vanban.org

Mẫu số 047-CSTT - Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Căn cứ: Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/05/2018 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Biểu số 047-CSTT

BÁO CÁO LÃI SUẤT ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
(Tháng...năm...)

Đơn vị tính: %/năm

STTTên chỉ tiêuLãi suất
VNDUSD
(1)(2)(3)
1Lãi suất tiền gửi đối với loại không kỳ hạn
2Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn dưới 01 tháng
3Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 1 tháng
4Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 2 tháng
5Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 3 tháng
6Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 4 tháng
7Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 5 tháng
8Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 6 tháng
9Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 9 tháng
10Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 12 tháng
11Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng
12Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn trên 24 tháng
13Lãi suất huy động bằng phát hành giấy tờ có giá loại dưới 12 tháng
14Lãi suất huy động bằng phát hành giấy tờ có giá loại từ 12 tháng trở lên
15Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thông thường
16Lãi suất cho vay trung và dài hạn đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thông thường
17Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh bất động sản
18Lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh bất động sản
19Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh chứng khoán
20Lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh chứng khoán
21Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống
22Lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND đối với các khoản cho vay để đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống
23Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các khoản cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
24Lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND đối với các khoản cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin96.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê lãi suất các khoản tiền gửi/hoặc cho vay, mà tổ chức tín dụng nhận tiền gửi/hoặc cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trên thị trường 1, phát sinh trong kỳ báo cáo và được xác định (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau. Nếu trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng áp dụng nhiều mức lãi suất tiền gửi/hoặc cho vay khác nhau đối với cùng một loại kỳ hạn huy động hoặc thời hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất tiền gửi/hoặc cho vay phổ biến. Lãi suất tiền gửi/cho vay phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng tiền gửi/hoặc hợp đồng cho vay nhất, trường hợp số lượng hợp đồng tiền gửi/cho vay là bằng nhau nhưng có mức lãi suất áp dụng là khác nhau thì tổ chức tín dụng báo cáo mức lãi suất có tỷ trọng doanh số tiền gửi/cho vay phát sinh so với tổng doanh số tiền gửi/cho vay phát sinh trong kỳ là lớn nhất.

- Các chỉ tiêu từ 1 đến 12: Thống kê mức lãi suất tiền gửi phổ biến đối với từng loại kỳ hạn và từng loại tiền của tổ chức tín dụng trong kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu 13, 14: Thống kê mức lãi suất huy động phổ biến bằng phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với tổ chức và cá nhân phân theo từng loại kỳ hạn và từng loại tiền trong kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu 15, 16: Thống kê mức lãi suất cho vay phổ biến của tổ chức tín dụng đối với các khoản cho vay theo từng loại tiền trong kỳ báo cáo để đáp ứng các nhu cầu vốn thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thông thường, là các khoản cho vay loại trừ các đối tượng, lĩnh vực, mục đích sau: Đầu tư, kinh doanh bất động sản; Đầu tư, kinh doanh chứng khoán; Đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống; Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; các khoản cho vay để đáp ứng các nhu cầu vốn thuộc các lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Các chỉ tiêu từ 17 đến 22: Thống kê mức lãi suất cho vay phổ biến bằng VND của tổ chức tín dụng đối với các khoản cho vay để đầu tư, kinh doanh bất động sản; đầu tư kinh doanh chứng khoán; đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống trong kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu 23, 24: Thống kê mức lãi suất cho vay phổ biến bằng VND của tổ chức tín dụng đối với các khoản cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng trong kỳ báo cáo.

- Mẫu biểu này thay thế mẫu biểu báo cáo quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận; Công văn số 2749/NHNN-CSTT ngày 14/4/2010; Công văn số 5772/NHNN-CSTT ngày 7/9/2012.

Ghi chú:

- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
- Khi báo cáo không ghi dấu (%) bên cạnh, lấy 02 chữ số sau dấu phẩy.

Đơn vị báo cáo:...

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Xem tất cả
Mẫu giấy ủy quyền
Mẫu số 07 - Thông tư 09/2026/TT-NHNN
Mẫu giấy đề nghị đóng tài khoản giấy tờ có giá
Mẫu số 04 - Thông tư 09/2026/TT-NHNN
Mẫu giấy đề nghị rút giấy tờ có giá
Mẫu số 03 - Thông tư 09/2026/TT-NHNN
Mẫu giấy đề nghị giải tỏa giấy tờ có giá
Mẫu số 02d - Thông tư 09/2026/TT-NHNN

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026