trong nước
ICá nhân là thành viên HĐQT

¹⁶⁶ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 54 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

1Nguyễn Văn A
2...
IICá nhân là thành viên Ban kiểm soát
1Nguyễn Văn B
2...
IIICá nhân là thành viên Ban điều hành
1Nguyễn Văn C
2...
IVCá nhân khác
1...
2...
...
BCổ đông là cá nhân nước ngoài
ICá nhân là thành viên HĐQT
1Nguyễn Văn A
2...
IICá nhân là thành viên Ban kiểm soát
1Nguyễn Văn B
......
IIICá nhân là thành viên Ban điều hành
1Nguyễn Văn C
......
IVCá nhân khác
1...
2...
...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng cổ phần.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng cổ phần tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Thống kê tất cả các cổ đông là cá nhân trong nước/hoặc cá nhân nước ngoài sở hữu từ 0,5% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trở lên đến thời điểm báo cáo (riêng đối với cổ đông là thành viên Ban kiểm soát, Ban điều hành, Hội đồng quản trị báo cáo tất cả nếu có sở hữu cổ phần tại tổ chức tín dụng).

- Số cổ đông: Thống kê tất cả các cổ đông có sở hữu cổ phần tại TCTD.

- Cột (1): Số thự tự của cổ đông của tổ chức tín dụng là cá nhân trong nước và nước ngoài.

- Cột (2): Thống kê tên cổ đông của tổ chức tín dụng là cá nhân trong nước và nước ngoài.

- Cột (3): Thống kê chức vụ của cổ đông là cá nhân trong nước tại tổ chức tín dụng.

- Cột (4): Thống kê số CMND/Hộ chiếu của cá nhân là cổ đông của tổ chức tín dụng.

- Cột (5), cột (6): Số lượng cổ phần (cột 5), tỷ lệ (%) sở hữu cổ phần (cột 6) của cổ đông (Lưu ý: cột (6) không ghi đơn vị %).

- Cột (7), cột (8): Thống kê số lượng cổ phần mà cổ đông đã đem cầm cố, thế chấp (cột 7) và tên tổ chức tín dụng nhận cầm cố, thế chấp (cột 8).

- Cột (9): Tổng số tiền tổ chức tín dụng báo cáo cấp tín dụng cho cổ đông = cột (10) + cột (11) + cột (12).
- Cột (10), cột (11), cột (12): Thống kê số dư nợ tổ chức tín dụng đã cấp tín dụng cho cổ đông cá nhân trong nước dưới các hình thức: cho vay (cột 10), bảo lãnh (cột 11) và hình thức khác (cột 12 bao gồm: bao thanh toán, chuyển nhượng giấy tờ có giá...).
- Cột (13): Thống kê tổng nợ xấu cấp tín dụng của cổ đông tại tổ chức tín dụng báo cáo.
- Cột (14): Thống kê nợ xấu cho vay của cổ đông tại tổ chức tín dụng báo cáo.
Lưu ý: Đối với phần tỷ lệ sở hữu cổ phần nhỏ nằm trong khoảng từ (0%-1%) yêu cầu TCTD lấy sau số thập phân 3 chữ số sau phần thập phân.

Biểu số 106-TTGS167

Biểu số 107-TTGS168

Đối tượng báo cáo:...

Mẫu số 108-TTGS

Biểu số 108-TTGS

BÁO CÁO VỐN GÓP THAM GIA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
(Năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên tổ chức, cá nhân góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt NamTổng vốn gópMức vốn góp xác lập tư cách thành viên/vốn góp ban đầuMức vốn góp thường niênVốn nhận chuyển nhượngVốn góp khácGhi chú
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
IQuỹ tín dụng nhân dân góp vốn
1QTDND A
2QTDND B
...
IIVốn góp của nhà nước
1Vốn góp từ nguồn...
...
IIIVốn góp khác
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin169.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Gửi chậm nhất ngày làm việc cuối cùng của tháng 4 năm tiếp theo ngay sau năm báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (3) = Cột (4) + cột (5) + cột (6) + cột (7).

- Tổng cộng toàn bảng dữ liệu các cột (3), cột (4), cột (5), cột (6), cột (7).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 109-TTGS170

BÁO CÁO CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ
(Ngày...tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuGiá trị
1Tài sản có tính thanh khoản cao
2Tài sản có tính thanh khoản cao theo VND
3Tài sản có tính thanh khoản cao theo ngoại tệ
4Tổng Nợ phải trả
5Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo, theo VND
6Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo, theo ngoại tệ
7Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn ngày tiếp theo, theo VND
8Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn ngày tiếp theo, theo ngoại tệ
9Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn ngày tiếp theo, theo VND
10Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn ngày tiếp theo, theo ngoại tệ
11Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 2 đến ngày 7 theo VND
12Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 2 đến ngày 7 theo ngoại tệ
13Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 2 đến ngày 7 theo VND
14Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 2 đến ngày 7 theo ngoại tệ
15Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 8 đến ngày 30 theo VND
16Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 8 đến ngày 30 theo ngoại tệ
17Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 8 đến ngày 30 theo VND
18Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 8 đến ngày 30 theo ngoại tệ
19Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 31 đến ngày 180 theo VND
20Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 31 đến ngày 180 theo ngoại tệ
21Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 31 đến ngày 180 theo VND
22Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 31 đến ngày 180 theo ngoại tệ
23Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 181 đến ngày 360 theo VND
24Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 181 đến ngày 360 theo ngoại tệ
25Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 181 đến ngày 360 theo VND
26Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 181 đến ngày 360 theo ngoại tệ
27Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn trên 360 ngày theo VND
28Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn trên 360 ngày theo ngoại tệ
29Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn trên 360 ngày theo VND
30Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn trên 360 ngày theo ngoại tệ

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Chỉ tiêu từ 1 đến 4, chỉ tiêu từ 7 đến 30: Thống kê số dư tại cuối ngày báo cáo. Cách tính các chỉ tiêu này để xác định tỷ lệ khả năng chi trả được thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

- Chỉ tiêu 1, 4: Đơn vị tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam và một số ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán trong trường hợp không có tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam và một số ngoại tệ khác

- Chỉ tiêu 5, 6: Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo là chênh lệch dương giữa dòng tiền ra của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau và dòng tiền vào của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau. Trường hợp Dòng tiền ra nhỏ hơn hoặc bằng (<=) Dòng tiền vào, thì Dòng tiền ra ròng báo cáo không phát sinh (KPS).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 110-TTGS171

BÁO CÁO TÀI SẢN CÓ TÍNH THANH KHOẢN CAO

(Ngày...tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTKhoản mụcSố liệu
1Tiền mặt, vàng
2Tiền gửi thanh toán (bao gồm cả dự trữ bắt buộc), tiền gửi qua đêm và tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước
3Các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước
4Tiền trên tài khoản thanh toán, tiền gửi qua đêm tại ngân hàng đại lý, trừ các khoản đã cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể
5Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi qua đêm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài, trừ các khoản đã cam kết hoặc thỏa thuận sử dụng cho mục đích cụ thể
6Các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân hàng Trung ương các nước có mức xếp hạng từ AA trở lên phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán
7Tổng cộng (= dòng 1+ ... + dòng 6)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

- Đơn vị tính theo đồng Việt Nam. Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 111-TTGS172

BÁO CÁO THANH KHOẢN THEO THỜI GIAN ĐẾN HẠN
(Tháng ... năm ...)

Đơn vị tính: Triệu VND

Mã loại hình tổ chức, cá nhânLoại hình tổ chức, cá nhânTiền gửi không kỳ hạnTiền gửi có thời gian đến hạn đến 1 tháng (không bao gồm tiền gửi không kỳ hạn)Tiền gửi có thời gian đến hạn trên 1 tháng đến 3 thángTiền gửi có thời gian đến hạn trên 3 tháng đến 6 thángTiền gửi có thời gian đến hạn trên 6 tháng đến 12 thángTiền gửi có thời gian đến hạn trên 12 tháng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Đơn vị tính theo đồng Việt Nam. Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Cột (1), cột (2): Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (3): Số dư tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 112-TTGS173

BÁO CÁO ĐỒNG TIỀN RA
(Ngày...tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTKhoản mụcGiá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn
Ngày tiếp theoTừ ngày 2 đến ngày 7Từ ngày 8 đến ngày 30Từ ngày 31 đến ngày 180Từ ngày 181 đến ngày 360Trên 360 ngày
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
1Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
2Tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tiền vay các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài
2.1Tiền gửi không kỳ hạn
2.2Tiền gửi có kỳ hạn
2.3Tiền vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài
3Tiền gửi của khách hàng
3.1Tiền gửi không kỳ hạn
3.2Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
4Công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
5Vốn nhận tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật
6Phát hành giấy tờ có giá
7Các khoản lãi, phí phải trả
8Các khoản Nợ khác
9Các cam kết không hủy ngang đối với khách hàng
10Các nghĩa vụ thanh toán đã quá hạn
11Dòng tiền ra (=1+2+3+...+10)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Đơn vị tính theo đồng Việt Nam. Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 113-TTGS174

BÁO CÁO DÒNG TIỀN VÀO
(Ngày...tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTKhoản mụcGiá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn
Ngày tiếp theoTừ ngày 2 đến ngày 7Từ ngày 8 đến ngày 30Từ ngày 31 đến ngày 180Từ ngày 181 đến ngày 360Trên 360 ngày
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
1Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật; Cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài
1.1Tiền gửi không kỳ hạn
1.2Tiền gửi có kỳ hạn
1.3Cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài
2Cho vay khách hàng
3Chứng khoán kinh doanh
4Chứng khoán đầu tư
5Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác
6Các khoản lãi, phí phải thu
7Tài sản Có khác
8Dòng tiền vào (=1+2+...+7)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Đơn vị tính theo đồng Việt Nam. Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Biểu số 114-TTGS175

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 115-TTGS^{}[] 176

BÁO CÁO CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN
DƯ NỢ CHO VAY SO VỚI TỔNG TIỀN GỬI

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuGiá trị
1Tổng dư nợ cho vay bằng VND
2Tổng dư nợ cho vay bằng USD
3Tổng dư nợ cho vay bằng các ngoại tệ khác
4Tổng tiền gửi bằng VND
5Tổng tiền gửi bằng USD
6Tổng tiền gửi bằng các ngoại tệ khác

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Đơn vị tính theo đồng Việt Nam. Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Các chỉ tiêu này được thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 116-TTGS^{}[] 177

BÁO CÁO CÁC CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH TỶ LỆ TỐI ĐA NGUỒN VỐN
NGÂN HẠN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ CHO VAY TRUNG VÀ ĐÀI HẠN

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuGiá trị
1Tổng nguồn vốn ngắn hạn
2Tổng nguồn vốn trung, dài hạn
3Tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn
4Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn (%)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Đơn vị tính theo đồng Việt Nam. Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Các chỉ tiêu nhóm này được sử dụng khi xác định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

- Chỉ tiêu 1: Thống kê số dư nguồn vốn ngắn hạn tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, được xác định theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

- Chỉ tiêu 2: Thống kê số dư nguồn vốn trung hạn, dài hạn tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, được xác định theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

- Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, được xác định theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

- Chỉ tiêu 4 = Chỉ tiêu [(3-2)/1]*100%.

Biểu số 117-TTGS178

Biểu số 118-TTGS179

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 119.1-TTGS180

BÁO CÁO TÀI SẢN CÓ RỦI RO RIÊNG LẺ

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

1. Tài sản Có nội bảng riêng lẻ xác định theo mức độ rủi ro

STTTên chỉ tiêuGiá trị Riêng lẻHệ số rủi roGiá trị tài sản Có Riêng lẻ xác định theo mức độ rủi ro
(1)(2)(3)(4)(5)
...

2. Cam kết ngoại bằng riêng lẻ

Mã sốKHOẢN MỤCGiá trị Riêng lẻHệ số chuyển đổiHệ số rủi roGiá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bằng Riêng lẻ được xác định theo mức độ rủi ro
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
...

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Hệ số chuyển đổi, hệ số rủi ro của từng chỉ tiêu được thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 119.2-TTGS181

BÁO CÁO TÀI SẢN CÓ RỦI RO HỢP NHẤT
(Quy...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

1. Tài sản Có nội bảng hợp nhất xác định theo mức độ rủi ro

STTTên chỉ tiêuGiá trị Hợp nhấtHệ số rủi roGiá trị tài sản Có hợp nhất xác định theo mức độ rủi ro
(1)(2)(3)(4)(5)
...

2. Cam kết ngoại bảng hợp nhất

Mã sốKHOẢN MỤCGiá trị Hợp nhấtHệ số chuyển đổiHệ số rủi roGiá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng Hợp nhất được xác định theo mức độ rủi ro
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
...

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Hệ số chuyển đổi, hệ số rủi ro của từng chỉ tiêu được thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 120.1-TTGS182

BÁO CÁO VỐN TỰ CÓ RIÊNG LẺ

(Tháng... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

MụcCấu phầnGiá trị
(1)(2)(3)
...

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 120.2-TTGS183

BÁO CÁO VỐN TỰ CÓ HỢP NHẤT

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

MụcCẤU PHẦNGiá trị
(1)(2)(3)
...

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng có công ty con (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng có công ty con tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 120.3-TTGS184

BÁO CÁO VỐN TỰ CÓ CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

(Tháng... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

MụcCẤU PHẦNGiá trị
(1)(2)(3)
...

1. Đối tượng áp dụng: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 121-TTGS185

BÁO CÁO GIÁ TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuSố dưTăng/giảm so với kỳ báo cáo trướcGhi chú
Số tiền%
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
1Vốn điều lệ hoặc vốn được cấp
2Thặng dư vốn cổ phần
3Lợi nhuận luỹ kế chưa phân phối (hoặc lỗ luỹ kế chưa xử lý)
4Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp (=1+2+3)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Định kỳ báo cáo: 6 tháng.

- Đối với tổ chức tín dụng có kỳ lập báo cáo tài chính năm kết thúc vào ngày 31/12: Chậm nhất ngày 15/7 và ngày 15/01 gửi số liệu thời điểm cuối ngày 30/6 và 31/12.

- Đối với tổ chức tín dụng có kỳ lập báo cáo tài chính năm không kết thúc vào ngày 31/12: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu tiên kỳ kế toán quý thứ nhất và kỳ kế toán quý thứ ba gửi số liệu thời điểm cuối cùng của kỳ kế toán quý liền kế trước đó.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 93/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có).

- Cột (3): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu 3 “Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối (hoặc lỗ lũy kế chưa xử lý)”: Ghi giá trị dương nếu lãi, ghi giá trị âm nếu lỗ.

Đơn vị báo cáo:...

Vốn tự có:...triệu VND

Vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp):...triệu VND

Biểu số 122-TTGS¹⁸⁶

BÁO CÁO VỀ CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT KHÁCH HÀNG, MỘT KHÁCH HÀNG VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND,

STTTên chỉ tiêu/ Tên khách hàngMã số thuế/Số CMND/ Hộ chiếuCấp tín dụngCấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếuHạn mức cấp tín dụng vượt giới hạn được chấp thuậnThời hạn cấp tín dụng vượt giới hạn được chấp thuậnSố công văn, ngày tháng năm của công văn chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn
Tổng các khoản cấp tín dụngTrong đóPhân loại nợDư nợ cấp tín dụng/ Vốn tự cóGiá trị tài sản bảo dân cho các khoản cấp tín dụngDư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếuDư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu/ vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp)
Dư nợ cho vay, cho thuê tài chínhDư nợ chiết khấu, tài chiết khấu giấy tờ có giáDư nợ bao thanh toánĐầu tư trái phiếu doanh nghiệpDư nợ thẻ tín dụngDư nợ cấp tín dụng khácSố dư bảo lãnh và các khoản ủy thác cấp tín dụng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)
I
ITên khách hàng A
Người có liên quan đến

¹⁸⁶ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 68 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

khách hàng A (=1.1 +1.2 + ...)
1.1Tên khách hàng A1
1.2Tên khách hàng A2
......
Tổng của khách hàng A và người có liên quan
2Tên khách hàng B
Người có liên quan đến khách hàng B (=2.1 +2.2 + ...)
2.1Tên khách hàng B1
2.2Tên khách hàng B2
......
Tổng của khách hàng B và người có liên quan
......
IICác khoản cấp tín dụng đã được NHNN cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng và/hoặc đối với một khách hàng và người có liên quan nhưng chưa cấp vượt giới hạn
1Tên khách hàng X
Người có liên quan đến khách hàng X (=1.1 +1.2 + ...)
1.1Tên khách hàng X1
1.2Tên khách hàng X2
......
Tổng của khách hàng X và người có liên quan
2Tên khách hàng Y
Người có liên quan đến khách hàng Y ($$\approx 2.1 + 2.2 + \dots$$)
2.1Tên khách hàng Y1
2.2Tên khách hàng Y2
......
Tổng của khách hàng Y và người có liên quan
......
III Các khoản cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan (không bao gồm các khoản cấp tín dụng tại Mục I và Mục II)
1Tên khách hàng M
Người có liên quan đến khách hàng M ($$\approx 1.1 + 1.2 + \dots$$)
1.1Tên khách hàng M1
1.2Tên khách hàng M2
......
Tổng của khách hàng M và người có liên quan
2Tên khách hàng N
Người có liên quan đến khách hàng N ($$\approx 2.1 + 2.2 + \dots$$)
2.1Tên khách hàng N1
2.2Tên khách hàng N2
......
Tổng của khách hàng N và người có liên quan
......

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cấp tín dụng, dự nợ cấp tín dụng được hiê theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Các tổ chức tín dụng căn cứ vào quy định về giới hạn cấp tín dụng theo pháp luật hiện hành về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có) của NHNN).

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Mục I: Thống kê các khoản cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng và/hoặc một khách hàng và người có liên quan theo các hình thức cấp tín dụng từ cột (5) đến cột (11), và các khoản cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu tại cột (15) (nếu có).

Đối với mỗi khách hàng và/hoặc một khách hàng và người có liên quan được chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn: Cột (17) ghi rõ hạn mức tín dụng vượt giới hạn được chấp thuận, cột (18) ghi rõ thời hạn được cấp tín dụng vượt giới hạn, cột (19) ghi rõ số công văn và ngày, tháng, năm của công văn chấp thuận việc cấp tín dụng vượt giới hạn.

- Mục II: Thống kê các khoản cấp tín dụng đối với một khách hàng và/hoặc một khách hàng và người có liên quan đã được NHNN chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn nhưng tổng các khoản cấp tín dụng chưa vượt giới hạn đảm bảo an toàn theo các hình thức cấp tín dụng từ cột (5) đến cột (11), và các khoản cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu tại cột (15) (nếu có).

Đối với mỗi khách hàng và/hoặc một khách hàng và người có liên quan được chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn: Cột (17) ghi rõ hạn mức tín dụng vượt giới hạn được chấp thuận, cột (18) ghi rõ thời hạn được cấp tín dụng vượt giới hạn, cột (19) ghi rõ số công văn và ngày, tháng, năm của công văn chấp thuận việc cấp tín dụng vượt giới hạn.

- Mục III: Thống kê các khoản cấp tín dụng cho khách hàng và người có liên quan (không bao gồm các khoản cấp tín dụng vượt giới hạn tại Mục I và các khoản được chấp thuận nhưng chưa vượt giới hạn tại Mục II) theo các hình thức cấp tín dụng từ cột (5) đến cột (11), và các khoản cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu tại cột (15) (nếu có).

- Lưu ý:

+ Mục I, Mục II, Mục III chỉ báo cáo những người có liên quan có dư nợ tại đơn vị báo cáo.

+ Mục III: Khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng đối với một khách hàng có số tiền lớn hơn hoặc bằng 0,5% Vốn tự có đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ đối tượng là tổ chức tín dụng phi ngân hàng) thì phải ghi nhận thông tin về khách hàng và người có liên quan để báo cáo.

- Cột (4) = cột (5) + cột (6) + cột (7) + cột (8) + cột (9) + cột (10) + cột (11);

- Cột (12): Ghi nhóm nợ của từng khách hàng, nhận các giá trị (1, 2, 3, 4, 5).

Biểu số 123-TTGS187

Đơn vị báo cáo:...
Vốn tự có:... triệu VND
Vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp):... triệu VND

Biểu số 124-TTGS¹⁸⁸

BÁO CÁO VỀ CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC
ĐIỀU 126 VÀ ĐIỀU 127 LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND, %

STTTên chỉ tiêu/Tên khách hàngMã số thuế/ Số CMND/ Hộ chiếuChức danh của cá nhân, tổ chức tại TCTD báo cáoMối quan hệCấp tín dụngCấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếuGhi chú
Tổng các khoản cấp tín dụngTrong đóPhân loại nợDư nợ cấp tín dụng/ Vốn tự cóGiá trị tài sản bảo đảm cho các khoản cấp tín dụngDư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếuDư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu
Dư nợ cho vay, cho thuê tài chínhDư nợ thẻ tín dụngĐầu tư trái phiếu doanh nghiệpDư nợ cấp tín dụng khác

¹⁸⁸ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 69 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)
IKhách hàng thuộc đối tượng không được cấp tín dụng theo Điều 126 Luật các TCTD 2010 (=1+2)
1Khách hàng là tổ chức (=1.1+1.2+...)
1.1Tên khách hàng 1
1.2Tên khách hàng 2
......
2Khách hàng là cá nhân (=2.1+2.1.1+2.1.2+2.1.3+...+2.2+...)
2.1Tên khách hàng 1
2.1.1Tên người có liên quan của khách hàng 1
2.1.2Tên người có liên quan của khách hàng 1
2.1.3Tên người có liên quan của khách hàng 1
...
2.2Tên khách hàng 2
......
IIKhách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo Điều 127 Luật các TCTD 2010 (=1+2)
1Khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng (không bao gồm công ty con, công ty liên kết của TCTD hoặc doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát)

- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).
- Các khoản cấp tín dụng thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (2):

+ Tại Mục I: Ghi tên tất cả các đối tượng (đối với cá nhân thì chỉ thống kê trên 18 tuổi) không được cấp tín dụng theo quy định tại Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

+ Tại Mục II: Chỉ ghi tên các khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định tại Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) có dư nợ cấp tín dụng.

- Cột (3): Ghi mã số thuế đối với tổ chức, số CMND/Hộ chiếu đối với cá nhân.

- Cột (5): Ghi rõ khách hàng thuộc đối tượng nào theo quy định tại Điều 126, Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng. Ví dụ: "Tổng Giám đốc", "Con", "Kiểm toán viên đang kiểm toán"...

- Cột (6) = Cột (7) + cột (8) + cột (9) + cột (10) + cột (11).

- Từ cột (7) đến cột (11): Thống kê các khoản cấp tín dụng cho các khách hàng theo các hình thức cấp tín dụng, trường hợp không phát sinh, bắt buộc ghi giá trị bằng "0". Không bỏ trống các trường thông tin này.

- Cột (12): Ghi nhóm nợ của từng khách hàng, nhận các giá trị (1, 2, 3, 4, 5).

- Cột (13) = Cột (6) *100/Vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (phần thập phân: lấy 02 số sau dấu phẩy, chỉ ghi giá trị, không ghi ký tự %. Ví dụ: 50% ghi là 50, 0.5% ghi là 0.5).

- Cột (14): Ghi giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất được bảo đảm cho khoản cấp tín dụng (nếu có).

