Mẫu số 168-TTGS - Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biểu số 168-TTGS
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (HỢP NHẤT, RIÊNG LẺ)
(Quý, Bản niên, Năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên chỉ tiêu | Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo | |
| Năm nay | Năm trước | ||
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1 | Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận được | ||
| 2 | Chi phí lãi và các chi phí tương tự đã trả | ||
| 3 | Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được | ||
| 4 | Chênh lệch số tiền thực thu/thực chi từ hoạt động kinh doanh (ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán) | ||
| 5 | Thu nhập khác | ||
| 6 | Tiền thu các khoản nợ đã được xử lý xóa, bù đắp bằng nguồn rủi ro | ||
| 7 | Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý, công vụ | ||
| 8 | Tiền thuế thu nhập thực nộp trong kỳ | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu động | |||
| Những thay đổi về tài sản hoạt động | |||
| 9 | (Tăng)/Giảm các khoản tiền gửi và cho vay các TCTD khác | ||
| 10 | (Tăng)/Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán | ||
| 11 | (Tăng)/Giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác | ||
| 12 | (Tăng)/Giảm các khoản cho vay khách hàng | ||
| 13 | Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản | ||
| 14 | (Tăng)/Giảm khác về tài sản hoạt động | ||
| Những thay đổi về công nợ hoạt động | |||
| 15 | Tăng/(Giảm) các khoản nợ chính phủ và NHNN | ||
| 16 | Tăng/(Giảm) các khoản tiền gửi, tiền vay các TCTD |
| 17 | Tăng/(Giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả Kho bạc Nhà nước) | ||
| 18 | Tăng/(Giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ giấy tờ có giá phát hành được tính vào hoạt động tài chính) | ||
| 19 | Tăng/(Giảm) vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro | ||
| 20 | Tăng/(Giảm) các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác | ||
| 21 | Tăng/(Giảm) khác về công nợ hoạt động | ||
| 22 | Chỉ từ các quỹ của TCTD | ||
| I | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | ||
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1 | Mua sắm tài sản cố định | ||
| 2 | Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ | ||
| 3 | Tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ | ||
| 4 | Mua sắm bất động sản đầu tư | ||
| 5 | Tiền thu từ bán, thanh lý bất động sản đầu tư | ||
| 6 | Tiền chi ra do bán, thanh lý bất động sản đầu tư | ||
| 7 | Tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác (Chi đầu tư mua công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết, và các khoản đầu tư dài hạn khác) | ||
| 8 | Tiền thu đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác (Thu bán, thanh lý công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết, các khoản đầu tư dài hạn khác) | ||
| 9 | Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư, góp vốn dài hạn | ||
| II | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | ||
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1 | Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và/hoặc phát hành cổ phiếu | ||
| 2 | Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác | ||
| 3 | Tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác |
| 4 | Cổ tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia | ||
| 5 | Tiền chi ra mua cổ phiếu quỹ | ||
| 6 | Tiền thu được do bán cổ phiếu quỹ | ||
| III | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | ||
| IV | Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | ||
| V | Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ | ||
| VI | Điều chỉnh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá | ||
| VII | Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm cuối kỳ | ||
| 1 | Tiền mặt và các khoản tương đương tiền tại quỹ | ||
| 2 | Tiền gửi tại NHNN | ||
| 3 | Tiền, ngoại hối gửi tại các TCTD khác (gồm không kỳ hạn và có kỳ hạn không quá 3 tháng) | ||
| 4 | Chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua |
1259. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân), Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện; Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin260.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
259 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 94 Điều 1 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
260 Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện)
+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.
- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo: Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.
Đơn vị báo cáo:...
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.