Mẫu số 086-SGD - Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biểu số 086-SGD
BÁO CÁO DƯ NỢ CHO VAY, GỬI TIỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
(Kỳ báo cáo từ ngày...đến ngày...tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | TCTD đối tác | Đồng tiền giao dịch | Loại giao dịch | Dư nợ phân theo mức độ bảo đảm | Dư nợ phân theo tình trạng | Giá trị tài sản bảo đảm | |||||
| Mã TCTD | Tên TCTD đối tác | Có bảo đảm | Không có bảo đảm | Tổng | Trong hạn | Quá hạn | Tổng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)=(7)+(6) | (9) | (10) | (11)=(9)+(10) | (12) |
| 1 | ... | ... | |||||||||
| 2 | ... | ... | |||||||||
| ... | ... | ... | |||||||||
| n | ... | ... | |||||||||
| Tổng |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin¹⁴⁴.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Sở Giao dịch.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Định kỳ báo cáo: 3 kỳ/tháng.
- Thống kê dư nợ cho vay, gửi tiền tại tổ chức tín dụng đối tác khác tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Số liệu dư nợ được phân chia
¹⁴⁴ Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
thành dư nợ có bảo đảm/không có bảo đảm, dư nợ trong hạn/quá hạn và theo từng loại tiền và từng loại giao dịch.
- Cột (2): Là mã của tổ chức tín dụng đi vay/nhận tiền gửi theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Cột (4): Là tên các loại tiền. Tổ chức tín dụng ghi VND nếu đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam, USD nếu đồng tiền giao dịch là đôla Mỹ, EUR nếu đồng tiền giao dịch là đồng Euro, KHAC nếu đồng tiền giao dịch là các loại ngoại tệ khác.
- Cột (5): Tổ chức tín dụng ghi CV nếu giao dịch là cho vay, GT nếu giao dịch là gửi tiền.
- Cột (6), cột (7) và cột (8): Thống kê dư nợ cho vay, gửi tiền theo mức độ bảo đảm (có bảo đảm và không có bảo đảm).
- Cột (9), cột (10) và cột (11): Thống kê dư nợ cho vay, gửi tiền theo tình trạng khoản giao dịch (trong hạn và quá hạn);
- Các chỉ tiêu về dư nợ (có bảo đảm/không có bảo đảm và trong hạn/quá hạn) tại cột (6), (7), (9), (10) và giá trị tài sản bảo đảm tại (cột 12) được quy đổi ra VND.
- Cột (8) = Cột (6) + Cột (7).
- Cột (11) = Cột (9) + Cột (10).
- Cột (8) = Cột (11).
- Giá trị tài sản bảo đảm là giá trị thị trường của tài sản bảo đảm được quy đổi ra VND và do tổ chức tín dụng tự đánh giá và phân bổ.
- Thứ tự ưu tiên sắp xếp: Mã tổ chức tín dụng, Tên đồng tiền giao dịch (VND -> USD -> EUR -> KHAC), Loại giao dịch (CV -> GT).
Đơn vị báo cáo:...
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.