- Cột (15): Thống kê các khoản cấp tín dụng (theo mục đích) để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu (nếu có). Lưu ý: Cột (15) báo cáo số dư cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu nằm trong tổng các khoản cấp tín dụng (Cột (6)).

- Cột (16) = Cột (15) *100/Vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (phần thập phân: lấy 02 số sau dấu phẩy, chỉ ghi giá trị, không ghi ký tự %. Ví dụ: 50% ghi là 50, 0.5% ghi là 0.5).

- Cột (17): Đối với phần ghi chú đối với khách hàng tại Mục II, trường hợp được cấp tín dụng có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện không ưu đãi ghi chú rõ ràng. Ví dụ "Cấp tín dụng có bảo đảm", "Cấp tín dụng với điều kiện không ưu đãi"...

Ghi chú:

- "Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có) của NHNN;

- Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005.

Biểu số 125-TTGS¹⁸⁹

Biểu số 126-TTGS¹⁹⁰

BÁO CÁO SỐ DƯ TIỀN GỬI CỦA CÁC KHÁCH HÀNG LỚN NHẤT

(Tháng...năm...)

Đơn vị báo cáo:...

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuMã số thuế/ CMND/ Hộ chiếuSố dư
(1)(2)(3)(4)
1Số dư tiền gửi của 100 khách hàng cá nhân lớn nhất (=1.1+...+1.100)
1.1Khách hàng lớn thứ 1
......
1.100Khách hàng lớn thứ 100
2Số dư tiền gửi của 100 khách hàng là tổ chức kinh tế (không bao gồm TCTD) lớn nhất (=2.1+...+2.100)
2.1Khách hàng lớn thứ 1
......

¹⁸⁹ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

¹⁹⁰ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 70 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

2.100Khách hàng lớn thứ 100
3Số dư vay/nhận tiền gửi của 20 khách hàng là tổ chức tín dụng khác lớn nhất (=3.1+...+3.20)
3.1Khách hàng lớn thứ 1
......
3.20Khách hàng lớn thứ 20

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Xác định các khoản tiền gửi được hạch toán theo quy định của pháp luật về hệ thống tài khoản của các tổ chức tín dụng hiện hành.

- Cột (3): Điền mã số thuế đối với khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, không bao gồm tiền gửi của Kho bạc Nhà nước). Điền CMND/Hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân. Đối với khách hàng là tổ chức, tổ chức tín dụng ở nước ngoài không có mã số thuế điền mã Swift code.

- Cột (4): Báo cáo số dư tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

Biểu số 127-TTGS191

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 128.1-TTGS¹⁹²

BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên khách hàngĐịa chỉ liên hệ của khách hàngSố Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Số Quyết định thành lậpMã loại hình tổ chức, cá nhânMã số thuế/ CMND /Hộ chiếuCMND/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (nếu khách hàng là tổ chức)Công ty mẹ (***)Vốn chủ sở hữu của khách hàngMã ngành kinh tếHạn mức tín dụng của khách hàngTên chỉ nhánh TCTDMã chỉ nhánh TCTDDư nợKhách hàng được xử lý nợ trong kỳGiá trị tài sản đảm bảoNhóm nợDự phòng chungDự phòng cụ thểSố dự phòng đã sử dụng trong kỳ để xử lý rủi roLãi dự thu
Tên công ty mẹMST của công ty mẹCMND/ Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luậtTổngTrong đóPhân loại nợ theo hệ thống xếp hạng của Ngân hàngPhân loại nợ theo tham chiếu từ CICLãi phải thu (theo dõi trên TK 39)Lãi phải thu chưa được (theo dõi trên TK 94)
Bất động sảnGiấy tờ có giáKhác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)(23)(24)(25)(26)(27)(28)
1KH1
1.1
1.2
......

¹⁹² Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 71 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

2KH2
2.1
2.2
...

(***): Công ty mẹ được hiểu theo quy định tại khoản 1, Điều 189, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê danh mục khách hàng có dư nợ từ 500 triệu VND trở lên.

- Cột (4): ghi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Riêng các tổ chức không phải là doanh nghiệp (như: tổ chức chính trị xã hội, đơn vị hành chính sự nghiệp): ghi số Quyết định thành lập.

- Cột (5): Là mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (11): Vốn chủ sở hữu của khách hàng nếu khách hàng là doanh nghiệp.

- Cột (12): Là mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này: Việc phân loại theo ngành kinh tế căn cứ theo đăng ký kinh doanh của khách hàng, trong trường hợp khách hàng kinh doanh đa ngành thì sẽ lấy ngành kinh doanh chính.

- Cột (13): Hạn mức tín dụng của khách hàng, theo hợp đồng tín dụng đã ký.

- Cột (16): Dư nợ được hiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế khác (nếu có).

- Cột (17): Có 02 giá trị: Y: Khách hàng đã được xử lý nợ trong kỳ; N: Khách hàng không xử lý nợ trong kỳ.

- Cột (18) = Cột (19) + Cột (20) + Cột (21).

- Cột (19): Giá trị tài sản bảo đảm là bất động sản được định giá tại thời điểm gần nhất.

- Cột (20): Giá trị tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá được định giá tại thời điểm gần nhất.

- Cột (21): Giá trị tài sản bảo đảm khác.

- Cột (22): Phân loại nợ dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng.

- Cột (23): Phân loại nợ theo kết quả phân loại tham chiếu từ CIC.

- Cột (24): Số dự phòng chung đã trích lập đến cuối kỳ báo cáo.

- Cột (25): Số dự phòng cụ thể đã trích lập đến cuối kỳ báo cáo.

- Cột (26): Số dự phòng đã sử dụng trong kỳ để xử lý rủi ro.

- Tại Cột (16); Cột (27); Cột (28): Dòng 1 = Dòng 1.1 + Dòng 1.2 + ... ; Dòng 2 = Dòng 2.1 + Dòng 2.2 + ... ; ...

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Biểu số 128.2-TTGS¹⁹³

Đơn vị báo cáo:...

BÁO CÁO TÌNH HÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
(Tháng...năm...)

Biểu số 128.3-TTGS¹⁹⁴

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên khách hàngMã số thuế/CMND/Hộ chiếuDư nợ tại thời điểm bàn giao TSBD cho TCTDLãi chưa thu đến thời điểm bàn giao TSBD cho tổ chức tín dụngTrong tháng báo cáoLũy kếSố dư nợ/Số tiền còn phải thu hồi của bên đi vay sau khi xử lý TSBD
Giá trị TSBD được định giá tại thời điểm bàn giao cho tổ chức tín dụngGiá trị thu hồi được từ thanh lý TSBDSố tiền thanh lý thu đượcSố tiền hạch toán thu nợ gốcSố tiền hạch toán thu nợ lãiSố tiền trả lại cho bên báo đàmGiá trị TSBD được định giá tại thời điểm bàn giao cho tổ chức tín dụngGiá trị thu hồi được từ thanh lý TSBDSố tiền thanh lý thu đượcSố tiền hạch toán thu nợ gốcSố tiền hạch toán thu nợ lãiSố tiền trả lại cho bên báo đàm
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)

¹⁹³ Biểu này được thay thế bằng Biểu số 128.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 71 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

¹⁹⁴ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 72 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê danh mục khách hàng có dư nợ từ 500 triệu VND trở lên của tổ chức tín dụng tại thời điểm báo cáo.

- Cột (2): Tên khách hàng có tài sản bảo đảm lũy kế đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (3): Điền Mã số thuế/CMND/Hộ chiếu của khách hàng có tài sản bảo đảm lũy kế đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (4): Là dư nợ tại thời điểm bàn giao TSBD cho tổ chức tín dụng của khách hàng có tài sản bảo đảm lũy kế đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (5): Là lãi chưa thu tại thời điểm bàn giao TSBD cho tổ chức tín dụng của khách hàng có tài sản bảo đảm lũy kế đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Từ cột (6) đến cột (11): Thống kê các giao dịch phát sinh trong kỳ, bao gồm: giá trị TSBD được định giá tại thời điểm bàn giao cho tổ chức tín dụng, giá trị thu hồi được từ thanh lý TSBD, số tiền thanh lý thu được, số tiền hạch toán giảm dư nợ gốc và số tiền hạch toán giảm lãi phải thu.

- Từ cột (12) đến cột (17): Thống kê số lũy kế đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, bao gồm giá trị TSBD khi thanh lý, giá trị thu hồi được từ thanh lý TSBD, số tiền thanh lý thu được, số tiền hạch toán giảm dư nợ gốc và số tiền hạch toán giảm lãi phải thu.

- Cột (18): Thống kê số dư nợ hoặc số tiền còn phải thu hồi của bên đi vay sau khi xử lý TSBD.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 128.4-TTGS¹⁹⁵

BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ BÁO LÃNH, L/C
(Tháng...năm...)

STTTên khách hàngMã Chi nhánh bảo lãnh/phát hành L/CĐịa chỉ liên hệ của khách hàngSố Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Số Quyết định thành lậpMã loại hình tổ chức, cá nhânMã số thuế/CMND/Hộ chiếuCMND/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (nếu khách hàng là tổ chức)Công ty mẹ (***)Các văn bản, chứng từ cam kết đưa raSố tiền tổ chức tín dụng cam kết tại các văn bản, chứng từ cam kết đưa raTài sản bảo đảm/ký quy
Tên công ty mẹMST của công ty mẹCMND/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)
1KH1
1.1Mã1
1.2Mã2
......
2KH2
2.1Mã 1
2.2Mã 2

¹⁹⁵ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 73 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

.........
.........
Tổng cộng (=1+2+...)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (2): Thống kê tên khách hàng được tổ chức tín dụng báo cáo phát hành các cam kết về bảo lãnh, L/C và giá trị của các cam kết này từ 500 triệu VND trở lên.

- Cột (4): Ghi địa chỉ liên hệ của khách hàng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Cột (5): Ghi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Riêng các tổ chức không phải là doanh nghiệp (như: tổ chức chính trị xã hội, đơn vị hành chính sự nghiệp): Ghi số Quyết định thành lập.

- Cột (6): Ghi mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (9), (10), (11): Không yêu cầu báo cáo đối với doanh nghiệp FDI.

- Cột (12), (13): Thực hiện theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-NHNN ngày 06/10/2017 (hợp nhất Thông tư 07/2015/TT-NHNN và Thông tư 13/2017/TT-NHNN) và Văn bản số 03/VBHN-NHNN ngày 21/01/2017 về ban hành hệ thống tài khoản kế toán các TCTD (hợp nhất Quyết định số 1146/2004/QĐ-NHNN, Thông tư số 10/2014/TT-NHNN, Thông tư số 49/2014/TT-NHNN) và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế khác (nếu có).

- Cột (14): Thực hiện theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-NHNN ngày 06/10/2017 (hợp nhất Thông tư 07/2015/TT-NHNN và Thông tư 13/2017/TT-NHNN) và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế khác (nếu có).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 129-TTGS196

BÁO CÁO SỐ TIỀN PHẢI TRẢ VÀ PHẢI THU TỪ CÁC BÊN LIÊN QUAN

(Quý ... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuCông ty mẹ của đơn vị báo cáoCông ty con khác trực thuộc công ty mẹ của đơn vị báo cáoCông ty con của đơn vị báo cáoCông ty liên kết của đơn vị báo cáoCổ đông của đơn vị báo cáoNgười quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ của đơn vị báo cáoNgười quản lý, thành viên Ban kiểm soát của đơn vị báo cáoCơ quan quản lý của đơn vị báo cáoCác bên liên quan khác
Cổ đông là tổ chức sở hữu từ 5% vốn điều lệ của đơn vị báo cáoCổ đông là cá nhân sở hữu từ 1% vốn điều lệ của đơn vị báo cáoThành viên Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên)Thành viên Ban điều hànhThành viên Ban kiểm soátThành viên Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên)Thành viên Ban điều hànhThành viên Ban kiểm soát
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)
1Tài sản
1.1Tiền gửi
1.2Đầu tư chứng khoán nợ
1.3Dư nợ cho vay
1.4Dư nợ ủy thác
1.5Dư nợ cấp tín dụng khác
2Công nợ
2.1Tiền gửi
2.2Phát hành các công cụ nợ
2.3Tiền vay
3Cam kết cho vay, các cam kết tài chính và các cam kết khác (dư nợ gốc)
3.1Các cam kết đưa ra
3.2Các cam kết nhận được
4Công cụ phái sinh (số dư gốc)
5Dự phòng rủi ro, dự phòng giảm giá

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin197.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Báo cáo số tiền phải trả và phải thu từ các bên liên quan, bao gồm: công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 3), các công ty con khác trực thuộc công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 4), công ty con của đơn vị báo cáo (cột 5), công ty liên kết của đơn vị báo cáo (cột 6), cổ đông là tổ chức sở hữu trên 5% vốn điều lệ của đơn vị báo cáo (cột 7), cổ đông là cá nhân sở hữu trên 1% vốn điều lệ của đơn vị báo cáo (cột 8), thành viên Hội đồng quản trị (hoặc thành viên Hội đồng thành viên) của công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 9), thành viên Ban lãnh đạo của công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 10), thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 11), thành viên Hội đồng quản trị của đơn vị báo cáo (cột 12), thành viên Ban lãnh đạo của đơn vị báo cáo (cột 13), thành viên Ban kiểm soát của đơn vị báo cáo (cột 14), Cơ quan quản lý (đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên Ban kiểm soát) của đơn vị báo cáo (cột 15) và các bên liên quan khác (cột 16).

- Các bên liên quan: Bao gồm các bên liên quan theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014.

- Chỉ tiêu 1: Là tổng số dư các khoản mục tài sản trên bảng cân đối phát sinh từ giao dịch với các bên liên quan.

- Chỉ tiêu 1.1: Thống kê số dư tiền gửi của đơn vị báo cáo tại các bên liên quan.

- Chỉ tiêu 1.2: Thống kê số dư đầu tư chứng khoán nợ của đơn vị báo cáo vào các bên liên quan.

- Chỉ tiêu 1.3: Dư nợ cho vay của đơn vị báo cáo đối với các bên liên quan.

- Chỉ tiêu 1.4: Dư nợ ủy thác của đơn vị báo cáo đối với các bên liên quan.

- Chỉ tiêu 1.5: Dư nợ cấp tín dụng khác của đơn vị báo cáo đối với các bên liên quan.

- Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số dư các khoản mục công nợ trên bảng cân đối phát sinh từ giao dịch với các bên liên quan.

- Chỉ tiêu 2.1: Thống kê số dư tiền gửi mà các bên liên quan gửi tại đơn vị báo cáo.

- Chỉ tiêu 2.2: Thống kê số dư các công cụ nợ mà đơn vị phát hành và bán cho các bên liên quan.

- Chỉ tiêu 2.3: Thống kê số dư tiền vay mà đơn vị báo cáo vay các bên liên quan.

- Chỉ tiêu 3, 3.1, 3.2: Thống kê tổng số dư nợ gốc của các cam kết cho vay, các cam kết tài chính và các cam kết khác (chỉ tiêu 3), chia thành các cam kết đưa ra bởi đơn vị báo cáo (chỉ tiêu 3.1) và các cam kết mà đơn vị báo cáo nhận được (chỉ tiêu 3.2) từ các bên liên quan.

- Chỉ tiêu 4: Thống kê số tiền theo hợp đồng của công cụ tài chính phái sinh mà đơn vị báo cáo thực hiện với các bên liên quan.

- Chỉ tiêu 5: Thống kê số dư dự phòng rủi ro, dự phòng giảm giá của đơn vị báo cáo đối với các bên liên quan.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 130-TTGS198

BÁO CÁO SỐ DƯ TÀI KHOẢN CÁC KHOẢN KHÁC PHẢI THU CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên tổ chức, cá nhân sử dụng vốn của tổ chức tín dụngMã số thuế/ CMND/ Hộ chiếuSố dư khoản khác phải thuThời điểm phát sinhThời gian đến hạn thuNội dung khoản khác phải thuGiá trị tài sản bảo dânPhân loại nợSố dư dự phòng cụ thể đã trích lập
Mã nội dungChi tiết nội dung
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)
IPhải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng (=I.1+I.2+I.3)
I.1Tổ chức (=I.1.1+...+I.1.n)
I.1.1Tên tổ chức 1
......
I.1.nTên tổ chức n
I.2Cá nhân (=I.2.1+...+I.2.n)
I.2.1Tên cá nhân 1
......
I.2.nTên cá nhân n
I.3Tổ chức, cá nhân khác (không bao gồm tổ chức tại Mục I.1 và cá nhân tại Mục I.2)
IIPhải thu khác (=II.1+II.2+II.3)
II.1Tổ chức (=II.1.1+...+II.1.n)
II.1.1Tên tổ chức 1
......
II.1.nTên tổ chức n
II.2Cá nhân (=II.2.1+...+II.2.n)
II.2.1Tên cá nhân 1
......
II.2.nTên cá nhân n
II.3Tổ chức, cá nhân khác (không bao gồm tổ chức tại Mục II.1 và cá nhân tại Mục II.2)
Tổng số (=I+II)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Tại cột (2) các Mục I.1, Mục I.2, Mục II.1, Mục II.2: Ghi tên các tổ chức, cá nhân có các khoản khác phải thu quá hạn hoặc các tổ chức, cá nhân có số dư các khoản khác phải thu từ 1 tỷ VND trở lên.

- Tại Mục I.3: Thống kê số tổng tương ứng của các khách hàng không bao gồm các khách hàng tại Mục I.1 và I.2.

- Tại Mục II.3: Thống kê số tổng tương ứng của các khách hàng không bao gồm các khách hàng tại Mục II.1 và II.2.

- Cột (3): Ghi mã số thuế đối với tổ chức, số CMND/Hộ chiếu đối với cá nhân.

- Cột (4): Ghi số dư các khoản khác phải thu đối với tổ chức, cá nhân tại thời điểm cuối tháng báo cáo.

- Cột (5): Thời điểm phát sinh các khoản khác phải thu đối với tổ chức, cá nhân.
- Cột (6): Báo cáo thời gian đến hạn thu các khoản khác phải thu đối với tổ chức, cá nhân (nếu có).
- Cột (7): Ghi mã nội dung khoản khác phải thu, nhận các giá trị:

1: Ủy thác cho các tổ chức tín dụng khác.

2: Đặt cọc môi giới chứng khoán.

3: Bán chứng khoán trả chậm.

4: Đầu tư cổ phiếu, repo cổ phiếu.

5: Ủy thác cho công ty con.

6: Cần trừ nợ.

7: Tạm ứng.

8: Bán nợ

9: Bán, cho chuộc lại tài sản cần trừ nợ

10: Khác.

- Cột (8): Ghi rõ nội dung các khoản phải thu. Ví dụ: Bán nợ của khách hàng A (mã số thuế, CMND/Hộ chiếu của khách hàng A); Bán cổ phiếu trả chậm do công ty B (mã số thuế của công ty B) phát hành...

- Cột (9): Ghi giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất đảm bảo cho các khoản khác phải thu.

- Cột (10): Ghi giá trị nhóm nợ, nhận các giá trị (1, 2, 3, 4, 5) đối với những khoản khác phải thu phải thực hiện phân loại nợ theo quy định tại Thông tư 02/2014/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Cột (11): Ghi số dư dự phòng cụ thể đã trích lập cho các khoản khác phải thu tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

Ghi chú:

- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

- Trường hợp tổ chức tín dụng có nhiều khoản khác phải thu với các thông tin về thời điểm phát sinh, thời hạn thu, nội dung,... đối với tổ chức, cá nhân thì tổ chức tín dụng báo cáo từng dòng đối với từng khoản khác phải thu.

Ví dụ: Tổ chức tín dụng phát sinh 02 khoản khác phải thu đối với khách hàng cá nhân A với thời điểm phát sinh khác nhau, nội dung khoản khác phải thu khác nhau. Khi đó, tổ chức tín dụng báo cáo như sau: Tại Cột (2), Cột (3) Ghi tên, số CMND/Hộ chiếu khách hàng A ở cả 02 dòng; Các cột còn lại ghi thông tin tương ứng đối với từng khoản khác phải thu đối với khách hàng A.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 131-TTGS199

BÁO CÁO RỦI RO TIÊN TỆ
(Quý, Bản niên, Năm)

Đơn vị tính: Triệu VND

Tên chỉ tiêuEUR được quy đổiUSD được quy đổiCác ngoại hối khác được quy đổiTổng
Tài sản
I- Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
II- Tiền gửi tại NHNN
III- Tiền gửi tại và cho vay tại các TCTD khác
IV- Chứng khoán kinh doanh
V- Công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác
VI- Cho vay khách hàng
VII- Chứng khoán đầu tư
VIII- Góp vốn, đầu tư dài hạn
IX- Tài sản cố định và bất động sản đầu tư
X- Các tài sản Có khác
Tổng tài sản
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
I- Tiền gửi của và vay từ NHNN và các TCTD khác
Trong đó: Tiền gửi và vay của ngân hàng ở nước ngoài
II- Tiền gửi của khách hàng
III- Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
IV- Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro
V- Phát hành giấy tờ có giá
VI- Các khoản nợ khác
VII- Vốn và các quỹ
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Trạng thái tiền tệ nội bảng
Trạng thái tiền tệ ngoại bảng
Trạng thái tiền tệ nội, ngoại bảng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.
- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo: Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 132-TTGS200

BÁO CÁO RỦI RO THANH KHOẢN
(Quý, Bản niên, Năm)

Đơn vị tính: Triệu VND

Tên chỉ tiêuQuá hạnTrong hạnTổng
Đến 3 thángTrên 3 thángĐến 1 thángTừ trên 1 tháng đến 3 thángTừ trên 3 tháng đến 12 thángTừ trên 1 năm đến 5 nămTrên 5 năm
Tài sản
I- Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
II- Tiền gửi tại NHNN
III- Tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác
IV- Chứng khoán kinh doanh
V- Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác
VI- Cho vay khách hàng
VII- Chứng khoán đầu tư
VIII- Góp vốn, đầu tư dài hạn
IX- Tài sản cố định và bất động sản đầu tư
X- Tài sản Có khác
Tổng tài sản
Nợ phải trả
I- Tiền gửi của và vay từ NHNN và các TCTD khác
II- Tiền gửi của khách hàng
III- Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
IV- Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro
V- Phát hành giấy tờ có giá
VI- Các khoản nợ khác
Tổng nợ phải trả
Mức chênh thanh khoản ròng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc

Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.

- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Quá hạn được xác định theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành (Các khoản nhận tiền gửi, đi vay và cho vay, gửi tiền khi đến hạn mà chưa được thanh toán từ 01 ngày trở lên là quá hạn).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 133-TTGS201

Biểu số 133-TTGS201

BÁO CÁO RỦI RO LÃI SUẤT
(Quý, Bản niên, Năm)

Đơn vị tính: Triệu VND

Tên chỉ tiêuQuá hạnKhông chịu lãiDưới 1 thángTừ 1 tháng đến 3 thángTừ trên 3 tháng đến 6 thángTừ trên 6 tháng đến 12 thángTừ trên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămTổng
Tài sản
I- Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
II- Tiền gửi tại NHNN
III- Tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác
IV- Chứng khoán kinh doanh

201 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 78 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

V- Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác
VI- Cho vay khách hàng
VII- Chứng khoán đầu tư
VIII- Góp vốn, đầu tư dài hạn
IX- Tài sản cố định và bất động sản đầu tư
X- Tài sản Có khác
Tổng tài sản
Nợ phải trả
I- Tiền gửi của và vay từ NHNN và các TCTD khác
II- Tiền gửi của khách hàng
III- Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
IV- Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro
V- Phát hành giấy tờ có giá
VI- Các khoản nợ khác
Tổng nợ phải trả
Mức chênh nhạy cảm với lãi suất nội bảng
Các cam kết ngoại bảng có tác động tới mức độ nhạy cảm với Lãi suất của các Tài sản và công nợ (ròng)
Mức chênh nhạy cảm với lãi suất nội, ngoại bảng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.
- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo: Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Quá hạn được xác định theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành (Các khoản nhận tiền gửi, đi vay và cho vay, gửi tiền khi đến hạn mà chưa được thanh toán từ 01 ngày trở lên là quá hạn).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 134-TTGS202

BÁO CÁO GIAO DỊCH TÍN DỤNG VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC Ở NƯỚC NGOÀI

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài phát sinh giao dịch với đơn vị báo cáoMã Quốc giaMã giao dịch/Số hiệu hợp đồng, chứng từ giao dịchLoại giao dịchSố dư phần theo loại tiền tệSố dư phần theo thời gian đến hạnNgày giá trịNgày đến hạnLãi suất (%)
VNDUSD quy đổi VNDEUR quy đổi VNDNgoại tệ khác quy đổi VNDDưới 1 thángTừ 1 tháng đến dưới 3 thángTừ 3 tháng đến dưới 12 thángTừ 12 tháng đến dưới 60 thángTrên 60 tháng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)
1Ngân hàng mẹ và các chi nhánh khác của Ngân hàng mẹ ở nước ngoài
1.1Tên ngân hàng mẹ (nếu có giao dịch)
1.2Tên chi nhánh khác ở nước ngoài của ngân hàng mẹ - A
1.3Tên chi nhánh khác ở nước ngoài của ngân hàng mẹ - A
1.4Tên chi nhánh khác ở nước ngoài của ngân hàng mẹ - C
......
1.nTên chi nhánh khác ở nước ngoài của ngân hàng mẹ - N
2Các TCTD khác ở nước ngoài
2.1Tên TCTD khác ở nước ngoài 1
2.2Tên TCTD khác ở nước ngoài 1
2.3Tên TCTD khác ở nước ngoài 2
......
2.nTên TCTD khác ở nước ngoài n
Tổng cộng (= I + II)

1. Đối tượng áp dụng: Các ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Tổ chức tín dụng ở nước ngoài tại báo cáo này được hiểu là Người không cư trú của Việt Nam theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH ngày 11/7/2013 Pháp lệnh ngoại hối hoặc theo Văn bản pháp luật hiện hành có tính pháp lý cao nhất.

- Thống kê số dư chi tiết đến từng giao dịch tín dụng giữa đơn vị báo cáo theo từng tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài trong kỳ báo cáo, bao gồm các giao dịch về nhận tiền gửi, đi vay, gửi tiền, cho vay và các giao dịch nhận/cấp tín dụng khác(chỉ thống kê các giao dịch có số dư tại cuối kỳ báo cáo).

- Tỷ giá quy đổi theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (2): Ghi tên ngân hàng Mẹ, hoặc chi nhánh khác của ngân hàng Mẹ ở nước ngoài, hoặc tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài mà đơn vị báo cáo thực hiện giao dịch.

Lưu ý: Tên của một tổ chức tín dụng có thể xuất hiện nhiều hơn 1 lần tùy thuộc vào số lượng giao dịch với đơn vị báo cáo trong kỳ báo cáo, do vậy yêu cầu tên của đối tượng tại cột (2) phải thống nhất cho tất cả các giao dịch có liên quan.

- Cột (3): Thống kê Mã Quốc gia nơi tổ chức tín dụng phát sinh giao dịch đặt trụ sở theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (4): Nhập mã giao dịch hoặc số hiệu hợp đồng, chứng từ giao dịch tương ứng với từng giao dịch theo quy định nội bộ của đơn vị báo cáo.

- Cột (5): Tổ chức tín dụng nhập loại giao dịch tín dụng theo phân loại sau:

+ Là 1 nếu “Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài”.

+ Là 2 nếu “Đi vay tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài”.

+ Là 3 nếu “Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài”.

+ Là 4 nếu “Cho vay tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài”.

+ Là 5 nếu “Giao dịch vốn vào lãnh thổ Việt Nam từ các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài dưới các hình thức khác (ngoài Nhận tiền gửi và Đi vay)”.

+ Là 6 nếu “Cấp tín dụng khác cho các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài (ngoài Gửi tiền và Đi vay)”.

- Cột (6), Cột (7), Cột (8), Cột (9): Thống kê số dư nhận tiền gửi/đi vay/nhận tín dụng khác; tiền gửi/cho vay/cấp tín dụng khác tại thời điểm cuối kỳ báo cáo giữa đơn vị báo cáo với các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài phân theo loại tiền VND, USD, EUR và các ngoại tệ khác. Trong đó, USD, EUR và các ngoại tệ khác được quy đổi ra VND.

- Cột (10), Cột (11), Cột (12), Cột (13), Cột (14): Thống kê số dư nhận tiền gửi/đi vay/nhận tín dụng khác; tiền gửi/cho vay/cấp tín dụng khác tại thời điểm cuối kỳ báo cáo giữa đơn vị báo cáo với các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài phân loại theo thời gian đến hạn của các giao dịch (dưới 1 tháng, từ 1 tháng đến dưới 3 tháng, từ 3 tháng đến dưới 12 tháng, từ 12 tháng đến dưới 60 tháng và từ 60 tháng trở lên).

- Cột (15), Cột (16): Nhập theo định dạng dd/mm/yyyy.

- Cột (17): Lãi suất chỉ nhập số, không nhập ký tự %. Ví dụ: Lãi suất là 2,5% → nhập 2,5 (không nhập %).

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 135-TTGS

Biểu số 135-TTGS

BÁO CÁO GIAO DỊCH THANH TOÁN TRÊN TÀI KHOẢN THANH TOÁN KHÁC
GIỮA CÁC ĐƠN VỊ TRONG TỪNG NGÂN HÀNG

(Tháng... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTMã giao dịchTên đơn vị khác trong cùng hệ thống với đơn vị báo cáo thực hiện chuyển vốn/nhận vốnMã tỉnh, thành phố/Quốc giaMã phân loại giao dịch vốnTài khoản hạch toánSố dư đầu kỳ báo cáoDoanh số Nợ trong kỳ báo cáoDoanh số Có trong kỳ báo cáoSố dư cuối kỳ báo cáoNội dung, mục đích giao dịch
Dư đầu NợDư đầu CóDư cuối NợDư cuối Có
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)
1...Tên chi nhánh khác cùng hệ thống
2...Tên Ngân hàng mẹ
...
n
Tổng cộng (=1 + 2 + ... + n)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Tổ chức tín dụng trong nước, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin203.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo chi tiết từng giao dịch vốn nội bộ giữa đơn vị báo cáo với các đơn vị khác trong cùng hệ thống (giữa Trụ sở chính với chi nhánh khác cùng hệ thống hoặc giữa Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam với ngân hàng mẹ và các chi nhánh/đơn vị khác cùng Ngân hàng mẹ)

- Cột (2): Nhập Mã lệnh giao dịch/số chứng từ/số hợp đồng theo quy định nội bộ của đơn vị báo cáo. Ví dụ: HD20150629-5191A.

- Cột (3): Thống kê tên đơn vị khác cùng hệ thống với đơn vị báo cáo có phát sinh giao dịch điều chuyển vốn đến hoặc đi/thu hộ hoặc chi hộ/thanh toán khác với đơn vị báo cáo.

Lưu ý: Tên của một tổ chức tín dụng có thể xuất hiện nhiều hơn 1 lần tùy thuộc vào số lượng giao dịch với đơn vị báo cáo trong kỳ báo cáo do vậy yêu cầu tên của đối tượng tại Cột (2) phải thống nhất cho tất cả các giao dịch có liên quan.

- Cột (4): Đối với đơn vị báo cáo là Ngân hàng liên doanh và Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, thống kê mã tính/thành phố nơi đơn vị được báo cáo tại Cột (3) đặt trụ sở theo quy định tại Bảng 8 Phụ lục 3 Thông tư này. Đối với đơn vị báo cáo là Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thống kê Mã Quốc gia nơi đơn vị được báo cáo tại Cột (3) đặt trụ sở theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (5): Tổ chức tín dụng nhập mã loại giao dịch vốn theo phân loại sau:

+ Là 1 nếu “Đơn vị báo cáo Nhận vốn điều chuyển đến, hoặc Thu hộ, hoặc Phải trả khác”.

+ Là 2 nếu “Đơn vị báo cáo Điều chuyển vốn đi, hoặc Chi hộ, hoặc Phải thu khác”.

- Cột (6): Hạch toán từng loại giao dịch vốn, tương ứng với từng tài khoản kế toán được quy định tại Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng theo quy định hiện hành.

- Cột (7), Cột (8), Cột (9), Cột (10), Cột (11), Cột (12), Cột (13): Thống kê số dư Nợ/Có đầu kỳ, doanh số Nợ, doanh số Có và Số dư Nợ/Có cuối kỳ báo cáo của tài khoản hạch toán tương ứng đã báo cáo tại cột (6).

- Cột (13): Thống kê chi tiết nội dung, mục đích của giao dịch vốn.

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

203 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 136.1-TTGSMẫu BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THÀNH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM (Tháng...năm...)

Biểu số 136.1-TTGS

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
THÀNH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuTổng dư nợ cho vaySố lượng Quỹ tín dụng nhân dân được vay vốn
(1)(2)(3)(4)
1Cho vay mở rộng tín dụng
2Cho vay hỗ trợ khả năng chi trả
3Cho vay bù đắp khó khăn về tài chính
4Cho vay đặc biệt
5Cho vay khác
Tổng cộng (=1+2+3+4+5)

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin204.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

Các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4, 5 tương ứng với các cột (3, 4): Báo cáo số dư đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 136.2-TTGS

Biểu số 136.2-TTGS

BÁO CÁO TÌNH HÌNH NỘP QUỸ BẢO TOÀN VÀ CHO VAY TỪ QUỸ BẢO TOÀN
(6 tháng, Năm)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuTình hình nộp Quỹ bảo toànDư nợ cho vay từ Quỹ bảo toànNguyên nhân Quỹ tín dụng nhân dân không được chấp thuận
Số dư Quỹ bảo toànSố lượng Quỹ tín dụng nhân dân đã nộp Quỹ bảo toàn trong nămSố lượng Quỹ tín dụng nhân dân chưa nộp Quỹ bảo toàn trong nămSố quỹ không phải nộp phí trong nămSố lượng Quỹ đăng ký xin vay trong kỳ báo cáoSố lượng Quỹ được chấp thuận trong kỳ báo cáoSố dư nợ cho vay (số lũy kế)Số lượng Quỹ được vay (số lũy kế)
Số lượng quỹSố tiềnSố lượng quỹSố tiền
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)
INộp Quỹ bảo toàn
IICho vay từ Quỹ bảo toàn (=1+2+3)
1Cho vay hỗ trợ khả năng chi trả
2Cho vay hỗ trợ khó khăn về tài chính
3Cho vay khác

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin205.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Thời hạn gửi báo cáo:

+ Báo cáo định kỳ 6 tháng: Gửi chậm nhất ngày 15 tháng 7 (tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo).

+ Báo cáo định kỳ năm: Chậm nhất 45 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- I, tại cột (3): Báo cáo số dư đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- I, tại cột (4, 5, 6): Báo cáo số quỹ đã nộp, chưa nộp và không phải nộp quỹ báo toàn trong năm.

- II, chỉ tiêu (1, 2, 3) tương ứng với các cột (7, 8, 9, 10): Báo cáo số lượng quỹ đăng ký xin vay, số lượng quỹ được chấp thuận, số tiền vay từ đầu năm đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- II, chỉ tiêu (1, 2, 3) tương ứng với các cột (11, 12): Báo cáo số dư nợ cho vay và số lượng quỹ được vay lũy kế đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo (Lưu ý: chỉ báo cáo số lượng quỹ được vay còn dư nợ vay đến cuối kỳ báo cáo).

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 137-TTGS

Biểu số 137-TTGS

BÁO CÁO THÀNH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND; Người

STTKhoản mụcSố liệu
1Số thành viên vay vốn Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
2Số thành viên tham gia Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
3Số thành viên ra khỏi Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
4Dư nợ cho vay thành viên
5Dư nợ cho vay ngoài thành viên (bao gồm cả cá nhân và tổ chức)

1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin206.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Gửi ngày 15 tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo: Báo cáo số dư đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

206 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Biểu số 138.1-TTGS207

Biểu số 138.2-TTGS208

Biểu số 139-TTGS209

Biểu số 140-TTGS210

Biểu số 141-TTGS211

Biểu số 142-TTGS212

Biểu số 143-TTGS213

209 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

210 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

211 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

212 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

213 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 144-TTGS

Biểu số 144-TTGS

BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ CHI NHÁNH, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
HOẠT ĐỘNG TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(Quý... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chi nhánh, công ty con, công ty liên kếtSố Giấy phép ĐKKD/ Mã số thuếMối quan hệ với TCTD báo cáoNgày, tháng, năm thành lập hoặc khai trươngVốn được cấp của chi nhánh, vốn điều lệ của công ty con, công ty liên kếtNgười đại diện theo pháp luậtLĩnh vực hoạt độngMã nướcĐịa chỉ
Họ và tênSố CMND/ Hộ chiếuChức vụMã lĩnh vực hoạt độngChi tiết lĩnh vực hoạt động chính
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)
IChi nhánh ở nước ngoài
1Tên chi nhánh 1
......
IICông ty con, liên kết ở nước ngoài
1Tên công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài 1
......
IIICông ty con, liên kết ở
trong nước
1Tên công ty con, công ty liên kết trong nước 1
......

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin214.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo thông tin lần lượt theo thứ tự từng chi nhánh, công ty con, công ty liên kết hoạt động ở nước ngoài và công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010.

- Cột (4): Ghi rõ mối quan hệ (Nếu là chi nhánh nước ngoài: ghi số 1; Công ty con trong nước: ghi số 2; Công ty con nước ngoài: ghi số 3; Công ty liên kết trong nước: ghi số 4; Công ty liên kết nước ngoài: ghi số 5).

- Cột (9): Ghi rõ chức vụ tại chi nhánh, công ty con, công ty liên kết của người đại diện theo pháp luật của chi nhánh, công ty con, công ty liên kết.

- Cột (10): Ghi mã lĩnh vực hoạt động (Quản lý nợ và khai thác tài sản: ghi số 1; Bất động sản: ghi số 2; Chứng khoán: ghi số 3; Quản lý quỹ: ghi số 4; Bảo hiểm: ghi số 5; Tài chính ngân hàng: ghi số 6; Lĩnh vực khác: ghi số 7).

- Cột (11): Ghi chi tiết lĩnh vực hoạt động chính của chi nhánh, công ty con, công ty liên kết.
- Cột (12): Điền mã nước theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

Biểu số 145-TTGS²¹⁵

²¹⁵ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 146-TTGS216

Biểu số 146-TTGS216

BÁO CÁO QUAN HỆ TÀI CHÍNH GIỮA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ TỪNG CHI NHÁNH Ở NƯỚC NGOÀI, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Ở TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND, %

STTTên chi nhánh, công ty con, công ty liên kếtSố ĐKKD/Mã số thuếGóp vốn, mua cổ phần của TCTD báo cáo tại công ty con, công ty liên kếtQuan hệ tài chính giữa TCTD báo cáo với chi nhánh, công ty con, công ty liên kếtQuan hệ tài chính giữa chi nhánh, công ty con, công ty liên kết đối với TCTD báo cáo
Tiền gửi của TCTD báo cáo tại chi nhánh, công ty con, công ty liên kếtSố dự nợ khácDự nợ cấp tín dụng mà TCTD báo cáo cấp cho chi nhánh, công ty con, công ty liên kếtSố dự nợ TCTD báo cáo đã báo cáo hoặc chuyển cho chi nhánh, công ty con, công ty liên kếtCác khoản phải thu khác của TCTD báo cáo đối với chi nhánh, công ty con, công ty liên kếtTiền gửi của chi nhánh, công ty con, công ty liên kếtDự nợ mua, lãi khác của chi nhánh, công ty con, công ty liên kếtSố dự nợ khácDự nợ cấp tín dụng của chi nhánh, công ty con, công ty liên kết đối với TCTD báo cáoCác khoản phải thu khác của chi nhánh, công ty con, công ty liên kết
Tổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng dự nợ cấp tín dụngTổng

216 Biểu này thay thế Biểu số 146.1-TTGS, Biểu số 146.2-TTGS, Biểu số 150.1-TTGS và Biểu số 150.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 80 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

phiếu do công ty con, liên kết phát hànhtin dụngkếtbáo cáoliên kết không phải ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chínhmua trái phiếu do TCTD báo cáo phát hànhtin dụngTCTD báo cáo
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)(23)(24)(25)(26)
ATên chỉ nhánh ở nước ngoài
A.1Tên CN I
A.nTên CN N
BTên công ty con ở trong nước và nước ngoài
B.ITên công ty con ở nước ngoài
B.I.ITên công ty I
B.I.nTên công ty N
B.IITên công ty con ở trong nước
B.II.1Tên công ty I
B.II.nTên công ty N
CTên công ty liên kết ở trong nước và nước
ngoài
C.ITên công ty liên kết ở nước ngoài
C.I.1Tên công ty I
C.I.nTên công ty N
C.IITên công ty liên kết ở trong nước
C.II.1Tên công ty I
C.II. nTên công ty N
TỔNG CỘNG

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng chi nhánh ở nước ngoài, công ty con, công ty liên kết trong nước và nước ngoài của tổ chức tín dụng. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi liên quan (nếu có).

- Cột (5): Chi ghi số, không ghi ký tự % (Ví dụ: 50% ghi là 50; 0,5% ghi là 0,5).

- Từ cột (6) đến cột (26); Thống kê số dư/tỷ lệ tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (18) chỉ áp dụng đối với công ty con, công ty liên kết không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính. Đối với chi nhánh, công ty con, công ty liên kết là tổ chức tín dụng thì báo cáo số dư đầu tư trái phiếu do tổ chức tín dụng báo cáo tại cột

(22).

- Cột (8)= cột (9)+ cột (10)+ cột (11).

- Cột (20)= cột (21)+ cột (22)+ cột (23).

- Tại dòng A, B, C thống kê tổng số liên quan đến chi nhánh ở nước ngoài; công ty con ở trong nước và nước ngoài; công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài của TCTD.

- Tại dòng TỔNG CỘNG: Thống kê tổng số tất cả các chi nhánh ở nước ngoài; công ty con, công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài của tổ chức tín dụng.

Biểu số 146.1-TTGS217

Biểu số 146.2-TTGS218

217 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 146-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 80 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

218 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 146-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 80 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 147.1-TTGS219

Biểu số 147.1-TTGS219

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGUỒN VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Ở TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI (*) CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kếtSố ĐKKD/ Mã số thuếMối quan hệ với tổ chức tín dụng báo cáoTổng cộng nguồn vốnVốn chủ sở hữuNợ phải trả
Tổng vốn chủ sở hữuTrong đóTổng nợ phải trảTrong đó
Vốn góp của chủ sở hữuQuyền chọn chuyển đổi trái phiếuCổ phiếu quỹCác quỹLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiNguồn khácNợ ngắn hạnNợ dài hạn
Tổng nợ ngắn hạnTrong đó: Phải trả TCTD báo cáoVay và nợ thuế tài chính ngắn hạnPhải trả người bán ngắn hạnNgười mua trả tiền trướcDoanh thu chưa thực hiện ngắn hạnKhácTổng nợ dài hạnTrong đó: Phải trả tổ chức tín dụng báo cáoVay và nợ thuế tài chính dài hạnPhải trả người bán dài hạnTrái phiếu chuyển đổiDoanh thu chưa thực hiện dài hạnKhác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)(23)(24)(25)(26)(27)

219 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 81 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

ACông ty con, công ty liên kết ở trong nước
A.1Công ty A
A.2...
BCông ty con, công ty liên kết ở nước ngoài
B.1Công ty B
B.2...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng Việt Nam (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- (*) Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, bảo hiểm) trong nước và công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính) ở nước ngoài của tổ chức tín dụng. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi liên quan (nếu có).

- Tại cột (4): Ghi rõ mối quan hệ (Nếu là công ty con trong nước: ghi số 2; Công ty con ở nước ngoài: ghi số 3; Công ty liên kết trong nước: ghi số 4; Công ty liên kết ở nước ngoài: ghi số 5).

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết.

- Từ cột (5) đến cột (27): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Trong đó:

+ Cột (5) = Cột (6) + Cột (13).

+ Cột (6) = Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11) + Cột (12).

+ Cột (9): Có giá trị âm (-).

+ Cột (13) = Cột (14) + Cột (21).

+ Cột (14) = Cột (16) + Cột (17) + Cột (18) + Cột (19) + Cột (20).

+ Cột (21) = Cột (23) + Cột (24) + Cột (25) + Cột (26) + Cột (27).

+ Cột (15): Thống kê tổng số dư nợ phải trả ngắn hạn tương ứng mà công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, bảo hiểm) trong nước và công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính) ở nước ngoài phải trả tổ chức tín dụng báo cáo.

+ Cột (22): Thống kê tổng số dư nợ phải trả dài hạn tương ứng mà công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, bảo hiểm) trong nước và công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính) ở nước ngoài phải trả tổ chức tín dụng báo cáo.

Biểu số 147.2-TTGS220

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 147.3-TTGS221

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI SẢN CỦA CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Ở TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI (\*) CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kếtSố ĐKKD/ Mã số thuếMối quan hệ với tổ chức tín dụng báo cáoTổng tài sảnTrong đó
Tài sản ngắn hạnTài sản dài hạn
Tổng tài sản ngắn hạnTrong đóTổng tài sản dài hạnTrong đó
Tiền và các khoản tương đương tiềnĐầu tư tài chính ngắn hạnCác khoản phải thu ngắn hạnHàng tồn khoTài sản ngắn hạn khácDự phòng giảm giáCác khoản phải thu dài hạnTài sản cố địnhBất động sản đầu tưTài sản dở dang dài hạnĐầu tư tài chính dài hạnTài sản dài hạn khácDự phòng giảm giá, giá trị hao mòn lũy kế
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)
ACông ty con, công ty liên kết ở trong nước
A.1Công ty A
A.2...
BCông ty con, công ty liên kết ở nước ngoài
B.1Công ty B
B.2...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng Việt Nam (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- (*) Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, bảo hiểm) trong nước và công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính) ở nước ngoài của tổ chức tín dụng. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi liên quan (nếu có).

- Tại cột (4): Ghi rõ mối quan hệ (Nếu là công ty con trong nước: ghi số 2; Công ty con ở nước ngoài: ghi số 3; Công ty liên kết trong nước: ghi số 4; Công ty liên kết ở nước ngoài: ghi số 5).

