Mẫu số 037.1-TTGS - Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biểu số 037.1-TTGS
BÁO CÁO ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TỔ CHỨC KINH TẾ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND, %
| Tên tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu | Mã số thuế | Ngành lĩnh vực hoạt động của tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu | Thông tin về trái phiếu tổ chức kinh tế | Cấp tín dụng khác (không bao gồm đầu tư trái phiếu tổ chức kinh tế) đối với tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu | |||||||||||
| Lãi suất trái phiếu (%/năm) | Ngày phát hành trái phiếu | Ngày mua trái phiếu | Ngày đáo hạn trái phiếu | Giá trị đầu tư trái phiếu | Phân loại nợ | Trích lập dự phòng | Hiện trạng | Dư nợ cho vay | Bảo lãnh | Hình thức khác | |||||
| Mệnh giá trái phiếu | Giá gốc/Giá trị thuần của trái phiếu | Dự phòng rủi ro đã trích lập | Dự phòng giảm giá đã trích lập | Mã phân loại hiện trạng | Chi tiết cấm cố, thế chấp,... | ||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| Tên TCKT 1 | |||||||||||||||
| Tên TCKT 2 | |||||||||||||||
| ... | |||||||||||||||
| Tổng cộng |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin84.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Cột (1): Ghi tên tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật Việt Nam, không bao gồm trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành.
Lưu ý: Tên các tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu tại Biểu số 037.1-TTGS tương tự (về số lượng và thứ tự) tại Biểu số 037.2-TTGS.
- Cột (2): Ghi mã số thuế của tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu.
- Cột (3): Ghi rõ ngành, lĩnh vực hoạt động của tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu.
- Cột (4): Ghi lãi suất của trái phiếu áp dụng trong kỳ báo cáo (không làm tròn số, phần thập phân lấy 02 số sau dấu ";"; chỉ ghi số, không ghi ký tự %. Ví dụ: 50% ghi là 50; 0.5% ghi là 0.5).
- Cột (5): Ghi ngày phát hành trái phiếu.
- Cột (6): Ghi ngày tổ chức tín dụng mua trái phiếu.
- Cột (7): Ghi ngày đáo hạn của trái phiếu.
- Cột (8): Ghi giá trị đầu tư trái phiếu theo mệnh giá.
- Cột (9):
+ Đối với trái phiếu tổ chức kinh tế là chứng khoán kinh doanh: ghi giá thực tế mua trái phiếu (giá gốc), bao gồm: giá mua + chi phí mua (nếu có);
+ Đối với trái phiếu tổ chức kinh tế là chứng khoán sẵn sàng để bán hoặc chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn: ghi giá trị thuần của trái phiếu (= mệnh giá - chiết khấu + phụ trợ).
- Cột (10): Ghi giá trị nhóm nợ (1, 2, 3, 4, 5) đối với những trái phiếu được phân loại nợ theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
+ Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005.
+ Đối với những trái phiếu không phải phân loại nợ: Ghi giá trị "0'.
- Cột (11): Ghi tổng số dư dự phòng rủi ro đã trích lập đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (12): Ghi số dư dự phòng giảm giá đã trích lập đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (13): Phân loại hiện trạng trái phiếu theo các giá trị sau: Tổ chức tín dụng ghi 1 nếu là "Đang nắm giữ"; Ghi 2 nếu là "Repo"; Ghi 3 nếu là "Cầm cố"; Ghi 4 nếu là "Khác".
- Cột (14): Ghi chi tiết tên tổ chức tín dụng nhận cầm cố, repo trái phiếu (nếu có); hoặc ghi rõ hiện trạng khác của trái phiếu (nếu có).
- Cột (15): Ghi dư nợ cho vay đối với tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu.
- Cột (16): Ghi dư nợ và số dư các khoản bảo lãnh đối với tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu.
- Cột (17): Ghi số dư các khoản cấp tín dụng khác (ngoài các khoản: đầu tư trái phiếu, cho vay, bảo lãnh) đối với tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu. (Cấp tín dụng: Theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010).
Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 037.2-TTGS⁸⁵
BÁO CÁO ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TỔ CHỨC KINH TẾ PHÂN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ THEO TÀI SẢN BẢO ĐẢM
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND / %
| Tên tổ chức kinh tế phát hành trái phiếu | Mã số thuế | Giá gốc/ Giá trị thuần của trái phiếu | Phân loại trái phiếu theo mục đích sử dụng | Phân loại trái phiếu theo giá trị tài sản bảo đảm | ||||||||||||||||||
| Mục đích sử dụng trái phiếu | Xây dựng, kinh doanh bất động sản | Vận tải kho bãi | Thủy điện | Công nghiệp khai thác, chế biến, chế tạo | Tăng quy mô vốn của tổ chức phát hành | Cơ cấu lại nợ của tổ chức phát hành | Mục đích khác | Trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản | Giá trị trái phiếu phân loại theo loại tài sản bảo đảm là tài sản | Giá trị trái phiếu được bảo đảm bằng bất động sản | Trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản | Trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản | Giá trị trái phiếu không có tài sản bảo đảm và bảo đảm của bên thứ ba | Giá trị trái phiếu không có tài sản bảo đảm và bảo đảm của bên thứ ba | ||||||||
| Tổng | Trong đó: Tăng quy mô vốn của tổ chức phát hành hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh BĐS | Tổng | Trong đó: Cơ cấu lại nợ của tổ chức phát hành là DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh BĐS | Giá trị trái phiếu được bảo đảm bằng bất động sản | Giá trị trái phiếu được bảo đảm bằng bất động sản | Giá trị trái phiếu được bảo đảm bằng bất động sản | Giá trị trái phiếu được bảo đảm bằng bất động sản | Giá trị trái phiếu được bảo đảm bằng bất động sản | ||||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) | |
| Tên TCKT 1 |
⁸⁵ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 24 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
- Cột (11): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng để cơ cấu lại nợ của doanh nghiệp phát hành.
- Cột (12): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng để cơ cấu lại nợ của doanh nghiệp phát hành hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản.
- Cột (13): Ghi giá trị trái phiếu được sử dụng với mục đích khác (ngoài các mục đích từ cột (5) đến cột (12)).
- Cột (14): Ghi giá trị trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản là bất động sản.
- Cột (15): Ghi giá trị trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản là tài sản hình thành trong tương lai.
- Cột (16): Ghi giá trị trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản khác.
- Cột (17): Ghi giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất được sử dụng để đảm bảo cho trái phiếu tổ chức kinh tế.
- Cột (18): Ghi giá trị trái phiếu được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản là bất động sản.
- Cột (19): Ghi giá trị trái phiếu được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản hình thành trong tương lai.
- Cột (20): Ghi giá trị trái phiếu được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản khác.
- Cột (21): Ghi giá trị tài sản hoặc hình thức khác (giá trị được định giá tại thời điểm gần nhất) của bên thứ ba sử dụng để bảo lãnh cho trái phiếu tổ chức kinh tế.
- Cột (22): Ghi giá trị trái phiếu không có tài sản bảo đảm và bảo lãnh của bên thứ ba.
Biểu số 038-CSTT⁸⁶
Biểu số 039-CSTT⁸⁷
⁸⁶ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
⁸⁷ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 040-TTGS88
BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA, ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND, %
| STT | Tên chỉ tiêu | Số dư |
| 1 | Tổng mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |
| Trong đó: Các khoản ủy thác cho tổ chức khác mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, không bao gồm các khoản mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng nguồn vốn ủy thác từ cá nhân, tổ chức khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không chịu rủi ro | ||
| 2 | Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước | |
| 3 | Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ so với Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Các chỉ tiêu báo cáo thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành quy định về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có) của NHNN).
- Chỉ tiêu (1): Số dư mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để xác định tỷ lệ tối đa là giá trị ghi sổ của trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các khoản ủy thác cho tổ chức khác mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, không bao gồm các khoản mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng nguồn vốn ủy thác từ cá nhân, tổ chức khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không chịu rủi ro.
- Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước. Riêng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mới thành lập (không bao gồm tổ chức tín dụng được tổ chức lại theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng) và có thời gian hoạt động dưới hai (02) năm kể từ ngày khai trương hoạt động và/hoặc có Tổng Nợ phải trả nhỏ hơn vốn điều lệ, vốn được cấp thì được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo tỷ lệ tối đa 30% so với vốn điều lệ, vốn được cấp.
- Chỉ tiêu (3) = Chỉ tiêu (1)*100/Chỉ tiêu (2). Chỉ ghi giá trị, không ghi đơn vị tính %.
Ví dụ 7,2% thì ghi 7,2.
B. HUY ĐỘNG VỐN
Đơn vị báo cáo:...
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.