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết.
- Từ cột (5) đến cột (20): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Trong đó:
+ Cột (8), (9), (10), (11), (14), (15), (16), (17), (18), (19): Thống kê số dư tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo chưa trừ dự phòng giảm giá, giá trị hao mòn lũy kế.
+ Cột (12): Thống kê tổng số dư dự phòng giảm giá của các tài sản ngắn hạn, có giá trị âm (-).
+ Cột (20): Thống kê tổng số dư dự phòng giảm giá, giá trị hao mòn lũy kế của các tài sản dài hạn, có giá trị âm (-).
+ Cột (5) = Cột (6) + Cột (13).
+ Cột (6) = Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11) + Cột (12).
+ Cột (13) = Cột (14) + Cột (15) + Cột (16) + Cột (17) + Cột (18) + Cột (19) + Cột (20).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 147.4-TTGS222

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIỂU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CON,
CÔNG TY LIÊN KẾT Ở TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI (\*) CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kếtSố DKKD/Mã số thuếMối quan hệ với tổ chức tín dụng báo cáoDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCác khoản giảm trừ doanh thuDoanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụGiá vốn hàng bánLợi nhuận gấp về bán hàng và cung cấp dịch vụDoanh thu tài chínhChi phí tài chínhChi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệpLợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhThu nhập khácChi phí khácLợi nhuận khácTổng lợi nhuận kế toán trước thuếChi phí thuế thu nhập doanh nghiệpLợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)
ACông ty con, công ty liên kết ở trong nước
A.1Công ty A
A.2...
BCông ty con, công ty liên kết ở nước ngoài
B.1Công ty B
B.2...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng của Việt Nam (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- (*) Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, bảo hiểm) trong nước và công ty con, công ty liên kết (không phải là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính) ở nước ngoài của tổ chức tín dụng. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi liên quan (nếu có).

- Tại cột (4): Ghi rõ mối quan hệ (Nếu là công ty con trong nước: ghi số 2; Công ty con ở nước ngoài: ghi số 3; Công ty liên kết trong nước: ghi số 4; Công ty liên kết ở nước ngoài: ghi số 5).

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết.

- Từ cột (5) đến cột (20): Thống kê số lũy kế từ ngày đầu tiên của năm tài chính đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo (Ví dụ: kỳ báo cáo Quý 2/N, số liệu từ cột (5) đến cột (20) là số lũy kế từ ngày 01/01/N đến ngày 30/6/N đối với công ty con, công ty liên kết thực hiện năm tài chính từ ngày 01/01/N đến 31/12/N).

Trong đó:

+ Cột (7) = Cột (5) – Cột (6).

+ Cột (9) = Cột (7) – Cột (8).

+ Cột (14) = Cột (9) + Cột (10) – Cột (11) – Cột (12) – Cột (13).

+ Cột (17) = Cột (15) – Cột (16).
+ Cột (18) = Cột (14) + Cột (17).
+ Cột (19) = Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại.
+ Cột (20) = Cột (18) – Cột (19).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 148-TTGS223

BÁO CÁO PHÂN LOẠI NỢ CỦA CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT (là tổ chức tín dụng)
HOẠT ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND, %

STTTên chi nhánh, công ty conSố Giấy phép ĐKKD/Mã số thuếMối quan hệ với TCTD báo cáoTổngPhân loại nợ cho vayDự phòng rủi ro
Nợ nhóm 1Nợ nhóm 2Tổng nợ xấuTrong đóTổngTrong đó
Nợ nhóm 3Nợ nhóm 4Nợ nhóm 5Dự phòng chungDự phòng cụ thể
Tổng% so nợ xấuTổng% so nợ xấuTổng% so nợ xấu
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)
ITên công ty con, công ty liên kết 1
1Tổng nợ
Trong đó:
1.1Cho vay, cho thuê tài chính
aDư nợ cho vay, cho thuê tài chính đối với tổ chức kinh tế và dân cư
bDư nợ cho vay, cho thuê tài chính đối với tổ chức tín dụng khác
1.2Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài
1.3Số tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết
1.4Ủy thác cấp tín dụng
1.5Nợ khác
2Phân theo tài sản bảo đảm
2.1Nợ không có tài sản bảo đảm
2.2Nợ có tài sản bảo đảm
3Phân theo kỳ hạn
3.1Nợ ngắn hạn
3.2Nợ trung và dài hạn
4Cam kết ngoại báng
11Tên công ty con, công ty liên kết 2
...
...
...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng Việt Nam (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết (là tổ chức tín dụng) của các tổ chức tín dụng Việt Nam tại nước ngoài.

- Tổng nợ: Theo quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Tại cột (4): Ghi rõ mối quan hệ (Công ty con của các tổ chức tín dụng Việt Nam tại nước ngoài: ghi số 3; Công ty liên kết ở nước ngoài: ghi số 5).

- Từ cột (5) đến cột (17): Thống kê số dư/tỷ lệ tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (5) = Cột (6) + cột (7) + cột (8).

- Cột (8) = Cột (9) + cột (11) + cột (13).

- Cột (10) = (cột (9)/cột (8)) x100; Cột (12) = (cột (11)/cột (8)) x100; Cột (14) = (cột (13)/cột (8)) x100.

Giá trị cột (10), cột (12), cột (14): Chi ghi số, không ghi ký tự % (Ví dụ: 50% ghi là 50; 0.5% ghi là 0.5).

- Cột (15) = Cột (16) + cột (17).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 149-TTGS224

BÁO CÁO CHO VAY, ĐẦU TƯ, GÓP VỐN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LỚN
CỦA CÁC CHI NHÁNH, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Ở NƯỚC NGOÀI

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên đơn vịSố ĐKKD/ Mã số thuếDư nợ cấp tín dụngĐầu tưVốn được cấp của chi nhánh, vốn tự có công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài
TổngTrong đóTổngTrong đó
Dư nợ cho vayDư nợ mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệpDư nợ khácĐầu tư chứng khoán (không bao gồm trái phiếu doanh nghiệp)Góp vốn đầu tư dài hạn
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)
IĐối với chi nhánh ở nước ngoài
1Tên chi nhánh A
aKhách hàng thứ 1
b...
2Tên chi nhánh B
...
IIĐối với công ty con, công ty liên
kết ở nước ngoài
1Tên công ty con, công ty liên kết 1
aKhách hàng thứ 1
b...
2Tên công ty con, công ty liên kết 2
...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Thống kê số dư cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Khách hàng lớn: Là khách hàng có cấp tín dụng hoặc góp vốn, đầu tư dài hạn hoặc đầu tư chứng khoán (không bao gồm trái phiếu) chiếm từ 5% trở lên vốn được cấp của chi nhánh hoặc vốn tự có của công ty con, công ty liên kết có hoạt động ngân hàng ở nước ngoài.

- Dư nợ cấp tín dụng không bao gồm dư nợ cho các tổ chức tín dụng khác.

- Cột (4) = Cột (5) + cột (6) + cột (7).

Biểu số 150.1-TTGS225

Biểu số 150.2-TTGS226

Biểu số 151.1-TTGS227

225 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 146-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 80 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

226 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 146-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 80 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

227 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 147.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 81 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Biểu số 151.2-TTGS228

Biểu số 151.3-TTGS229

Biểu số 151.4-TTGS230

228 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 147.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 81 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

229 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 147.3-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 82 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

230 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 147.4-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 83 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 152.1-TTGS231

Biểu số 152.1-TTGS231

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGUỒN VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kếtSố DKKD/ Mã số thuếMối quan hệ với tổ chức tín dụng báo cáoTổng cộng nguồn vốnVốn chủ sở hữuNợ phải trả
Trong đóTrong đó
Vốn chủ sở hữuQuyền chọn chuyển đổi trái phiếuCổ phiếu quỹCác quỹLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiNguồn khácNợ phải trả ngắn hạnNợ phải trả dài hạn
Tổng nợ ngắn hạnTrong đó: Phải trả tổ chức tín dụng báo cáoVay và nợ ngắn hạnTrái phiếu phát hành ngắn hạnPhải trả hoạt động giao dịch chứng khoánDoanh thu chưa thực hiện ngắn hạnNhận ký quỹ, ký cước ngắn hạnKhácTổng nợ dài hạnTrong đó: Phải trả tổ chức tín dụng báo cáoVay và nợ dài hạnTrái phiếu phát hành dài hạnDoanh thu chưa thực hiện dài hạnNhận ký quỹ, ký cước dài hạnKhác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)(23)(24)(25)(26)(27)(28)
1Công ty A
2

231 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 86 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là Công ty chứng khoán. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Cột (4): Ghi rõ mối quan hệ (Nếu là công ty con trong nước: ghi số 2; công ty liên kết trong nước: ghi số 4).

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết là Công ty chứng khoán theo quy định tại Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Từ cột (5) đến cột (28): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Trong đó:

+ Cột (5) = Cột (6) + Cột (13)

+ Cột (6) = Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11) + Cột (12).

+ Cột (9): Có giá trị âm (-).

+ Cột (13) = Cột (14) + Cột (22).

+ Cột (14) = Cột (16) + Cột (17) + Cột (18) + Cột (19) + Cột (20) + Cột (21).

+ Cột (15): Thống kê tổng số dư nợ phải trả ngắn hạn tương ứng mà công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty chứng khoán phải trả tổ chức tín dụng báo cáo.

+ Cột (16) = Tổng các khoản mục sau theo cách tính tại mẫu biểu báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán: Vay và nợ thuê tài sản tài chính ngắn hạn, Vay tài sản tài chính ngắn hạn, Vay quỹ hỗ trợ thanh toán.

+ Cột (22) = Cột (24) + Cột (25) + Cột (26) + Cột (27) + Cột (28).

+ Cột (23): Thống kê tổng số dư nợ phải trả dài hạn tương ứng mà công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty chứng khoán phải trả tổ chức tín dụng báo cáo.

+ Cột (24) = Tổng các khoản mục sau theo cách tính tại mẫu biểu báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán: Vay và nợ thuê tài sản tài chính dài hạn, Vay tài sản tài chính dài hạn.

Biểu số 152.2-TTGS232

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 152.3-TTGS233

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI SẢN CỦA CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty chứng khoánSố ĐKK D/ Mã số thuếTổng tài sảnTrong đó
Tài sản ngắn hạnTài sản dài hạn
Tổng tài sản ngắn hạnTrong đóTổng tài sản dài hạnTrong đó
Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗCác khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạnCác khoản cho vayCác tài sản tài chính sẵn sàng để bánCác khoản phải thuTài sản ngắn hạn khácDự phòngCác khoản phải thu dài hạnCác khoản đầu tưTài sản cố địnhBất động sản đầu tưChi phí xây dựng cơ bản dở dangTài sản dài hạn khácDự phòng, giá trị hao mòn lũy kế
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)
1Công ty A
2Công ty B
......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết là Công ty chứng khoán theo quy định tại Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Từ cột (4) đến cột (21): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Trong đó:

+ Cột (7), cột (8), cột (9), cột (10), cột (11), cột (12), cột (15), cột (16), cột (17), cột (18), cột (19), cột (20): Thống kê số dư tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo chưa trừ dự phòng suy giảm giá trị, giá trị hao mòn lũy kế.

+ Cột (4) = Cột (5) + Cột (14).

+ Cột (5) = Cột (6) + Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11) + Cột (12) + Cột (13)

+ Cột (13): Thống kê tổng số dư dự phòng của các tài sản ngắn hạn, có giá trị âm (-).

+ Cột (14) = Cột (15) + Cột (16) + Cột (17) + Cột (18) + Cột (19) + Cột (20) + Cột (21).

+ Cột (21): Thống kê tổng số dư dự phòng của các tài sản dài hạn, giá trị hao mòn lũy kế, có giá trị âm (-).

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 152.4-TTGS234

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CON,
CÔNG TY LIÊN KẾT TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty chứng khoánSố ĐKKD/Mã số thuếDoanh thu hoạt độngChi phí hoạt độngKết quả hoạt động tài chínhChi phí quản lý công ty chứng khoánKết quả hoạt động khácLợi nhuận kế toán trước thuếLợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng doanh thu hoạt độngTrong đóTổng chi phí hoạt độngTrong đó
Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗLãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạnLãi từ các khoản cho vay và phải thuLãi từ các khoản tài chính sẵn sàng để bánDoanh thu mỗi giờ chứng khoánDoanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoánDoanh thu tư vấnThu nhập hoạt động khácLỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗLỗ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạnChi phí lãi vay, lỗ từ các khoản cho vay và phải thuLỗ báo cáo tài sản tài chính sẵn sàng để bánChi phí hoạt động tự doanhChi phí mỗi giờ chứng khoánChi phí hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoánChi phí tư vấnChi phí khác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)(23)(24)(25)(26)(27)
1Công ty A
2Công ty B
......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết là Công ty chứng khoán theo quy định tại Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Từ cột (4) đến cột (28): Thống kê số lũy kế từ ngày đầu tiên của năm tài chính đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo (Ví dụ: kỳ báo cáo Quý 2/N, số liệu từ cột (4) đến cột (28) là số lũy kế từ ngày 01/01/N đến ngày 30/6/N đối với công ty con, công ty liên kết thực hiện năm tài chính từ ngày 01/01/N đến 31/12/N).

Trong đó:

+ Cột (4) = Cột (5) + Cột (6) + Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11) + Cột (12).

+ Cột (12) = Tổng thu nhập hoạt động khác trong phần doanh thu hoạt động ngoài các hoạt động tại Cột (5) đến Cột (11).

+ Cột (13) = Cột (14) + Cột (15) + Cột (16) + Cột (17) + Cột (18) + Cột (19) + Cột (20) + Cột (21) + Cột (22).

+ Cột (22) = Tổng chi phí hoạt động khác ngoài các hoạt động từ Cột (14) đến Cột (21).

+ Cột (23) = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.

+ Cột (26) = Thu nhập khác - Chi phí khác.

+ Cột (27) = Cột (4) - Cột (13) + Cột (23) - Cột (24) - Cột (25) + Cột (26).

Biểu số 152.5-TTGS255

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 153.1-TTGS

Biểu số 153.1-TTGS

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGUỒN VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CON,
CÔNG TY LIÊN KẾT TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty quản lý quỹSố DKKD/ Mã số thuếMối quan hệ với TCTD báo cáoNGUỒN VỐN
Tổng cộng nguồn vốnTrong đó
Vốn chủ sở hữuCổ phiếu quỹCác quỹLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiNguồn khác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)
1Công ty A
2Công ty B
3...
......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin236.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Biểu này liên kết với các Biểu số 153.2-TTGS, Biểu số 153.3-TTGS, Biểu số 153.4-TTGS.

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Thứ tự công ty con, công ty liên kết được sắp xếp tương tự tại các Biểu số 153.2-TTGS, Biểu số 153.3-TTGS, Biểu số 153.4-TTGS.

- Cột (4): Ghi rõ mối quan hệ (Nếu là công ty con trong nước: ghi số 2; Công ty liên kết trong nước: ghi số 4)

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết là Công ty quản lý quỹ

- Từ cột (5) đến cột (11): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Trong đó:

+ Cột (5) = Cột (6) + Cột (12) (Biểu số 153.2-TTGS).

+ Cột (6) = Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11).

+ Cột (8): Có giá trị âm (-).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 153.2-TTGS

Biểu số 153.2-TTGS

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGUỒN VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CON,
CÔNG TY LIÊN KẾT TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty quản lý quỹSố ĐKKD/ Mã số thuếTổng nợ phải trảTrong đó
Nợ ngắn hạnNợ dài hạn
Trong đó: Phải trả TCTD báo cáoTrong đóTrong đó: Phải trả TCTD báo cáoTrong đó
Vay ngắn hạnPhải trả người bán ngắn hạnNgười mua trả tiền trước ngắn hạnGiao dịch mua bán lại trả phiếu Chính phủDoanh thu chưa thực hiện ngắn hạnKhácVay và nợ dài hạnPhải trả người bán dài hạnQuỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tưDoanh thu chưa thực hiện dài hạnKhác
(1)(2)(3)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)(23)(24)(25)(26)
1Công ty A
2Công ty B
3...
......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin237.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Biểu này liên kết với các Biểu số 153.1-TTGS, Biểu số 153.3-TTGS, Biểu số 153.4-TTGS.

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Thứ tự công ty con, công ty liên kết được sắp xếp tương tự tại các Biểu số 153.1-TTGS, Biểu số 153.3-TTGS, Biểu số 153.4-TTGS.

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết là Công ty quản lý quỹ.

- Từ cột (12) đến cột (27): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Trong đó:

+ Cột (12) = Cột (13) + Cột (21).

+ Cột (13) = Cột (15) + Cột (16) + Cột (17) + Cột (18) + Cột (19) + Cột (20).

+ Cột (14): Thống kê tổng số dư nợ phải trả ngắn hạn tương ứng mà công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty quản lý quỹ phải trả tổ chức tín dụng báo cáo.

+ Cột (20) = Tổng các khoản nợ ngắn hạn khác ngoài các khoản mục tại Cột (15) đến Cột (19).

237 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

+ Cột (21) = Cột (23) + Cột (24) + Cột (25) + Cột (26) + Cột (27).

+ Cột (22): Thống kê tổng số dư nợ phải trả dài hạn tương ứng mà công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty quản lý quỹ phải trả tổ chức tín dụng báo cáo.

+ Cột (27) = Tổng các khoản nợ dài hạn khác ngoài các khoản mục tại Cột (23) đến Cột (26).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 153.3-TTGS

Biểu số 153.3-TTGS

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI SẢN CỦA CÁC CÔNG TY CON,
CÔNG TY LIÊN KẾT TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty quản lý quỹSố ĐKKD/ Mã số thuếTÀI SẢN
Tổng tài sảnTrong đóTài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạnTổng tài sản dài hạnTrong đó
Tổng tài sản ngắn hạnTiền và các khoản tương đương tiềnĐầu tư tài chính ngắn hạnPhải thu khách hàngPhải thu hoạt động nghiệp vụCác khoản phải thu khácGiao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủTài sản ngắn hạn khácDự phòngPhải thu dài hạn khách hàngĐầu tư tài chính dài hạnPhải thu khácTài sản cố địnhTài sản dài hạn khácDự phòng, giá trị hao mòn lũy kế
(1)(2)(3)(28)(29)(30)(31)(32)(33)(34)(35)(36)(37)(38)(39)(40)(41)(42)(43)
1Công ty A
2Công ty B
......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin238.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Biểu này liên kết với các Biểu số 153.1-TTGS, Biểu số 153.2-TTGS, Biểu số 153.4-TTGS.

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Thứ tự công ty con, công ty liên kết được sắp xếp tương tự tại các Biểu số 153.1-TTGS, Biểu số 153.2-TTGS, Biểu số 153.4-TTGS

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết là công ty quản lý quỹ.

- Từ cột (28) đến cột (44): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Trong đó:

+ Số liệu tại Cột (31), (32), (33), (34), (35), (36), (39), (40), (41), (42), (43): Thống kê số dư tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo chưa trừ dự phòng, giá trị hao mòn lũy kế.

+ Cột (28) = Cột (29) + Cột (38).

+ Cột (29) = Cột (30) + Cột (31) + Cột (32) + Cột (33) + Cột (34) + Cột (35) + Cột (36) + Cột (37).

+ Cột (34): Tương ứng với khoản mục các khoản phải thu khác trên Bảng cân đối kế toán của Công ty quản lý quỹ.

+ Cột (36): Tổng các khoản mục tài sản ngắn hạn khác ngoài các khoản mục tại Cột (30) đến Cột (35).

+ Cột (37): Thống kê tổng số dư dự phòng của các tài sản ngắn hạn, có giá trị âm (-).

+ Cột (38) = Cột (39) + Cột (40) + Cột (41) + Cột (42) + Cột (43) + Cột (44).
+ Cột (43): Tổng các khoản mục tài sản dài hạn khác ngoài các khoản mục tại Cột (39) đến Cột (42).
+ Cột (44): Thống kê tổng số dư dự phòng của các tài sản dài hạn, có giá trị âm (-).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 153.4-TTGS

Biểu số 153.4-TTGS

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CON,
CÔNG TY LIÊN KẾT TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

(Quý... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kết trong nước của TCTD là công ty quản lý quỹSố DKKD/Mã số thuếDoanh thuCác khoản giảm trừ doanh thuDoanh thu thuần về hoạt động kinh doanhChi phí hoạt động kinh doanh, giá vốn hàng bánLợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanhDoanh thu hoạt động tài chínhChi phí tài chínhChi phí quản lý doanh nghiệpLợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhThu nhập khácChi phí khácLợi nhuận khácTổng lợi nhuận kế toán trước thuếChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhLợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(1)(2)(3)(45)(46)(47)(48)(49)(50)(51)(52)(53)(54)(55)(56)(57)(58)(59)(60)
1Công ty A
2Công ty B
......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin239.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Biểu này liên kết với các Biểu số 153.1-TTGS, Biểu số 153.2-TTGS, Biểu số 153.3-TTGS.

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Thứ tự công ty con, công ty liên kết được sắp xếp tương tự tại các Biểu số 153.1-TTGS, Biểu số 153.2-TTGS, Biểu số 153.3-TTGS

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết là công ty quản lý quỹ.

- Từ cột (45) đến cột (60): Thống kê số lũy kế từ ngày đầu tiên của năm tài chính đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo (Ví dụ: kỳ báo cáo Quý 2/N, số liệu từ cột (45) đến cột (51) là số lũy kế từ ngày 01/01/N đến ngày 30/6/N đối với công ty con, công ty liên kết thực hiện năm tài chính từ ngày 01/01/N đến 31/12/N).

Trong đó:

+ Cột (47) = Cột (45) - Cột (46).

+ Cột (49) = Cột (47) - Cột (48).

+ Cột (53) = Cột (49) + Cột (50) - Cột (51) - Cột (52).

+ Cột (56) = Cột (54) - Cột (55).

+ Cột (57) = Cột (53) + Cột (56).

+ Cột (60) = Cột (57) - Cột (58) - Cột (59).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 154.1-TTGS

Biểu số 154.1-TTGS

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGUỒN VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CON,
CÔNG TY LIÊN KẾT TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY BẢO HIỂM

(Quý... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty bảo hiểmSố ĐKKD/ Mã số thuếMối quan hệ với TCTD báo cáoNGUỒN VỐN
Tổng cộng nguồn vốnTrong đó
Vốn chủ sở hữuTrong đó
Vốn đầu tư của chủ sở hữuCổ phiếu quỹCác quỹLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiNguồn khác
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)
1Công ty A
2Công ty B
......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin240.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Biểu này liên kết với các Biểu số 154.2-TTGS, Biểu số 154.3-TTGS, Biểu số 154.4-TTGS, Biểu số 154.5-TTGS.

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm. Trong đó, công ty liên kết công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Thứ tự công ty con, công ty liên kết được sắp xếp tương tự tại các Biểu số 154.2-TTGS, Biểu số 154.3-TTGS, Biểu số 154.4-TTGS, Biểu số 154.5-TTGS

- Cột (4): Ghi rõ mối quan hệ (Nếu là công ty con trong nước: ghi số 2; Công ty liên kết trong nước: ghi số 4).

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết là Công ty bảo hiểm

- Từ cột (5) đến cột (11): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Trong đó:

+ Cột (5) = Cột (6) + Cột (12) (Biểu số 154.2-TTGS).

+ Cột (6) = Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11).

+ Cột (8): Có giá trị âm (-).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 154.2-TTGS

Biểu số 154.2-TTGS

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGUỒN VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY BẢO HIỂM (Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty bảo hiểmSố ĐKKD/ Mã số thuếTổng nợ phải trảTrong đó
Nợ ngắn hạnNợ dài hạn
Trong đó: Phải trả TCTD báo cáoTrong đóTrong đó: Phải trả TCTD báo cáoTrong đó
Vay và nợ ngắn hạnPhải trả về hợp đồng bảo hiểmPhải trả khác cho người bánNgười mua trả tiền trướcPhí bảo hiểm tạm thu, Doanh thu chưa thực hiệnDự phòng nghiệp vụKhácTổng nợ dài hạnVay và nợ dài hạnPhải trả dài hạn người bánDoanh thu chưa thực hiệnDự phòng nghiệp vụKhác
(1)(2)(3)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)(23)(24)(25)(26)(27)(28)
1Công ty A
2Công ty B
......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin241.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Biểu này liên kết với các Biểu số 154.1-TTGS, Biểu số 154.3-TTGS, Biểu số 154.4-TTGS, Biểu số 154.5-TTGS.

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm. Trong đó, công ty liên kết công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Thứ tự công ty con, công ty liên kết được sắp xếp tương tự tại các Biểu số 154.1-TTGS, Biểu số 154.3-TTGS, Biểu số 154.4-TTGS, Biểu số 154.5-TTGS

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết là Công ty bảo hiểm.

- Từ cột (12) đến cột (28): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Trong đó:

+ Cột (12) = Cột (13) + Cột (22).

+ Cột (13) = Cột (15) + Cột (16) + Cột (17) + Cột (18) + Cột (19) + Cột (20) + Cột (21).

+ Cột (14): Thống kê tổng số dư nợ phải trả ngắn hạn tương ứng mà công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty bảo hiểm phải trả tổ chức tín dụng báo cáo.

+ Cột (21) = Tổng các khoản nợ ngắn hạn khác ngoài các khoản mục tại Cột (15) đến Cột (20).

241 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

+ Cột (22) = Cột (24) + Cột (25) + Cột (26) + Cột (27) + Cột (28).
+ Cột (23): Thống kê tổng số dư nợ phải trả dài hạn tương ứng mà công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty bảo hiểm phải trả tổ chức tín dụng báo cáo.
+ Cột (28) = Tổng các khoản nợ dài hạn khác ngoài các khoản mục tại Cột (24) đến Cột (27).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 154.3-TTGS

Biểu số 154.3-TTGS

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI SẢN CỦA CÁC CÔNG TY CON,
CÔNG TY LIÊN KẾT TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY BẢO HIỂM
(Quý... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty bảo hiểmSố ĐKKD/ Mã số thuếTổng tài sảnTrong đó
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiềnĐầu tư tài chính ngắn hạnTrong đó
Phải thu về hợp đồng bảo hiểmPhải thu khác của khách hàngCác khoản phải thu khácHàng tồn khoTài sản tài bảo hiểmTài sản ngắn hạn khácDự phòng giảm giá, dự phòng phải thu
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)
1Công ty A
2Công ty B
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin242.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Biểu này liên kết với các Biểu số 154.1-TTGS, Biểu số 154.2-TTGS, Biểu số 154.4-TTGS, Biểu số 154.5-TTGS.

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm. Trong đó, công ty liên kết công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Thứ tự công ty con, công ty liên kết được sắp xếp tương tự tại các Biểu số 154.1-TTGS, Biểu số 154.2-TTGS, Biểu số 154.4-TTGS, Biểu số 154.5-TTGS

- Từ cột (5) đến cột (14): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Trong đó:

+ Cột (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13): Thống kê số dư tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo chưa trừ dự phòng của các tài sản ngắn hạn.

+ Cột (4) = Cột (5) + Cột (15) (Biểu số 154.4-TTGS).

+ Cột (5) = Cột (6) + Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11) + Cột (12) + Cột (13) + Cột (14).

+ Cột (13): Thống kê tổng số dư tài sản ngắn hạn khác của công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty bảo hiểm ngoài các khoản mục tại cột (6) đến cột (12).

+ Cột (14): Thống kê tổng số dư dự phòng của các tài sản ngắn hạn, có giá trị âm (-).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 154.4-TTGS

Biểu số 154.4-TTGS

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI SẢN CỦA CÁC CÔNG TY CON,
CÔNG TY LIÊN KẾT TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY BẢO HIỂM
(Quý... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty bảo hiểmSố ĐKKD/ Mã số thuếTrong đó
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản dài hạnTrong đó
Các khoản phải thu dài hạn của khách hàngKý quỹ bảo hiểmPhải thu dài hạn khácTài sản cố địnhBất động sản đầu tưĐầu tư tài chính dài hạnTài sản dài hạn khácDự phòng giảm giá, dự phòng phải thu, giá trị hao mòn lũy kế
(1)(2)(3)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)(23)
1Công ty A
2Công ty B
......
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin²⁴³.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Biểu này liên kết với các Biểu số 154.1-TTGS, Biểu số 154.2-TTGS, Biểu số 154.3-TTGS, Biểu số 154.5-TTGS.

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm. Trong đó, công ty liên kết công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Thứ tự công ty con, công ty liên kết được sắp xếp tương tự tại các Biểu số 154.1-TTGS, Biểu số 154.2-TTGS, Biểu số 154.3-TTGS, Biểu số 154.5-TTGS

- Từ cột (15) đến cột (23): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Trong đó:

+ Cột (16), (17), (18), (19), (20), (21), (22): Thống kê số dư tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo chưa trừ dự phòng của các tài sản dài hạn.

+ Cột (15) = Cột (16) + Cột (17) + Cột (18) + Cột (19) + Cột (20) + Cột (21) + Cột (22) + Cột (23).

+ Cột (22): Thống kê tổng số dư tài sản dài hạn khác của công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty bảo hiểm ngoài các khoản mục tại cột (16) đến cột (21).

+ Cột (23): Thống kê tổng số dư dự phòng, giá trị hao mòn lũy kế của các tài sản dài hạn, có giá trị âm (-).

²⁴³ Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 154.5-TTGS244

Biểu số 154.5-TTGS244

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY BẢO HIỂM

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên công ty con, công ty liên kết trong nước là công ty bảo hiểmSố ĐKKD/ Mã số thuếDoanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểmDoanh thu kinh doanh bất động sản đầu tưDoanh thu hoạt động tài chínhThu nhập khácTổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểmGiá vốn bất động sản đầu tưChi phí hoạt động tài chínhChi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệpChi phí khácTổng lợi nhuận kế toán trước thuếChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lạiLợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)
1Công ty A

244 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 89 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

2Công ty B
......

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo lần lượt theo thứ tự từng công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm. Trong đó, công ty liên kết, công ty con của tổ chức tín dụng là công ty đáp ứng theo quy định tại khoản 29, 30 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Các chỉ tiêu báo cáo được tính như cách tính để lập báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên kết là công ty bảo hiểm.

- Từ cột (4) đến cột (17): Thống kê số lũy kế từ ngày đầu tiên của năm tài chính đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo (Ví dụ: kỳ báo cáo Quý 2/N, số liệu từ cột (4) đến cột (17) là số lũy kế từ ngày 01/01/N đến ngày 30/6/N đối với công ty con, công ty liên kết thực hiện năm tài chính từ ngày 01/01/N đến 31/12/N).

Trong đó:

+ Cột (14) = Cột (4) + Cột (5) + Cột (6) + Cột (7) - Cột (8) - Cột (9) - Cột (10) - Cột (11) - Cột (12) - Cột (13).

+ Cột (17) = Cột (14) - Cột (15) - Cột (16).

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 155-TTGS

Biểu số 155-TTGS

BÁO CÁO THU NHẬP VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH TỪ GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
(Quý... năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuCông ty mẹ của đơn vị báo cáoCông ty con khác trực thuộc công ty mẹ của đơn vị báo cáoCông ty con của đơn vị báo cáoCông ty liên kết của đơn vị báo cáoCổ đông của đơn vị báo cáoNgười quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ của đơn vị báo cáoNgười quản lý, thành viên Ban kiểm soát của đơn vị báo cáoCơ quan quản lý của đơn vị báo cáoCác bên liên quan khác
Cổ đông là tổ chức sở hữu từ 5% vốn điều lệ của đơn vị báo cáoCổ đông là cá nhân sở hữu từ 1% vốn điều lệ của đơn vị báo cáoThành viên Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên)Thành viên Ban điều hànhThành viên Ban kiểm soátThành viên Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên)Thành viên Ban điều hànhThành viên Ban kiểm soát
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)
1Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
2Chi phí lãi và các chi phí tương tự
3Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
4Chi phí từ hoạt động dịch vụ
5Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
6Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối
7Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
8Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
9Thu nhập hoạt động khác
10Chi phí hoạt động khác
11Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần
12Chi phí hoạt động
13Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

1.²⁴⁵ Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng)

²⁴⁵ Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 90 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin246.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo các khoản thu nhập và chi phí từ các bên liên quan, bao gồm: công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 3), các công ty con khác trực thuộc công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 4), công ty con của đơn vị báo cáo (cột 5), công ty liên kết của đơn vị báo cáo (cột 6), cổ đông là tổ chức sở hữu trên 5% vốn điều lệ của đơn vị báo cáo (cột 7), cổ đông là cá nhân sở hữu trên 1% vốn điều lệ của đơn vị báo cáo (cột 8), thành viên Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên) của công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 9), thành viên Ban điều hành của công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 10), thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 11), thành viên Hội đồng quản trị của đơn vị báo cáo (cột 12), thành viên Ban điều hành của đơn vị báo cáo (cột 13), thành viên Ban kiểm soát của đơn vị báo cáo (cột 14), Cơ quan quản lý (đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên Ban kiểm soát) của đơn vị báo cáo (cột 15) và các bên liên quan khác (cột 16).

- Các bên liên quan: bao gồm các bên liên quan theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014.

điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

246 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Biểu số 156-TTGS247

Biểu số 157-TTGS248

Biểu số 158-TTGS249

Biểu số 159-TTGS250

247 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

248 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

249 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

250 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

H. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 160-TTGS251

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

(Tháng...năm...)

A - CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam (VND)

Tên tài khoảnSố hiệu tài khoảnSố dư đầu kỳSố phát sinhSố dư cuối kỳ
NợCóNợCóNợCó
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
...
Tổng cộng

B - CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam (VND)

Tên tài khoảnSố hiệu tài khoảnSố dư đầu kỳSố phát sinhSố dư cuối kỳ
NợCó
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có);

- Số liệu chi nhánh, công ty con (là tổ chức tín dụng) của tổ chức tín dụng Việt Nam hoạt động tại nước ngoài (nếu có).

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Chậm nhất ngày 7 tháng tiếp theo tháng báo cáo.
- Chậm nhất ngày 10 tháng tiếp theo tháng báo cáo đối với chi nhánh, công ty con (là tổ chức tín dụng) của tổ chức tín dụng Việt Nam hoạt động tại nước ngoài.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.
+ Tổng dư Nợ đầu kỳ = Tổng dư Có đầu kỳ.
+ Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng số phát sinh Có trong kỳ.
+ Tổng dư Nợ cuối kỳ = Tổng dư Có cuối kỳ.
- Mục A:
+ Toàn bộ các dòng: Cột (3) - Cột (4) + Cột (5) - Cột (6) = Cột (7) - Cột (8).
+ Dòng tổng cộng: Cột (3) = Cột (4); Cột (5) = Cột (6); Cột (7) = Cột (8).
- Mục B: Cột (3) + Cột (4) - Cột (5) = Cột (6).
- Tài khoản cấp 1 bằng tổng toàn bộ tài khoản cấp hai thành phần.
- Tài khoản cấp 2 bằng tổng toàn bộ tài khoản cấp ba thành phần.

Biểu số 161-TTGS²⁵²

²⁵² Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 162-TTGS253

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (HỢP NHẤT, RIÊNG LẺ)
(Quý, Bản niên, Năm)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTChỉ tiêuSố cuối kỳSố đầu năm
ATÀI SẢN
ITiền mặt, vàng bạc, đá quý
1Tiền mặt bằng VND
2Tiền mặt bằng ngoại tệ
3Chứng từ có giá trị ngoại tệ
4Vàng tiền tệ
5Vàng phi tiền tệ
6Kim loại quý, đá quý khác
IITiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1Tiền gửi thanh toán tại NHNN
- Bằng VND
- Bằng ngoại tệ
2Tiền gửi phong toả (nếu có)
3Tiền gửi khác
IIITiền gửi và cho vay các TCTD khác (1 + 2 + 3)
aNợ đủ tiêu chuẩn
bNợ cần chú ý
cNợ dưới tiêu chuẩn
dNợ nghỉ ngơi
eNợ có khả năng mất vốn
1Tiền gửi tại các TCTD khác
aTiền gửi không kỳ hạn
- Bằng VND
- Bằng ngoại hối
bTiền gửi có kỳ hạn
- Bằng VND
- Bằng ngoại hối
2Cho vay các TCTD khác
a- Bằng VND
Trong đó: chiết khấu, tái chiết khấu
b- Bằng ngoại hối
Trong đó: chiết khấu, tái chiết khấu
cCho vay các QTDND (áp dụng đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam)
+ Mở rộng tín dụng
+ Hỗ trợ khả năng chi trả
+ Hỗ trợ khó khăn về tài chính
+ Cho vay đặc biệt
+ Dự phòng chung
+ Dự phòng cụ thể
3Dự phòng rủi ro
Dự phòng rủi ro tiền gửi tại các TCTD khác
Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác
IVChứng khoán kinh doanh
1Chứng khoán kinh doanh
1.1Chứng khoán Nợ
- Chứng khoán Chính phủ, chính quyền địa phương
- Chứng khoán do các TCTD khác trong nước phát hành
- Chứng khoán do các TCKT trong nước phát hành
- Chứng khoán Nợ nước ngoài
1.2Chứng khoán Vốn
- Chứng khoán Vốn do các TCTD khác phát hành
- Chứng khoán Vốn do các TCKT trong nước phát hành
- Chứng khoán Vốn nước ngoài
1.3Chứng khoán kinh doanh khác
1.4Thuyết minh về tình trạng niêm yết của các chứng khoán kinh doanh
aChứng khoán Nợ
Đã niêm yết
Chưa niêm yết
bChứng khoán Vốn
Đã niêm yết
Chưa niêm yết
cChứng khoán kinh doanh khác
Đã niêm yết
Chưa niêm yết
2Dự phòng rủi ro chứng khoán kinh doanh
- Dự phòng giảm giá
- Dự phòng chung
- Dự phòng cụ thể
VCác công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác
VICho vay khách hàng
1Cho vay khách hàng
1.1Phân tích theo hình thức cho vay
aCho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
bCho vay chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá
cCho thuê tài chính
dCác khoản trả thay khách hàng
eCho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư
fCho vay đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài
gCho vay theo chỉ định của Chính phủ
hNợ cho vay được khoanh và nợ chờ xử lý
1.2Phân tích chất lượng nợ cho vay
aNợ đủ tiêu chuẩn
bNợ cần chú ý
cNợ dưới tiêu chuẩn
dNợ nghỉ ngơi
eNợ có khả năng mất vốn
1.3Phân tích dư nợ theo thời gian
aNợ ngắn hạn
bNợ trung hạn
cNợ dài hạn
2Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
2.1Dự phòng chung
Số dư đầu kỳ
Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/(Hoàn nhập dự phòng trong kỳ)
Sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong kỳ
Số dư cuối kỳ
2.2Dự phòng cụ thể
Số dư đầu kỳ
Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/(Hoàn nhập dự phòng trong kỳ)
Sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong kỳ
Số dư cuối kỳ
VIIHoạt động mua nợ
1Mua nợ
1.1Mua nợ bằng VND
1.2Mua nợ bằng ngoại tệ
*Thuyết minh giá trị nợ gốc, lãi của khoản nợ đã mua
- Nợ gốc đã mua
- Lãi của khoản nợ đã mua
2Dự phòng rủi ro hoạt động mua nợ
VIIIChứng khoán đầu tư
1Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
1.1Chứng khoán Nợ
Chứng khoán Chính phủ, chính quyền địa phương
Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành
Chứng khoán Nợ do các TCKT trong nước phát hành
Chứng khoán Nợ nước ngoài
1.2Chứng khoán Vốn
Chứng khoán Vốn do các TCTD khác trong nước phát hành
Chứng khoán Vốn do các TCKT trong nước phát hành
Chứng khoán Vốn nước ngoài
2Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
2.1Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn (không bao gồm trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành)
Chứng khoán Chính phủ, chính quyền địa phương
Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành
Chứng khoán Nợ do các TCKT trong nước phát hành
Chứng khoán Nợ nước ngoài
2.2Trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành
3Dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư
3.1Dự phòng rủi ro chứng khoán sẵn sàng để bán
Trong đó: - Dự phòng giảm giá
- Dự phòng chung
- Dự phòng cụ thể
3.2Dự phòng rủi ro chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn
aDự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn (không bao gồm trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành)
Trong đó: - Dự phòng giảm giá
- Dự phòng chung
- Dự phòng cụ thể
bDự phòng trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành
*** Phân tích chất lượng chứng khoán (bao gồm chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư) được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng*
Nợ đủ tiêu chuẩn
Nợ cần chú ý
Nợ dưới tiêu chuẩn
Nợ nghỉ ngơi
Nợ có khả năng mất vốn
IXGóp vốn, đầu tư dài hạn
1Đầu tư vào công ty con
2Góp vốn liên doanh
3Đầu tư vào công ty liên kết
4Đầu tư dài hạn khác
5Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
XTài sản cố định
1Tài sản cố định hữu hình
aNguyên giá TSCĐ
bHao mòn TSCĐ
*Các thông tin khác về tài sản cố định hữu hình
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay
Cam kết mua TSCĐ có giá trị lớn trong tương lai
Cam kết bán TSCĐ có giá trị lớn trong tương lai
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình tạm thời không được sử dụng vào sản xuất kinh doanh
Nguyên giá TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đang chờ thanh lý
Các thay đổi khác
2Tài sản cố định thuê tài chính
aNguyên giá TSCĐ
bHao mòn TSCĐ
3Tài sản cố định vô hình
aNguyên giá TSCĐ
bHao mòn TSCĐ
XIBất động sản đầu tư
aNguyên giá bất động sản đầu tư
bHao mòn bất động sản đầu tư
XIITài sản có khác
1Các khoản phải thu
Trong đó:
aChi phí XDCB dở dang
bCác khoản phải thu nội bộ
Các khoản phải thu bên ngoài
cTài sản gắn nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý
- Bất động sản
- Cổ phiếu
- Khác
2Các khoản lãi, phí phải thu
3Tài sản thuế TNDN hoãn lại
4Tài sản có khác
- Trong đó: Lợi thế thương mại
* Phân tích chất lượng tài sản có khác được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng
Nợ đủ tiêu chuẩn
Nợ cần chú ý
Nợ dưới tiêu chuẩn
Nợ nghỉ ngơi
Nợ có khả năng mất vốn
5Các khoản dự phòng rủi ro cho các Tài sản có nội bằng khác
5.1Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
5.2Dự phòng rủi ro tín dụng
- Dự phòng chung
- Dự phòng cụ thể
5.3Dự phòng rủi ro khác (nếu nội dung kinh tế phù hợp)
TỔNG TÀI SẢN CÓ
BNỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
ICác khoản nợ Chính phủ và NHNN
1Vay NHNN
Vay theo hồ sơ tín dụng
Vay chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá
Vay cầm cố các giấy tờ có giá
Vay thanh toán bù trừ
Vay hỗ trợ đặc biệt
Vay khác
Nợ quá hạn
2Tiền gửi của KBNN
Tiền gửi bằng đồng Việt Nam
Tiền gửi bằng ngoại tệ
3Các khoản nợ khác
IITiền gửi và vay các TCTD khác
1Tiền gửi của các TCTD khác
1.1Tiền gửi không kỳ hạn
- Bằng VND
- Bằng ngoại hối
1.2Tiền gửi có kỳ hạn
- Bằng VND
- Bằng ngoại hối
1.3Tiền gửi của các QTDND (áp dụng đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam)
- Tiền gửi không kỳ hạn
Trong đó: Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi duy trì tối thiểu
- Tiền gửi có kỳ hạn
Trong đó: Tiền gửi điều hòa
2Vay các TCTD khác
2.1Bằng VND
Trong đó: Vay chiết khấu, tái chiết khấu
Vay cầm cố, thế chấp
2.2Bằng ngoại hối
Trong đó: Vay chiết khấu, tái chiết khấu
Vay cầm cố, thế chấp
IIITiền gửi của khách hàng
1Phân loại theo loại tiền gửi
1.1Tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND
- Tiền gửi không kỳ hạn bằng vàng, ngoại tệ
1.2Tiền, vàng gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn bằng VND
- Tiền gửi có kỳ hạn bằng vàng và ngoại tệ
1.3Tiền gửi vốn chuyên dùng
1.4Tiền gửi ký quỹ
2Phân loại theo đối tượng khách hàng, loại hình doanh nghiệp
2.1Tiền gửi của TCKT
Công ty nhà nước
Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có phần vốn góp của nhà nước trên 50% vốn điều lệ hoặc nhà nước giữ quyền chi phối
Công ty trách nhiệm hữu hạn khác
Công ty cổ phần có vốn cổ phần của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; hoặc nhà nước giữ quyền chi phối đối với công ty trong Điều lệ của công ty
Công ty cổ phần khác
Công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã
Hộ kinh doanh
Đơn vị hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể và hiệp hội
2.2Tiền gửi của cá nhân
2.3Tiền gửi của các đối tượng khác
IVCác công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
VVốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro
1Vốn nhận tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng VND
2Vốn nhận tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng vàng, ngoại tệ
VIPhát hành GTCG
Giấy tờ có giá dưới 12 tháng
Giấy tờ có giá có kỳ hạn từ 12 tháng đến 5 năm
Giấy tờ có giá có kỳ hạn từ 5 năm trở lên
VIICác khoản nợ khác
1Các khoản lãi, phí phải trả
2Thuế TNDN hoãn lại phải trả
3Các khoản phải trả và công nợ khác
4Dự phòng rủi ro khác (Dự phòng cho công nợ tiềm ẩn)
** Thuyết minh các khoản nợ khác*
- Các khoản phải trả nội bộ
- Các khoản phải trả bên ngoài
- Dự phòng rủi ro khác:
+ Dự phòng đối với các cam kết đưa ra
+ Dự phòng cho các dịch vụ thanh toán
+ Dự phòng rủi ro khác (dự phòng rủi ro hoạt động,... không bao gồm dự phòng khác đối với tài sản có nội bảng)
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ
VIIIVỐN CHỦ SỞ HỮU
1Vốn của TCTD
aVốn điều lệ
bVốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ
cThặng dư vốn cổ phần
dCổ phiếu quỹ
eCổ phiếu ưu đãi
gVốn khác
2Quỹ của TCTD
3Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4Chênh lệch đánh giá lại tài sản
5Lợi nhuận chưa phân phối/lỗ lũy kế
aLợi nhuận/Lỗ năm nay
bLợi nhuận/Lỗ lũy kế năm trước
6Lợi ích của cổ đông thiểu số
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ, VỐN CHỦ SỞ HỮU
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1Bảo lãnh vay vốn
2Cam kết giao dịch hối đoái
Cam kết mua ngoại tệ
Cam kết bán ngoại tệ
Cam kết giao dịch hoán đổi
Cam kết giao dịch tương lai
3Cam kết cho vay không hủy ngang
4Cam kết trong nghiệp vụ L/C
5Bảo lãnh khác
6Các cam kết khác

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng Liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.

- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Đối với các khoản mục thuyết minh chi tiết theo Thuyết minh Báo cáo tài chính, trong trường hợp không phát sinh báo cáo thì để trống.

- Áp dụng riêng với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam:

(i) Tại phần A, Điểm 2 của Mục III: số liệu của tiết (a, b) của Điểm 2 bao gồm cả số liệu dư nợ cho vay của tiết (c) của Điểm 2.

(ii) Tại phần A, Điểm 3 của Mục III số liệu bao gồm cả số liệu dự phòng rủi ro tại tiết (c) của Điểm 2 của Mục III.

- Tại Phần A, Mục III, tiết (a, b, c, d, e): Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chỉ báo cáo phần nhóm nợ đối với khoản dư nợ cho vay các tổ chức tín dụng khác (không bao gồm tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác).

- Tại Phần B, Điểm 1.3 của Mục II: Áp dụng riêng với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, theo đó tại Điểm 1.1 và 1.2 bao gồm cả số liệu của Mục 1.3.

Biểu số 163-TTGS254

Biểu số 164-TTGS255

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 165-TTGS256

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (HỢP NHẤT, RIÊNG LẺ)
(Quý, Bản niên, Năm)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuKỳ báo cáoCùng kỳ năm trước
Phát sinh trong kỳLũy kế từ đầu năm đến thời điểm kết thúc kỳ báo cáoPhát sinh trong kỳLũy kế từ đầu năm đến thời điểm kết thúc kỳ báo cáo
1Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
aThu nhập lãi tiền gửi
bThu nhập lãi cho vay
cThu nhập lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ
- Thu lãi từ chứng khoán kinh doanh
- Thu lãi từ chứng khoán đầu tư
dThu phí từ nghiệp vụ bảo lãnh
eThu nhập lãi từ cho thuê tài chính
fThu nhập lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ
gThu khác từ hoạt động tín dụng
2Chi phí lãi và các chi phí tương tự
aTrả lãi tiền gửi
bTrả lãi tiền vay
cTrả lãi phát hành GTCG
dTrả lãi tiền thuê tài chính
eChi phí hoạt động tín dụng khác
IThu nhập lãi thuần
3Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
4Chi phí từ hoạt động dịch vụ
IILãi/Lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ
5Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
- Thu từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay
- Thu từ kinh doanh vàng
- Thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
6Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối
- Chi về kinh doanh ngoại tệ giao ngay
- Chi về kinh doanh vàng
- Chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
IIILãi/Lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
7Thu nhập từ mua bán chứng khoán kinh doanh
8Chi phí về mua bán chứng khoán kinh doanh
9Chi phí dự phòng rủi ro chứng khoán kinh doanh
IVLãi/(lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
10Thu nhập từ mua bán chứng khoán đầu tư
11Chi phí về mua bán chứng khoán đầu tư
12Dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư
VLãi/(lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
13Thu nhập hoạt động khác
14Chi phí hoạt động khác
VILãi/(lỗ) thuần từ hoạt động khác
15Cổ tức nhận được trong kỳ từ góp vốn, mua cổ phần
- Từ chứng khoán Vốn kinh doanh (hạch toán trên TK 14)
- Từ chứng khoán Vốn đầu tư (hạch toán trên TK 15)
- Từ góp vốn, đầu tư dài hạn (hạch toán trên TK 34)
16Phân chia lãi/lỗ theo phương pháp vốn CSH của các khoản đầu tư vào các công ty liên
doanh, liên kết (đối với Báo cáo tài chính hợp nhất)
17Các khoản thu nhập khác
VIIThu nhập từ góp vốn mua cổ phần
18Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí
19Chi phí cho nhân viên
- Chi lương và phụ cấp
- Các khoản chi đóng góp theo lương
- Chi trợ cấp
- Chi khác cho nhân viên
20Chi về tài sản
- Trong đó khấu hao tài sản cố định
21Chi cho hoạt động quản lý công vụ
- Công tác phí
- Chi về các hoạt động đoàn thể của TCTD
22Chi nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng
23Chi phí dự phòng (không tính chi phí dự phòng rủi ro tín dụng; chi phí dự phòng rủi ro chứng khoán)
24Chi phí hoạt động khác
VIIIChi phí hoạt động
IXLợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
25Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng cho vay khách hàng
26Chi phí dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác
27Hoàn nhập dự phòng rủi ro tín dụng
XChi phí dự phòng rủi ro tín dụng
XITổng lợi nhuận trước thuế
28Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1. Lợi nhuận trước thuế TNDN
2. Thu nhập chịu thuế
3. Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế kỳ hiện hành (= Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN)
- Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế
thu nhập hiện hành kỳ này
4. Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Thuế TNDN đã nộp trong kỳ
- Điều chỉnh chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp cuối kỳ
29Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
XIIChi phí thuế TNDN
XIIILợi nhuận sau thuế
XIVLợi ích của cổ đông thiểu số
XVLãi cơ bản trên cổ phiếu

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng Liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.
- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm đã kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo: Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.

Biểu số 166-TTGS²⁵⁷

Biểu số 167-TTGS²⁵⁸

²⁵⁷ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

²⁵⁸ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 168-TTGS

Biểu số 168-TTGS

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (HỢP NHẤT, RIÊNG LẺ)
(Quý, Bản niên, Năm...)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuLũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo
Năm nayNăm trước
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận được
2Chi phí lãi và các chi phí tương tự đã trả
3Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được
4Chênh lệch số tiền thực thu/thực chi từ hoạt động kinh doanh (ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán)
5Thu nhập khác
6Tiền thu các khoản nợ đã được xử lý xóa, bù đắp bằng nguồn rủi ro
7Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý, công vụ
8Tiền thuế thu nhập thực nộp trong kỳ
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu động
Những thay đổi về tài sản hoạt động
9(Tăng)/Giảm các khoản tiền gửi và cho vay các TCTD khác
10(Tăng)/Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán
11(Tăng)/Giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác
12(Tăng)/Giảm các khoản cho vay khách hàng
13Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản
14(Tăng)/Giảm khác về tài sản hoạt động
Những thay đổi về công nợ hoạt động
15Tăng/(Giảm) các khoản nợ chính phủ và NHNN
16Tăng/(Giảm) các khoản tiền gửi, tiền vay các TCTD
17Tăng/(Giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả Kho bạc Nhà nước)
18Tăng/(Giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ giấy tờ có giá phát hành được tính vào hoạt động tài chính)
19Tăng/(Giảm) vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro
20Tăng/(Giảm) các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
21Tăng/(Giảm) khác về công nợ hoạt động
22Chỉ từ các quỹ của TCTD
ILưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1Mua sắm tài sản cố định
2Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
3Tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
4Mua sắm bất động sản đầu tư
5Tiền thu từ bán, thanh lý bất động sản đầu tư
6Tiền chi ra do bán, thanh lý bất động sản đầu tư
7Tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác (Chi đầu tư mua công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết, và các khoản đầu tư dài hạn khác)
8Tiền thu đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác (Thu bán, thanh lý công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết, các khoản đầu tư dài hạn khác)
9Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư, góp vốn dài hạn
IILưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và/hoặc phát hành cổ phiếu
2Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác
3Tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác
4Cổ tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia
5Tiền chi ra mua cổ phiếu quỹ
6Tiền thu được do bán cổ phiếu quỹ
IIILưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
IVLưu chuyển tiền thuần trong kỳ
VTiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ
VIĐiều chỉnh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá
VIITiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm cuối kỳ
1Tiền mặt và các khoản tương đương tiền tại quỹ
2Tiền gửi tại NHNN
3Tiền, ngoại hối gửi tại các TCTD khác (gồm không kỳ hạn và có kỳ hạn không quá 3 tháng)
4Chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua

1259. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân), Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện; Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin260.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.

259 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 94 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

260 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện)

+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.

+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.

- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo: Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.

Đơn vị báo cáo:...

Mẫu số 169-TTGS

Biểu số 169-TTGS

BÁO CÁO LỢI THỂ THƯƠNG MẠI
(Quý, Bán niên, Năm)

Đơn vị tính: Triệu VND

Tên chỉ tiêuKỳ nàyKỳ trước
Tổng giá trị Lợi thế thương mại
Thời gian phân bổ
Giá trị LTTM đã phân bổ lũy kế đầu kỳ
Giá trị LTTM chưa phân bổ đầu kỳ
Lợi thế thương mại tăng trong kỳ
- Lợi thế thương mại phát sinh trong kỳ
- Điều chỉnh do sự thay đổi giá trị của tài sản và công nợ có thể xác định được
Lợi thế thương mại giảm trong kỳ
- LTTM giảm do thanh lý, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ TCTD
- Giá trị LTTM phân bổ trong kỳ
- Các điều chỉnh giảm khác của LTTM
Tổng giá trị Lợi thế thương mại chưa phân bổ cuối kỳ

1.261 Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin262.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.
- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo: Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 170-TTGS²⁶³

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
(Quý, Bản niên, Năm)

Đơn vị tính: Triệu VND

STTTên chỉ tiêuKỳ nàyKỳ trước
ITổng số cán bộ, công nhân viên
IIThu nhập của cán bộ
1Tổng quỹ lương
2Tiền thưởng
3Thu nhập khác
4Tổng thu nhập (=1+2+3)
5Tiền lương bình quân
6Thu nhập bình quân

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng Liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bản niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bản niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bản niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bản niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bản niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.

²⁶³ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 96 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.

- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

5. Hướng dẫn lập báo cáo: Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 171-TT264

BÁO CÁO BIỂU PHÍ DỊCH VỤ THỂ GHI NỢ NỘI ĐỊA

(Ngày...tháng...năm...)

Đơn vị tính: VND

STTLoại phí (1)Mức phí (2)Ngày áp dụng (3)
1Phí phát hành thẻ
2Phí thường niên
3Phí rút tiền mặt
3.1Nội mạng
3.2Ngoại mạng
4Phí chuyển khoản
4.1Nội mạng
4.2Ngoại mạng
5Phí vấn tin tài khoản
5.1Nội mạng
5.2Ngoại mạng
6Phí in sao kê tài khoản hoặc chứng từ vấn tin tài khoản
6.1Nội mạng
6.2Ngoại mạng
7Các loại phí khác
7.1...
7.n...

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng có phát hành thẻ ghi nợ nội địa.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo:

- Tối thiểu 15 ngày trước khi áp dụng biểu phí dịch vụ mới (và chỉ được gửi báo cáo tối đa trước 30 ngày kể từ ngày áp dụng biểu phí mới), ngày số liệu báo cáo là ngày áp dụng biểu phí, trường hợp các loại phí có ngày áp dụng khác nhau thì ngày số liệu được tính là ngày áp dụng gần nhất.

- Kỳ báo cáo đầu tiên: Thời hạn gửi báo cáo kỳ đầu tiên là ngày 12 của tháng đầu tiên kể từ khi Thông tư này có hiệu lực. Trong kỳ báo cáo đầu tiên, tất cả các tổ chức phát hành thẻ ghi nợ nội địa phải báo cáo thống kê toàn bộ các loại phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa và ngày áp dụng của từng loại phí mà tổ chức phát hành thẻ ghi nợ nội địa đang áp dụng. Các kỳ báo cáo tiếp theo thực hiện khi có sự thay đổi biểu phí (sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới) và gửi báo cáo theo thời hạn quy định.

4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê các loại phí và mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa do tổ chức phát hành thẻ ban hành.
- Hướng dẫn nhập cột STT: Quy định nhập các mục chi tiết phải có mã của mục lớn tương ứng. Ví dụ: chi tiêu 7 bao gồm các chi tiêu con đánh số thứ tự 7.1; 7.2...
- Cột (1): Tên các loại phí liên quan đến dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại đơn vị.
- Cột (2): Mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tương ứng với từng loại phí, trường hợp đơn vị báo cáo áp dụng nhiều mức phí khác nhau đối với một loại phí thì báo cáo mức phí dao động từ nhỏ nhất đến lớn nhất (VD: Đối với phí phát hành thẻ, mức thấp nhất là 20.000 đồng; mức cao nhất là 100.000 đồng thì Cột (2) ghi 20.000-100.000), các mức phí này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Cột (3): Là ngày bắt đầu áp dụng mức phí tương ứng tại cột (2) cho khách hàng.
- Các chi tiêu 3 đến chi tiêu 6: Chỉ nhập số liệu cho các chi tiêu chi tiết như báo cáo, không nhập vào các ô màu xám.
- Chi tiêu 7: Thống kê các loại phí dịch vụ khác áp dụng đối với thẻ ghi nợ nội địa (ngoài các loại phí đã được nêu tại các chi tiêu từ 1 đến 6), từng loại phí khác sẽ được đánh số thứ tự từ 7.1 cho đến 7.n.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 172-TT^{}[] 265

BÁO CÁO DANH SÁCH KHÁCH HÀNG MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN
(Tính đến thời điểm 31/12/...)

STTSố định danh khách hàngGiới tínhNăm sinhTên tỉnh, thành phốMã tỉnh, thành phố
NamNữ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
1
...
n

1. Đối tượng báo cáo: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (1): Số thứ tự.

- Cột (2): Số định danh khách hàng là số Giấy chứng minh nhân dân, số Hộ chiếu, căn cước công dân hoặc giấy tờ khác (số Giấy chứng minh quân đội, số Thẻ công an) đang được sử dụng để mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng. Số định danh khách hàng là dãy ký tự chỉ có thể bằng số, hoặc bằng số và chữ. Đề nghị báo cáo chính xác số định danh khách hàng, không được sử dụng các ký tự khác như (*,///, xxx,...) để thay thế một phần số định danh khi thực hiện báo cáo.

- Cột (3): Giới tính khách hàng (Nam/Nữ) theo hồ sơ mở sử dụng tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức tín dụng.

- Cột (4): Ghi năm sinh theo hồ sơ mở sử dụng tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức tín dụng.

- Cột (5): Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi khách hàng mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng.

- Cột (6): Mã tỉnh, thành phố được quy định tại Bảng 8 Phụ lục 3 Thông tư này.

Chú ý:

- Chỉ thống kê số định danh khách hàng cá nhân là người mang quốc tịch Việt Nam sử dụng để mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; thống kê số định danh khách hàng có tài khoản thanh toán đang hoạt động, không bao gồm những tài khoản đã hết hạn sử dụng hoặc đã bị đóng/hủy bỏ.

- Dữ liệu báo cáo được tính lũy kế đến thời điểm 31/12 hàng năm.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 173-QLNH266

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU, CHI TRÊN TÀI KHOẢN VỐN TỰ DOANH
ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI BẰNG NGOẠI TỆ

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuGiá trị
(1)(2)(3)
1Các khoản thu trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ(=1.1+1.2+1.3+1.4)
1.1Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức tự doanh
1.2Thu mua ngoại tệ từ tổ chức tín dụng được phép để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
1.3Thu ngoại tệ chuyển về nước từ việc bán công cụ đầu tư ở nước ngoài
1.4Thu cổ tức và nguồn thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
2Các khoản chi trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ(=2.1+2.2+2.3+2.4+2.5)
2.1Chi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để mua các công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài
2.2Chi thanh toán các chi phí phát sinh tại nước ngoài liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
2.3Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép
2.4Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức tự doanh đó
2.5Các khoản chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình thu chi trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức tự doanh trong kỳ báo cáo.

- Các ngoại tệ khác quy đổi ra USD theo tỷ giá quy đổi theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột (3): Thống kê giá trị trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ qua các hoạt động sau:
- Các khoản thu trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ:
+ Chi tiêu 1.1: Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức tự doanh;
+ Chi tiêu 1.2: Thu mua ngoại tệ từ tổ chức tín dụng được phép để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
+ Chi tiêu 1.3: Thu ngoại tệ chuyển về nước từ việc bán công cụ đầu tư ở nước ngoài.
+ Chi tiêu 1.4: Thu cổ tức và nguồn thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
- Các khoản chi trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ:
+ Chi tiêu 2.1: Chi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để mua các công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài;
+ Chi tiêu 2.2: Chi thanh toán các chi phí phát sinh tại nước ngoài liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
+ Chi tiêu 2.3: Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép.
+ Chi tiêu 2.4: Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức tự doanh đó.
+ Chi tiêu 2.5: Các khoản chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
- Dòng 1 = 1.1 + 1.2 + 1.3 + 1.4.
- Dòng 2 = 2.1 + 2.2 + 2.3 + 2.4 + 2.5.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 174-QLNH^{}[] 267

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU, CHI TRÊN TÀI KHOẢN VỐN NHẬN ỦY THÁC
ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI BẰNG NGOẠI TẾ

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuGiá trị
(1)(2)(3)
1Các khoản thu trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ(=1.1+1.2+1.3)
1.1Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức ủy thác
1.2Thu ngoại tệ chuyển về nước từ việc bán công cụ đầu tư ở nước ngoài
1.3Thu cổ tức và các nguồn thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức ủy thác
2Các khoản chi trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ(=2.1+2.2+2.3+2.4+2.5)
2.1Chi chuyển ra nước ngoài để mua các công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài
2.2Chi thanh toán các chi phí phát sinh tại nước ngoài liên quan đến hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức nhận ủy thác
2.3Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép
2.4Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức ủy thác
2.5Các khoản chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức nhận ủy thác

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình thu chi trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức nhận ủy thác trong kỳ báo cáo.

- Các ngoại tệ khác quy đổi ra USD theo tỷ giá quy đổi theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3): Thống kê giá trị trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ qua các hoạt động sau:

- Các khoản thu trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ:

+ Chi tiêu 1.1: Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức ủy thác.

+ Chi tiêu 1.2: Thu ngoại tệ chuyển về nước từ việc bán công cụ đầu tư ở nước ngoài.

+ Chi tiêu 1.3: Thu cổ tức và các nguồn thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức ủy thác.

- Các khoản chi trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ:

+ Chi tiêu 2.1: Chi chuyển ra nước ngoài để mua các công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài.

+ Chi tiêu 2.2: Chi thanh toán các chi phí phát sinh tại nước ngoài liên quan đến hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức nhận ủy thác.

+ Chi tiêu 2.3: Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép.

+ Chi tiêu 2.4: Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của tổ chức ủy thác.

+ Chi tiêu 2.5: Các khoản chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức nhận ủy thác.

- Dòng 1 = 1.1 + 1.2 + 1.3.

- Dòng 2 = 2.1 + 2.2 + 2.3 + 2.4 + 2.5.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 175-QLNH^{}[] 268

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU, CHI TRÊN TÀI KHOẢN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH THƯỜNG CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuGiá trị
(1)(2)(3)
1Các khoản thu trên tài khoản thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài(=1.1+1.2+1.3+1.4+1.5)
1.1Thu ngoại tệ từ việc bán cổ phiếu ở nước ngoài
1.2Thu ngoại tệ từ việc bán quyền mua cổ phiếu ở nước ngoài
1.3Thu cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài
1.4Thu từ tài khoản ngoại tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài
1.5Thu ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép cho người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài
2Các khoản chi trên tài khoản thực hiện Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài(=2.1+2.2+2.3+2.4)
2.1Chi mua cổ phiếu ở nước ngoài
2.2Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển sang tài khoản bằng đồng Việt Nam của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài
2.3Chi chuyển sang tài khoản ngoại tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài
2.4Các khoản chi phí khác như phí, lệ phí (nếu có)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình thu chi trên tài khoản thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài tại Tổ chức tín dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến việc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài dành cho người lao động có quốc tịch Việt Nam trong kỳ báo cáo.

- Các ngoại tệ khác quy đổi ra USD theo tỷ giá quy đổi theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3): Thống kê giá trị trên tài khoản thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài bằng ngoại tệ qua các hoạt động sau:

- Các khoản thu trên tài khoản thực hiện Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài:

+ Chỉ tiêu 1.1: Thu ngoại tệ từ việc bán cổ phiếu ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 1.2: Thu ngoại tệ từ việc bán quyền mua cổ phiếu ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 1.3: Thu cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 1.4: Thu từ tài khoản ngoại tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 1.5: Thu ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép cho người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

- Các khoản chi trên tài khoản thực hiện Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài:

+ Chỉ tiêu 2.1: Chi mua cổ phiếu ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 2.2: Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển sang tài khoản bằng đồng Việt Nam của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 2.3: Chi chuyển sang tài khoản ngoại tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

+ Chỉ tiêu 2.4: Các khoản chi phí khác như phí, lệ phí (nếu có).

- Dòng 1 = 1.1 + 1.2 + 1.3 + 1.4 + 1.5.

- Dòng 2 = 2.1 + 2.2 + 2.3 + 2.4.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 176-QLNH269

BÁO CÁO ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THEO QUỐC GIA
(Tháng... năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên quốc giaMã quốc giaGiá trị
(1)(2)(3)(4)
1......
2......
3......
......
n......
Tổng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Giá trị đầu tư ra nước ngoài của TCTD và các tổ chức, cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (theo mã quốc gia quy định tại Chế độ báo cáo thống kê của NHNN) qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài trong kỳ báo cáo để đầu tư ra nước ngoài.

- Cột (2): Là tên quốc gia theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (3): Là mã quốc gia theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (4): Là giá trị đầu tư ra nước ngoài theo nước tiếp nhận đầu tư thông qua tài khoản đầu tư ra nước ngoài của các cá nhân và tổ chức là Người cư trú của Việt Nam.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 177-QLNH270

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU, CHI TRÊN TÀI KHOẢN
VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Nghìn USD

STTTên chỉ tiêuCác khoản thu chi bằng ngoại tệ (quy nghìn USD)Các khoản thu chi bằng VND (quy nghìn USD)
(1)(2)(3)(4)
1Chi trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài (1=1.1+1.2+1.3+1.4+1.5+1.6+1.7)
1.1Chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1.2Chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1.3Chi cho vay dự án đầu tư ở nước ngoài
1.4Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
1.5Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép
1.6Chi chuyển khoản vào tài khoản ngoại tệ/đồng Việt Nam của nhà đầu tư
1.7Các giao dịch chi khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
2Thu trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài (2=2.1+2.2+2.3+2.4+2.5+2.6+2.7)
2.1Thu từ tài khoản ngoại tệ/đồng Việt Nam của nhà đầu tư
2.2Thu từ nguồn ngoại tệ mua của TCTD
2.3Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
2.4Thu từ lợi nhuận chuyển về nước
2.5Thu từ giảm vốn, thanh lý, kết thúc dự án đầu tư ở nước ngoài
2.6Thu từ trả nợ vay của dự án đầu tư ở nước ngoài (2.6=2.6.1+2.6.2)
2.6.1Nợ gốc
2.6.2Nợ lãi
2.7Các giao dịch thu khác liên quan đến đầu tư ra nước ngoài

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Người cư trú của Việt Nam là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng) và cá nhân qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài trong kỳ báo cáo.

- Cột (3): Là giá trị của tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ.

- Cột (4): Là giá trị của tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam.

- Chi tiêu 1: Thống kê các khoản chi trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài, bao gồm:

+ Chi tiêu 1.1: Chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ.

+ Chi tiêu 1.2: Chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài từ tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ (Cột 3) và tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (Cột 4).

+ Chi tiêu 1.3: Chi cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài: chi cho vay đối với dự án đầu tư ở nước ngoài trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ.

+ Chi tiêu 1.4: Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Chi tiêu 1.5: Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ.

+ Chi tiêu 1.6: Chi chuyển khoản vào tài khoản ngoại tệ/đồng Việt Nam của nhà đầu tư: Chi chuyển từ tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ sang tài khoản bằng ngoại tệ của nhà đầu tư và chi chuyển từ tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam sang tài khoản đồng Việt Nam của nhà đầu tư.

+ Chi tiêu 1.7: Các giao dịch chi khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

- Chi tiêu 2: Thống kê các khoản thu trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài từ các nguồn sau:

+ Chi tiêu 2.1: Thu từ tài khoản ngoại tệ/đồng Việt Nam của nhà đầu tư: thu từ tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư chuyển tới tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ (Cột 3) và thu từ tài khoản đồng Việt Nam của Nhà đầu tư chuyển vào tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (Cột 4).

+ Chi tiêu 2.2: Thu từ nguồn ngoại tệ mua của TCTD: Tiền chuyển tới tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ từ ngoại tệ mua từ TCTD.

+ Chi tiêu 2.3: Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đến tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ (Cột 3) và tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (Cột 4).

+ Chi tiêu 2.4: Thu lợi nhuận và thu nhập hợp pháp chuyển về nước từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài đến tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ (Cột 3) và tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (Cột 4).

+ Chi tiêu 2.5: Thu từ chuyển vốn đầu tư về Việt Nam trong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư ở nước ngoài đến tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ (Cột 3) và tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (Cột 4).

+ Chỉ tiêu 2.6: Thu nợ gốc và lãi các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đến tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ (Cột 3) và tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (Cột 4).

+ Chỉ tiêu 2.7: Các giao dịch thu khác liên quan đến đầu tư ra nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 178-CSTT^{}[] 271

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG ĐỂ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Tỷ VND

STTNhu cầu vay vốn để đầu tư, kinh doanh chứng khoánDư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)
Ngắn hạnTrung và dài hạnTổng số
(1)(2)(3)(4)
1Đầu tư, kinh doanh cổ phiếu
2Đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp
3Đầu tư, kinh doanh chứng chỉ quỹ
4Đầu tư, kinh doanh chứng khoán phái sinh
5Đầu tư, kinh doanh chứng khoán khác
6Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (2) và cột (3): Thống kê dư nợ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn của tổ chức tín dụng (không bao gồm số dư mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đối với tổ chức, cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm TCTD khác) tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng nhu cầu vay vốn.

- Cột (4) = Cột (2) + Cột (3).

- Khái niệm đầu tư, kinh doanh cổ phiếu được quy định tại Khoản 18 Điều 3 Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan.

- Khái niệm trái phiếu doanh nghiệp được thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, không bao gồm trái phiếu của tổ chức tín dụng phát hành.

- Khái niệm đầu tư, kinh doanh chứng chỉ quỹ được quy định tại khoản 4 Điều 6 Văn bản hợp nhất Luật Chứng khoán (không bao gồm các nhu cầu đầu tư, kinh doanh đã được thống kê tại dòng 1).
- Khái niệm đầu tư, kinh doanh chứng khoán phái sinh được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05/05/2015 về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.
- Khái niệm đầu tư, kinh doanh chứng khoán khác bao gồm các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Văn bản Hợp nhất Luật Chứng khoán, trừ các nhu cầu đầu tư, kinh doanh chứng khoán đã được thống kê từ dòng 1 tới dòng 4.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 179-CSTT272

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CUNG ỨNG SẢN PHẨM PHẢI SINH GIÁ CẢ HÀNG HÓA ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TẬP TRUNG

(Quý...năm...)

A. Hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa

STTHàng hóa cơ sởTên khách hàngMã số thuếGiao dịch mua của khách hàng phát sinh trong kỳ báo cáoGiao dịch bán của khách hàng phát sinh trong kỳ báo cáoPhí giao dịch thu từ khách hàng (VNĐ)Sàn giao dịch nước ngoài
Số lượng hợp đồng muaGiá trị hợp đồng mua (VNĐ)Số lượng hợp đồng bánGiá trị hợp đồng bán (VNĐ)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
I. Nông sản (=1+2+3)
1.Cà phêKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.Cao suKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (bông, gạo, lúa mỳ...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CÔNG

272 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

II. Kim loại (=1+2+3)
1.Đồng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
2.Nhóm
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
3.Khác (kèm, thiệt, mài...)
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
III.Nhiều liệu (=1+2+3)
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
1.Xăng
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
2.Dấu thô
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
3.Khác (các sản phẩm xăng, dầu, khí thính phẩm...)
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
IV.Năng lượng
Tổng cộng
Khách hàng 1
Khách hàng 2
Tổng cộng

B. Hợp đồng quyền chọn giá cả hàng hóa

STTHàng hóa cơ sởTên khách hàngMã số thuếGiao dịch mua của KH phát sinh trong kỳ báo cáoGiao dịch bán của KH phát sinh trong kỳ báo cáoPhí giao dịch thu từ khách hàng (VNĐ)Sàn giao dịch nước ngoài
Số lượng hợp đồng muaGiá trị hợp đồng mua (VNĐ)Số lượng hợp đồng bánGiá trị hợp đồng bán (VNĐ)
(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)
V.Nông sản (=1+2+3)
1.Cà phêKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.Cao suKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (bông, gạo, lúa mỳ...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CỘNG
VI.Kim loại (=1+2+3)
1.ĐồngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.NhômKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (kẽm, thiếc, nikel...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CỘNG
VII.Nhiên liệu (=1+2+3)
1.XăngKhách hàng 1
Khách hàng 2
Tổng cộng
2.Dấu thôKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (các sản phẩm xăng, dầu, khí thành phẩm...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CỘNG
VIII.Năng lượngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (2) và (12): Là hàng hóa được giao dịch trong giao dịch gốc làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa, gồm nông sản, kim loại, nhiên liệu và năng lượng.

- Cột (6), (8), (16) và (18): Là giá trị hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa được mua/bán trên Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài (= Số lượng hợp đồng mua/bán * Giá thị trường của hàng hóa cơ sở được mua/bán trên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài tại thời điểm lệnh mua hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa được thực hiện)

- Cột (9) và (19): Là Phí giao dịch hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa thu từ khách hàng.

- Cột (10) và (20): Là thị trường tập trung mua, bán hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa. Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 180-CSTT273

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CUNG ỨNG SẢN PHẨM PHÁI SINH GIÁ CẢ HÀNG HÓA
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG KHÔNG TẬP TRUNG

(Quý...năm...)

A. Hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa

STTHàng hóa cơ sởTên khách hàngMã số thuếChiều giao dịchKhối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sởMức giá cố địnhGiá tham chiếu thực tếChênh lệch mức giá cố định và giá tham chiếu thực tế
MuaBán
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
I. Nông sản (=1+2+3)
1.Cà phêKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.Cao suKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (bông, gạo, lúa mỳ...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CÔNG
II. Kim loại (=1+2+3)
1.ĐồngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.NhómKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (kèm, thiếc, mắc...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CÔNG
III.Nhiên liệu (=1+2+3)
1.XăngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.Dấu thổKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (các sản phẩm xăng, dầu, khí thành phẩm...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CÔNG
IV.Năng lượngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng

B. Hợp đồng quyền chọn giá cả hàng hóa

STTHàng hóa cơ sởTên khách hàngMã số thuếChiều giao dịchKhối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sởGiá thực hiện (quyền chọn)Giá tham chiếu thực tếChênh lệch mức giá cố định và giá tham chiếu thực tếPhí quyền chọn
MuaBán
(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)
V. Nông sản (=1+2+3)
1.Cà phêKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.Cao suKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (bông, gạo, lúa mì...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CỘNG
VI. Kim loại (=1+2+3)
1.ĐồngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.NhômKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
3.Khác (tôm, thiếc, nấm...)Khách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
TỔNG CỘNG
VII. Nhiên liệu (=1+2+3)
1.XăngKhách hàng 1
Khách hàng 2
...
Tổng cộng
2.Dầu thôKhách hàng 1
Khách hàng 2
Tổng cộng
Khách hàng 1
3.Khác (các sản phẩm xăng, dầu, khí thách phẩm...)Khách hàng 2
Tổng cộng
TỔNG CÔNG
VIII.Năng lượngKhách hàng 1
Khách hàng 2
TỔNG CÔNG

C. Giao dịch đối ứng

C-1. Giao dịch đối ứng cho hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã cung ứng cho khách hàng

STTHàng hóa cơ sởChiều giao dịchKhối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sởMức giá cổ dịchGiá tham chiếu thực tếChênh lệch mức giá cổ dịch và giá tham chiếu thực tếĐổi tác đối ứng
MuaBán
(22)(23)(24)(25)(26)(27)(28)(29)(30)
IX.Nông sản (=1+2+3)
1.Cà phê
2.Cao su
3.Khác (bông, gạo, lúa mỳ...)
TỔNG CÔNG
X.Kìm loại (=1+2+3)
1.Đồng
2.Nhóm
3.Khác (kẽm, thiếc, nikel...)
TỔNG CỘNG
XI.Nhiên liệu (=1+2+3)
1.Xăng
2.Dấu thô
3.Khác (các sản phẩm xăng, dầu, khí thành phẩm...)
TỔNG CỘNG
XII.Năng lượng
TỔNG CỘNG

C-2. Giao dịch đối ứng cho hợp đồng quyền chọn giá cả hàng hóa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã cung ứng cho khách hàng

STTHàng hóa cơ sởChiều giao dịchKhối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sởGiá thực hiện (quyền chọn)Giá tham chiếu thực tếChênh lệch mức giá cố định và giá tham chiếu thực tếPhí quyền chọnĐối tác đối ứng
MuaBán
(31)(32)(33)(34)(35)(36)(37)(38)(39)(40)
XIII.Nông sản (=1+2+3)
1.Cà phê
2.Cao su
3.Khác (bông, gạo, lúa mỳ...)
TỔNG CÔNG
XIV.Khu loại (=1+2+3)
1.Đồng
2.Nhóm
3.Khác (kẽm, thiếc, nhai...)
TỔNG CÔNG
XV.Nhiều liệu (=1+2+3)
1.Xăng
2.Dấu thô
3.Khác (các sản phẩm xăng, dầu, khí thành phẩm...)

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (2), (12), (23) và (32): Là hàng hóa được giao dịch trong giao dịch gốc làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng cung ứng sản phẩm phải sinh giá cả hàng hóa, gồm nông sản, kim loại, nhiên liệu và năng lượng;

- Cột (7), (17), (26) và (35): Là khối lượng các bên giao kết hợp đồng không tiêu chuẩn về phải sinh giá cả hàng hóa làm cơ sở để tính khoản tiền lãi được nhận hoặc phải trả hoặc mức phí (nếu có); khối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sở bằng hoặc nhỏ hơn khối lượng hàng hóa cơ sở còn lại của giao dịch gốc.

- Cột (8) và (27): Là giá được các bên giao kết hợp đồng hoàn đổi giá cả hàng hóa thống nhất sử dụng để xác định phần chênh lệch giá và nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn thanh toán của hợp đồng.

- Cột (9), (19), (28) và (37): Là giá thay đổi theo diễn biến giá thị trường và được các bên giao kết hợp đồng không tiêu chuẩn về phải sinh giá cả hàng hóa thống nhất cách xác định vào thời điểm cụ thể trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực. Trường hợp, tại thời điểm báo cáo chưa xác định được giá tham chiếu thực tế, tổ chức tín dụng sử dụng giá tham chiếu dự kiến tại thời điểm gần nhất với thời điểm báo cáo.

- Cột (18) và (36): Là giá dùng để so sánh với giá tham chiếu của hàng hóa cơ sở để bền mua quyền chọn quyết định việc thực hiện quyền chọn mua, bán giá cả hàng hóa.

Đơn vị báo cáo:...
Vốn điều lệ:...tỷ đồng

Mẫu số 181-TTGS274

Biểu số 181-TTGS274

BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, GÓP VỐN MUA CỔ PHẦN VÀ THOÁI VỐN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

(Quý...năm...)

Đơn vị: Số cổ phần, Tỷ VND, %

STTTên doanh nghiệpTên người có liên quan của DNMối quan hệ của người có liên quan với DNMã số thuế của DNMã số thuế người liên quan của DNSở hữu của TCTD báo cáo tại DN và người có liên quanThoái vốn của TCTD báo cáo tại DN và người có liên quan lấy kế từ đầu năm đến thời điểm báo cáoGhi chú
Số lượng cổ phầnGiá trị theo mệnh giá hoặc giá trị vốn gópGiá trị thực của vốn gópTỷ lệ so với vốn điều lệ của DN (%)Số lượng cổ phầnGiá trị theo mệnh giá hoặc giá trị vốn gópGiá trị thực thu hồi vềTỷ lệ so với vốn điều lệ của DN (%)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)
ITập đoàn kinh tế và Tổng công ty Nhà nước
1Tập đoàn A
1.1Người có liên quan của tập đoàn A
1.2...

274 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Cộng (1)
2.Tập đoàn B
2.1Người có liên quan của tập đoàn B
2.2...
Cộng (2)
...
IIDoanh nghiệp Nhà nước không phải tập đoàn và Tổng Công ty Nhà nước
1Doanh nghiệp A
1.1Người có liên quan của doanh nghiệp A
1.2...
Cộng (1)
...
IIIDoanh nghiệp khác
1Doanh nghiệp A
1.1Người có liên quan của doanh nghiệp A
1.2...
Cộng (1)
...
IVTCTD khác
1TCTD A
1.1Người có liên quan của TCTD A
1.2...
Cộng (1)
...
VTổ chức khác
1Tổ chức A
1.1Người có liên quan của tổ chức A
1.2...
Cộng (1)
...
TỔNG CỘNG

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng Việt Nam (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Công ty Cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính của tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê tình hình góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng báo cáo tại các doanh nghiệp và người có liên quan và thống kê tình hình thoái vốn của tổ chức tín dụng báo cáo tại các doanh nghiệp và người có liên quan.

Lưu ý: DNNN và DN do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ gọi tắt là DNNN.

- "Người có liên quan": Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các văn bản pháp luật khác thay thế, bổ sung, sửa đổi.

+ Cột (1) số thứ tự các doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng góp vốn, mua cổ phần và/hoặc thực hiện thoái vốn.

+ Cột (2), (3), (4), (5), (6): Tên doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng góp vốn, sở hữu cổ phần hoặc đã thực hiện thoái vốn (Cột 2); tên người có liên quan của doanh nghiệp liệt kê ở cột 2 có góp vốn, sở hữu cổ phần hoặc đã thực hiện thoái vốn (Cột 3); mối quan hệ của người có liên quan đối với doanh nghiệp ở cột 2 (Cột 4), Mã số thuế của doanh nghiệp nêu tại cột 2 (Cột 5); Mã số thuế người có liên quan của doanh nghiệp nếu tại cột 3 (Cột 6).

+ Cột (7), (8), (9), (10): Thống kê số lượng cổ phần (Cột 7), số tiền theo mệnh giá (Cột 8), số tiền thực của vốn góp (Cột 9), tỷ lệ sở hữu góp vốn, mua cổ phần, góp vốn liên doanh liên kết dưới các hình thức (tài khoản 34) tại thời điểm báo cáo (Cột 10).

+ Cột (11), (12), (13), (14): Thống kê số lượng cổ phần đã thoái (Cột 11); số tiền theo mệnh giá hoặc giá trị vốn góp đã thoái (Cột 12); số tiền thực thu về (13); tỷ lệ sở hữu so với vốn điều lệ của doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng báo cáo đã thực hiện thoái tại các doanh nghiệp và người có liên quan (Cột 14) lấy kế từ đầu năm đến thời điểm báo cáo.

- Cộng tổng theo các mục I, II, III, IV, V; Dòng Tổng cộng= (I)+(II)+(III)+(IV)+(V).

- Tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước, Doanh nghiệp nhà nước không phải là tập đoàn và tổng công ty nhà nước, tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác, tổ chức khác gọi tắt là Doanh nghiệp.

Lưu ý: Người có liên quan ở mẫu biểu báo cáo này chỉ lấy người có liên quan là các doanh nghiệp, tổ chức.

Đơn vị báo cáo:...
Vốn điều lệ:...tỷ đồng

Biểu số 182-TTGS²⁷⁵

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỞ HỮU CỔ PHẦN VÀ THOÁI VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(Quý...năm...)

Đơn vị tính: Số cổ phần, Tỷ VND, %

STTTên doanh nghiệp nhà nước (DNNN)Tên người có liên quan của DNNNMối quan hệ của người có liên quan với DNNNMã số thuế của DNNNMã số thuế người liên quan của DNNNSở hữu của DNNN và người có liên quan tại TCTD báo cáoThoái vốn của DNNN và người có liên quan tại TCTD báo cáo lũy kế từ đầu năm đến thời điểm báo cáoGhi chú
Số lượng cổ phầnGiá trị theo mệnh giáTỷ lệ so với vốn điều lệ của TCTD(%)Số lượng cổ phầnGiá trị theo mệnh giáTỷ lệ so với vốn điều lệ của TCTD (%)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)
ITập đoàn kinh tế và Tổng công ty Nhà nước
1Tập đoàn A

²⁷⁵ Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

...
IIDoanh nghiệp Nhà nước không phải tập đoàn và Tổng Công ty Nhà nước
1Doanh nghiệp A
...
TỔNG CỘNG

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng cổ phần.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính của tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

Thống kê tình hình sở hữu cổ phần các Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo và thống kê tình hình thoái vốn của DNNN và người có liên quan tại tổ chức tín dụng.

+ Cột (1) số thứ tự các DNNN và người có liên quan sở hữu cổ phần tại tổ chức tín dụng báo cáo.

+ Cột (2), (3), (4), (5), (6): Tên DNNN có sở hữu cổ phần hoặc đã thực hiện thoái vốn (Cột 2); tên người có liên quan của DNNN liệt kê ở cột 2 có sở hữu cổ phần hoặc đã thực hiện thoái vốn (Cột 3); mối quan hệ của người có liên quan đối với DNNN ở cột 2 (Cột 4), Mã số thuế của DNNN nêu tại cột 2 (Cột 5); Mã số thuế người liên quan của DNNN nêu tại cột 3 (Cột 6).

+ Cột (7), (8), (9): Thống kê số lượng cổ phần (Cột 7), số tiền theo mệnh giá (Cột 8), tỷ lệ sở hữu (Cột 9) tại thời điểm báo cáo.

+ Cột (10), (11), (12): Thống kê số lượng cổ phần đã thoái (Cột 10); số tiền theo mệnh giá đã thoái (Cột 11); tỷ lệ sở hữu so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng mà DNNN và người có liên quan đã thực hiện thoái tại tổ chức tín dụng (Cột 12) lấy kế từ đầu năm đến thời điểm báo cáo.

- Cộng tổng theo các mục I, II; Đồng Tổng cộng = (I) + (II).

- Tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước, Doanh nghiệp nhà nước không phải là tập đoàn và tổng công ty nhà nước gọi tắt là doanh nghiệp nhà nước.

Lưu ý: Người có liên quan ở mẫu biểu báo cáo này chỉ lấy người có liên quan là các doanh nghiệp, tổ chức.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 183-TTGS276

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH

(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: Tỷ VND

STTTên chỉ tiêuSửa chữa nhà ởMua, thuê, thuê mua phương tiện đi lạiChi phí học tập, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thaoMua đồ dùng (đồ dùng cá nhân, gia đình...), trang thiết bị gia đìnhTổng cộngDư nợ xấu tín dụng tiêu dùng, phục vụ nhu cầu đời sốngTỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng và nợ xấu dư nợ tín dụng qua thẻ tín dụng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
1Dư nợ cho vay tiêu dùng (1.1 +1.2)
1.1Ngắn hạn
1.2Trung và dài hạn
2Dư nợ phát hành thẻ tín dụng
3Tổng dư nợ tín dụng tiêu
dùng (1+2)

1. Đối tượng áp dụng: Công ty tài chính.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính công ty tài chính tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cho vay tiêu dùng được hiểu theo quy định cho vay tiêu dùng của Công ty tài chính.
- Cột (1): Là dư nợ cho vay tiêu dùng để chi phí sửa chữa nhà ở.
- Cột (2): Là dư nợ cho vay tiêu dùng để mua phương tiện đi lại.
- Cột (3): Là dư nợ cho vay tiêu dùng để chi phí học tập, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao.
- Cột (4): Là dư nợ cho vay tiêu dùng để mua đồ dùng (đồ điện tử, đồ dùng cá nhân,...), trang thiết bị gia đình.
- Cột (5) dòng 1, 1.1, 1.2: Là tổng của cột (1) đến cột (4).
- Chi tiêu 2: Là dư nợ phát hành thẻ tín dụng.
- Cột (6): Là tổng dư nợ xấu tín cho vay tiêu dùng và nợ xấu tín dụng qua thẻ tín dụng.
- Cột (7) = Cột (6)/Cột (5) x 100%.

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Phụ lục 2

277 hướng dẫn báo cáo

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015)

Nội dung hướng dẫn báo cáo quy định tại Phụ lục này áp dụng chung đối với việc thống kê các mẫu biểu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này. Trường hợp thống kê các mẫu biểu báo cáo khác với hướng dẫn báo cáo quy định tại Phụ lục này thì được quy định cụ thể trên các mẫu biểu báo cáo.

PHẦN 1

1. Đơn vị tính: Đơn vị tính áp dụng đối với các chỉ tiêu báo cáo được ghi cụ thể tại mẫu biểu báo cáo trong Phần 3 “Các mẫu biểu báo cáo” Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.

2. Tỷ giá áp dụng để lập báo cáo:

a. Tỷ giá giữa VND và các loại ngoại tệ: Là tỷ giá được xác định tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo dựa theo nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam quy định tại Chế độ báo cáo tài chính.

b. Tỷ giá giữa USD và các loại ngoại tệ: TCTD áp dụng tỷ giá do Tổng Giám đốc (Giám đốc) TCTD quy định tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

c. Trường hợp có hướng dẫn khác về tỷ giá lập báo cáo, TCTD thực hiện theo quy định cụ thể trên mẫu biểu báo cáo.

3. Nguyên tắc làm tròn số:

a. Đối với số liệu báo cáo được quy định đơn vị tính là Triệu VND: Đơn vị báo cáo được làm tròn lên 1 triệu VND nếu giá trị hàng thập phân (sau dấu phẩy) của các chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 500 nghìn VND, nếu giá trị hàng thập phân của các chỉ tiêu dưới 500 nghìn VND thì coi như bằng 0.

b. Đối với số liệu báo cáo được quy định đơn vị tính là Tỷ VND: Đơn vị báo cáo được làm tròn lên 1 tỷ VND nếu giá trị hàng thập phân (sau dấu phẩy) của các chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 500 triệu VND, nếu giá trị hàng thập phân của các chỉ tiêu dưới 500 triệu VND thì coi như bằng 0.

c. Đối với số liệu báo cáo được quy định đơn vị tính là Nghìn USD: Đơn vị báo cáo được làm tròn số nếu giá trị hàng thập phân (sau dấu phẩy) của các chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 500 USD, nếu giá trị hàng thập phân của các chỉ tiêu dưới 500 USD thì coi như bằng 0.

d. Đối với số liệu báo cáo được quy định đơn vị tính là Triệu USD: Đơn vị báo cáo được làm tròn số nếu giá trị hàng thập phân (sau dấu phẩy) của các chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 500 nghìn USD, nếu giá trị hàng thập phân của các chỉ tiêu dưới 500 nghìn USD thì coi như bằng 0.

PHẦN 2

1. Tín dụng ngắn hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn tối đa 01 (một) năm.
2. Tín dụng trung hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.
3. Tín dụng dài hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 05 (năm) năm.
4. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để cá nhân, tổ chức sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính, bảo thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
5. Dư nợ tín dụng là toàn bộ số dư tại một thời điểm cụ thể của các khoản cấp tín dụng của TCTD cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức sau:

a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
c) Cho thuê tài chính;
d) Bảo thanh toán;
đ) Các khoản trả thay cá nhân, tổ chức trong trường hợp cá nhân, tổ chức được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán;
e) Phát hành thẻ tín dụng;
f) Mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC);
g) Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được NHNN chấp thuận.

6. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Điều 4 Luật số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017 của Quốc hội về Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

7. Người cư trú và Người không cư trú của Việt Nam được hướng dẫn cụ thể như sau:

7.1. Người cư trú của Việt Nam gồm tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

c) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;

d) Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;

đ) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngoài;

c) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ;

g) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;

h) Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Đối với người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không kể thời hạn là những trường hợp không thuộc đối tượng người cư trú;

i) Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức hiện diện tại Việt Nam của bên nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.

7.2. Người không cư trú của Việt Nam gồm các đối tượng không quy định tại khoản 7.1 Phần 2 Phụ lục này.

8. Giá trị giấy tờ có giá phản ánh mệnh giá của giấy tờ có giá được TCTD mua hoặc bán lại.

9. Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước gồm các ngân hàng thương mại cổ phần có trên 50% vốn điều lệ thuộc sở hữu Nhà nước.

10. Các tổ chức không phải là TCTD được hiểu là các tổ chức tài chính không phải là

TCTD được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, bao gồm:

a) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
b) Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
c) Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Doanh nghiệp bảo hiểm;
đ) Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
e) Tổ chức không phải TCTD cung ứng dịch vụ thanh toán;
g) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
h) Các tổ chức khác.

Phụ lục 3

Mã số thống kê áp dụng trong công tác thống kê ngân hàng

MÃ SỐ THỐNG KÊ ÁP DỤNG TRONG

CÔNG TÁC THỐNG KÊ NGÂN HÀNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015)

Bảng 1: MÃ NGÀNH KINH TẾ

STTTên ngànhMã
ANông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản0101
BKhai khoáng0201
CCông nghiệp chế biến, chế tạo0202
DSản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí0203
ECung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.0204
FXây dựng0301
GBán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác0401
HVận tải kho bãi0402
IDịch vụ lưu trú và ăn uống0403
JThông tin và truyền thông0501
KHoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm0601
LHoạt động kinh doanh bất động sản0602
MHoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ0701
NHoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ0702
OHoạt động của đảng Cộng sản, tổ chức chính trị-xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc0801
PGiáo dục và đào tạo0802
QY tế và hoạt động trợ giúp xã hội0803
RNghệ thuật, vui chơi và giải trí0804
SHoạt động dịch vụ khác0805
THoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình0806
UHoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế0807

Ghi chú: Mã ngành kinh tế nêu tại bảng này là mã ngành kinh tế cấp 1. Các TCTD thực hiện thống nhất phân ngành kinh tế đến cấp 5, nội dung cụ thể của từng ngành kinh tế được quy định tại Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

Bảng 2: MÃ LOẠI HÌNH TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN

STTLoại hình tổ chức và cá nhânMã
1Công ty nhà nước.01
2Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ02
3Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có phần vốn góp của nhà nước trên 50% vốn điều lệ hoặc nhà nước giữ quyền chi phối03
4Công ty trách nhiệm hữu hạn khác04
5Công ty cổ phần có vốn cổ phần của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; hoặc nhà nước giữ quyền chi phối đối với công ty trong Điều lệ của công ty.05
6Công ty cổ phần khác06
7Công ty hợp danh07
8Doanh nghiệp tư nhân08
9Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài09
10Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã10
11Hộ kinh doanh, cá nhân11
12Đơn vị hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể và hiệp hội12
13Khác13

Bảng 3: MÃ LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TÍN DỤNG

STTTênMã
1Ngân hàng thương mại Nhà nước01
2Ngân hàng Chính sách02
3Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước03
4Ngân hàng thương mại cổ phần khác04
5Ngân hàng liên doanh05
6Chi nhánh ngân hàng Nước ngoài06
7Ngân hàng 100% vốn nước ngoài07
8Công ty Cho thuê tài chính08
9Công ty Tài chính09
10Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam10
11Quỹ tín dụng nhân dân11

Bảng 4: MÃ ĐỒNG TIỀN CÁC NƯỚC

STTTên nướcTên tiền, đơn vị tiền tệ và đơn vị tiền lẻMã
Bằng chữBằng số
1Việt NamDongVND00
2Đồng tiền chung châu ÂuEuroEUR01
3MỹDollar/CentsUSD02
4Nhật BảnYen/SenJPY03
5Trung QuốcYuan/Jiao/FenCNY04
6LàoKip/AtLAK05
7Cam-pu-chiaRiel/SenKHR06
8Các nước khácCác đồng tiền khác09

Bảng 5: MÃ ĐỒNG TIỀN QUY ĐỔI

STTTênMã
IQuy đổi ra VND
1EUR quy đổi ra VND11
2USD quy đổi ra VND12
3GBP quy đổi ra VND13
4Vàng và các loại ngoại tệ khác quy đổi ra VND19
IIQuy đổi ra USD
1VND quy đổi ra USD21
2EUR quy đổi ra USD22
3JPY quy đổi ra USD23
4CNY quy đổi ra USD24
5LAK quy đổi ra USD25
6KHR quy đổi ra USD26
7Vàng và các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD29

Bảng 6: MÃ CÁC LOẠI GIẤY TỜ CÓ GIÁ

STTTên giấy tờ có giáMã
1Kỳ phiếu kỳ hạn dưới 6 tháng1011
2Kỳ phiếu kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng1012
3Tín phiếu NHNN kỳ hạn dưới 6 tháng2011
4Tín phiếu NHNN kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng2012
5Tín phiếu KBNN kỳ hạn dưới 6 tháng2021
6Tín phiếu KBNN kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng2022
7Tín phiếu NHTM loại dưới 6 tháng2031
8Tín phiếu NHTM loại từ 6 tháng đến 12 tháng2032
9Trái phiếu NHNN loại từ trên 12 tháng đến 24 tháng3011
10Trái phiếu NHNN loại từ trên 24 tháng đến 60 tháng3012
11Trái phiếu NHNN loại trên 60 tháng3013
12Trái phiếu KBNN loại từ trên 12 tháng đến 24 tháng3021
13Trái phiếu KBNN loại từ trên 24 tháng đến 60 tháng3022
14Trái phiếu KBNN loại trên 60 tháng3023
15Trái phiếu NHTM loại từ trên 12 tháng đến 24 tháng3031
16Trái phiếu NHTM loại từ trên 24 tháng đến 60 tháng3032
17Trái phiếu NHTM loại trên 60 tháng3033
18Trái phiếu Chính phủ bảo lãnh3034
19Trái phiếu doanh nghiệp3035
20Chứng chỉ tiền gửi dưới 6 tháng4011
21Chứng chỉ tiền gửi từ 6 tháng đến 12 tháng4012
22Chứng chỉ tiền gửi từ trên 12 tháng đến 24 tháng4021
23Chứng chỉ tiền gửi từ trên 24 tháng đến 60 tháng4022
24Chứng chỉ tiền gửi trên 60 tháng4023
25Các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác8000
26Các loại giấy tờ có giá dài hạn khác9000

Bảng 7: MÃ QUỐC GIA

STTTên quốc giaKý hiệuMã sốSTTTên quốc giaKý hiệuMã số
1AfghanistanAFG00125Brunei DarussalamBRN025
2AlbaniaALB00226BulgariaBGR026
3AlgeriaDZA00327Burkina FasoBFA027
4AndorraAND00428BurundiBDI028
5AngolaAGO00529Cabo VerdeCPV029
6Antigua and BarbudaATG00630CambodiaKHM030
7ArgentinaARG00731CameroonCMR031
8ArmeniaARM00832CanadaCAN032
9AustraliaAUS00933Cape VerdeCPV033
10AustriaAUT01034Central African RepublicCAF034
11AzerbaijanAZE01135ChadTCD035
12BahamasBHS01236ChileCHL036
13BahrainBHR01337.1China MainlandCHN037.1
14BangladeshBGD01437.2Hong KongHKG037.2
15BarbadosBRB01537.3MacaoMAC037.3
16BelarusBLR01637.4TaiwanTWN037.4
17BelgiumBEL01738ColombiaCOL038
18BelizeBLZ01839ComorosCOM039
19BeninBEN01940CongoCOG040
20BhutanBTN02041Costa RicaCRI041
21BoliviaBOL02142Cote d'IvoireCIV042
22Bosnia and HerzegovinaBIH02243CroatiaHRV043
23BotswanaBWA02344CubaCUB044
24BrazilBRA02445CyprusCYP045
STTTên quốc giaKý hiệuMã sốSTTTên quốc giaKý hiệuMã số
46Czech RepublicCZE04674HaitiHTI074
47Democratic People's Republic of KoreaPRK04775HondurasHND075
48Democratic Republic of the CongoCOD04876HungaryHUN076
49DenmarkDNK04977IcelandISL077
50DjiboutiDJI05078IndiaIND078
51DominicaDMA05179IndonesiaIDN079
52Dominican RepublicDOM05280Iran (Islamic Republic of)IRN080
53EcuadorECU05381IraqIRQ081
54EgyptEGY05482IrelandIRL082
55El SalvadorSLV05583IsraelISR083
56Equatorial GuineaGNQ05684ItalyITA084
57EritreaERI05785JamaicaJAM085
58EstoniaEST05886JapanJPN086
59EthiopiaETH05987JordanJOR087
60FijiFJI06088KazakhstanKAZ088
61FinlandFIN06189KenyaKEN089
62FranceFRA06290KiribatiKIR090
63GabonGAB06391KuwaitKWT091
64GambiaGMB06492KyrgyzstanKGZ092
65GeorgiaGEO06593Lao People's Democratic RepublicLAO093
66GermanyDEU06694LatviaLVA094
67GhanaGHA06795LebanonLBN095
68GreeceGRC06896LesothoLSO096
69GrenadaGRD06997LiberiaLBR097
70GuatemalaGTM07098Libyan Arab JamahiriyaLBY098
71GuineaGIN07199LiechtensteinLIE099
72Guinea-BissauGNB072100LithuaniaLTU100
73GuyanaGUY073101LuxembourgLUX101
STTTên quốc giaKý hiệuMã sốSTTTên quốc giaKý hiệuMã số
102MadagascarMDG102130PalauPLW130
103MalawiMWI103131PanamaPAN131
104MalaysiaMYS104132Papua New GuineaPNG132
105MaldivesMDV105133ParaguayPRY133
106MaliMLI106134PeruPER134
107MaltaMLT107135PhilippinesPHL135
108Marshall IslandsMHL108136PolandPOL136
109MauritaniaMRT109137PortugalPRT137
110MauritiusMUS110138QatarQAT138
111MexicoMEX111139Republic of KoreaKOR139
112Micronesia, Federated States ofFSM112140Republic of MoldovaMDA140
113MonacoMCO113141RomaniaROU141
114MongoliaMNG114142Russian FederationRUS142
115MontenegroMNE115143RwandaRWA143
116MoroccoMAR116144Saint Kitts and NevisKNA144
117MozambiqueMOZ117145Saint LuciaLCA145
118MyanmarMMR118146Saint Vincent and the GrenadinesVCT146
119NamibiaNAM119147SamoaWSM147
120NauruNRU120148San MarinoSMR148
121NepalNPL121149Sao Tome and PrincipeSTP149
122NetherlandsNLD122150Saudi ArabiaSAU150
123New ZealandNZL123151SenegalSEN151
124NicaraguaNIC124152SerbiaSRB152
125NigerNER125153SeychellesSYC153
126NigeriaNGA126154Sierra LeoneSLE154
127NorwayNOR127155SingaporeSGP155
128OmanOMN128156SlovakiaSVK156
129PakistanPAK129157SloveniaSVN157
STTTên quốc giaKý hiệuMã sốSTTTên quốc giaKý hiệuMã số
158Solomon IslandsSLB158176TunisiaTUN176
159SomaliaSOM159177TurkeyTUR177
160South AfricaZAF160178TurkmenistanTKM178
161SpainESP161179TuvaluTUV179
162Sri LankaLKA162180UgandaUGA180
163SudanSDN163181UkraineUKR181
164SurinameSUR167182United Arab EmiratesARE182
165SwazilandSWZ168183United KingdomGBR183
166SwedenSWE169184United Republic of TanzaniaTZA184
167SwitzerlandCHE170185United StatesUSA185
168Syrian Arab RepublicSYR171186UruguayURY186
169TajikistanTJK172187UzbekistanUZB187
170ThailandTHA173188VanuatuVUT188
171The former Yugoslav Republic of MacedoniaMKD171189VenezuelaVEN189
172Timor-LesteTLS172190Viet NamVNM190
173TogoTGO173191YemenYEM191
174TongaTON174192ZambiaZMB192
175Trinidad and TobagoTTO175193ZimbabweZWE193

Ghi chú: Các quốc gia trong Bảng 7 là các quốc gia thành viên của Liên hiệp quốc.

Bảng 8: MÃ TỈNH THÀNH PHỐ VÀ PHẦN VÙNG KINH TẾ

STTTên tỉnh, Thành phố Vùng trung du và miền núi phía BắcMã số 001STTTên tỉnh, Thành phố Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền TrungMã số 004
1Tỉnh Lai Châu1231Tỉnh Thanh Hóa38
2Tỉnh Điện Biên1132Tỉnh Nghệ An40
3Tỉnh Sơn La1433Tỉnh Hà Tĩnh42
4Tỉnh Hòa Bình1734Tỉnh Quảng Bình44
5Tỉnh Cao Bằng0435Tỉnh Quảng Trị45
6Tỉnh Lạng Sơn2036Tỉnh Thừa Thiên Huế46
7Tỉnh Bắc Giang2437Thành phố Đà Nẵng48
8Tỉnh Thái Nguyên1938Tỉnh Quảng Nam49
9Tỉnh Bắc Kạn0639Tỉnh Quảng Ngãi51
10Tỉnh Hà Giang0240Tỉnh Bình Định52
11Tỉnh Tuyên Quang0841Tỉnh Phú Yên54
12Tỉnh Phú Thọ2542Tỉnh Khánh Hòa56
13Tỉnh Lào Cai1043Tỉnh Ninh Thuận58
14Tỉnh Yên Bái1544Tỉnh Bình Thuận60
Vùng đồng bằng sông Hồng002Vùng Đông Nam Bộ005
15Thành phố Hà Nội0145Thành phố Hồ Chí Minh79
16Thành phố Hải Phòng3146Tỉnh Bình Phước70
17Tỉnh Hải Dương3047Tỉnh Tây Ninh72
18Tỉnh Hưng Yên3348Tỉnh Bình Dương74
19Tỉnh Ninh Bình3749Tỉnh Đồng Nai75
20Tỉnh Thái Bình3450Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu77
21Tỉnh Hà Nam35
22Tỉnh Nam Định36Vùng đồng bằng sông Cửu Long006
23Tỉnh Bắc Ninh2751Tỉnh Long An80
24Tỉnh Vĩnh Phúc2652Tỉnh Đồng Tháp87
25Tỉnh Quảng Ninh2253Tỉnh An Giang89
Vùng Tây Nguyên00354Tỉnh Tiền Giang82
26Tỉnh Kon Tum6255Tỉnh Vĩnh Long86
27Tỉnh Gia Lai6456Tỉnh Bến Tre83
28Tỉnh Đắk Lắk6657Tỉnh Kiên Giang91
29Tỉnh Lâm Đồng6858Thành phố Cần Thơ92
30Tỉnh Đắk Nông6759Tỉnh Hậu Giang93
60Tỉnh Trà Vinh84
61Tỉnh Sóc Trăng94
62Tỉnh Bạc Liêu95
63Tỉnh Cà Mau96

1.13. Khác: Là các loại hình tổ chức không được xếp vào các loại hình tổ chức quy định từ điểm 1.1 đến điểm 1.12 Phụ lục này.

2. Hướng dẫn phân tổ các ngành kinh tế cấp 1 theo 3 khu vực kinh tế:

STTTên khu vực hoạt động sản xuất kinh doanhKý hiệuTên ngànhMãQuy mô tổng nguồn vốn để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
INông, lâm nghiệp và thủy sảnANông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản0101Từ 100 tỷ đồng trở xuống
IICông nghiệp và xây dựngBKhai khoáng0201Từ 100 tỷ đồng trở xuống
CCông nghiệp chế biến, chế tạo0202
DSản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí0203
ECung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.0204
FXây dựng0301
IIIThương mại và dịch vụGBán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác0401Từ 50 tỷ đồng trở xuống
HVận tải kho bãi0402
IDịch vụ lưu trú và ăn uống0403
JThông tin và truyền thông0501
KHoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm0601
LHoạt động kinh doanh bất động sản0602
MHoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ0701
NHoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ0702
OHoạt động của đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc0801
PGiáo dục và đào tạo0802
QY tế và hoạt động trợ giúp xã hội0803
RNghệ thuật, vui chơi và giải trí0804
SHoạt động dịch vụ khác0805
THoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình0806
UHoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế0807
Phụ lục 4

Hướng dẫn phân loại hình tổ chức và cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa

HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI HÌNH TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN, DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015)

Hướng dẫn phân loại hình tổ chức và cá nhân:

Hướng dẫn này được soạn thảo phù hợp với các quy định tại Luật Doanh nghiệp (năm 2014), Luật Đầu tư (2014), Luật Hợp tác xã (2012), Luật doanh nghiệp nhà nước (2003).

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

1.1. Công ty nhà nước: Là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003 nhưng chưa thực hiện chuyển đổi mô hình.

1.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ: Là doanh nghiệp do một tổ chức nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

1.3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có phần vốn góp của nhà nước trên 50% vốn điều lệ: Là doanh nghiệp có từ một thành viên trở lên là tổ chức nhà nước có tổng vốn góp trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp hoặc nhà nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp.

1.4. Công ty trách nhiệm hữu hạn khác: Là công ty trách nhiệm hữu hạn nhưng không được xếp vào nhóm công ty trách nhiệm hữu hạn quy định tại điểm 1.2 và 1.3 Phần này.

1.5. Công ty cổ phần có vốn cổ phần của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty; hoặc nhà nước giữ quyền chi phối đối với công ty trong Điều lệ công ty.

1.6. Công ty cổ phần khác: Là công ty cổ phần nhưng không được xếp vào các công ty cổ phần quy định tại điểm 1.5 Phụ lục này.

1.7. Công ty hợp danh: Là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

1.8. Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

1.9. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.

1.10. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Được tổ chức quản lý và đăng ký thành lập theo Luật Hợp tác xã (năm 2012).

1.11. Hộ kinh doanh, cá nhân: Bao gồm cá nhân, hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các khu vực nông, lâm, thủy sản, công nghiệp- xây dựng, dịch vụ không tham gia hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã và chưa đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Tín dụng cấp cho các cán bộ, sinh viên, các đối tượng đi lao động nước ngoài được phân tổ vào loại hình này.

1.12. Đơn vị hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể và hiệp hội: Bao gồm các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, trường học, hội, hiệp hội,...

1.13. Khác: Là các loại hình tổ chức không được xếp vào các loại hình tổ chức quy định từ điểm 1.1 đến điểm 1.12 Phụ lục này.

Lưu ý: Việc phân tổ thống kê các tài sản có/tài sản nợ đối với đối tượng cá nhân thực hiện như sau: Tài sản có/tài sản nợ do cá nhân đại diện cho doanh nghiệp tư nhân được phân tổ thống kê vào loại hình Doanh nghiệp tư nhân; tài sản có/tài sản nợ của cá nhân và/hoặc cá nhân đại diện cho hộ kinh doanh được phân tổ vào loại hình Hộ kinh doanh, cá nhân.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

Số: 11 /VBHN-NHNN

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2018

KT. THÔNG ĐỐC
PHÓ THÔNG ĐỐC

1 Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi

2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

3 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

4 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

5 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

6 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

7 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

8 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

9 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015

10 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

11 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

13 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

14 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

15 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

16 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ

21 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

22 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

23 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

24 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp

29 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

30 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

31 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

32 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

33 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

34 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

35 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

36 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

38 Phần này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

39 Phần này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

41 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

42 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

43 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

44 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

45 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

48 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

49 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

51 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 002-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

52 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 002-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

56 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

57 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

58 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

59 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

63 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 12 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

64 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 13 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

65 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

66 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

67 Biểu này thay thế Biểu số 025.1-TTGS và Biểu số 025.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 14 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

70 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 15 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

71 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 16 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

72 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

75 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 19 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

76 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 20 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

79 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 22 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

80 Cụm từ "Cục Công nghệ tin học" được thay thế bởi cụm từ "Cục Công nghệ thông tin" theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

81 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 23 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

84 Cụm từ "Cục Công nghệ tin học" được thay thế bởi cụm từ "Cục Công nghệ thông tin" theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

88 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 25 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

89 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

91 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

92 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 27 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

95 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

96 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

100 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 29 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

101 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 30 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

102 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015

103 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 31 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

104 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3

106 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 32 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

107 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

108 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

109 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

112 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 35 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

113 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

114 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 36 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

115 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 37 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

116 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

117 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

118 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 38 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

119 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

120 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

121 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

122 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

124 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

125 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3

126 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015

127 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

128 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 39 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

129 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

130 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 40 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

131 Cụm từ “Đơn vị tính: Nguyên tệ, Nghìn USD” được thay thế thành cụm từ “Đơn vị tính: Nguyên tệ, USD” theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

132 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi,

133 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

134 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

135 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 42 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

136 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 43 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

137 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

138 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

139 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

140 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

142 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

143 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

145 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

146 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

147 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

149 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

150 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 46 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

151 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

152 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

153 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 47 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

154 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

155 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

167 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 105-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 54 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

168 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

169 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

170 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 55 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

171 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 56 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

172 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 57 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

173 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 58 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

174 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 59 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

175 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

176 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 60 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

177 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 61 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

178 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

179 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

180 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 62 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

181 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 63 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

182 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 64 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

183 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 65 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

184 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 66 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

185 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 67 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

187 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

191 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

196 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 74 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

197 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

198 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 75 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

199 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 76 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

200 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 77 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

202 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 79 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

204 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

205 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

207 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

208 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

214 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thông kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

220 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 147.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 81 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

221 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 82 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

222 Biểu này thay thế Biểu số 151.4-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 83 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

223 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 84 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

224 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 85 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

232 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 152.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 86 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

233 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 87 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

234 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 88 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

255 Biểu này được thay thế bằng Biểu số 152.4-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 88 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

236 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

238 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

239 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

240 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

242 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

251 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 91 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

253 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 92 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

254 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

255 Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

256 Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 93 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

261 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 95 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

262 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của

264 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

265 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

266 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

267 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

268 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

269 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

270 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

271 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

273 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

276 Biểu này được bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

277 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 99 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

278 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 100 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Mục lục Bấm để đi tới điều