Mẫu số 108-TTGS - Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biểu số 108-TTGS
BÁO CÁO VỐN GÓP THAM GIA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
(Năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên tổ chức, cá nhân góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam | Tổng vốn góp | Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên/vốn góp ban đầu | Mức vốn góp thường niên | Vốn nhận chuyển nhượng | Vốn góp khác | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| I | Quỹ tín dụng nhân dân góp vốn | ||||||
| 1 | QTDND A | ||||||
| 2 | QTDND B | ||||||
| ... | |||||||
| II | Vốn góp của nhà nước | ||||||
| 1 | Vốn góp từ nguồn... | ||||||
| ... | |||||||
| III | Vốn góp khác | ||||||
| Tổng cộng |
1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin169.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Gửi chậm nhất ngày làm việc cuối cùng của tháng 4 năm tiếp theo ngay sau năm báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Cột (3) = Cột (4) + cột (5) + cột (6) + cột (7).
- Tổng cộng toàn bảng dữ liệu các cột (3), cột (4), cột (5), cột (6), cột (7).
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 109-TTGS170
BÁO CÁO CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ
(Ngày...tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên chỉ tiêu | Giá trị |
| 1 | Tài sản có tính thanh khoản cao | |
| 2 | Tài sản có tính thanh khoản cao theo VND | |
| 3 | Tài sản có tính thanh khoản cao theo ngoại tệ | |
| 4 | Tổng Nợ phải trả | |
| 5 | Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo, theo VND | |
| 6 | Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo, theo ngoại tệ | |
| 7 | Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn ngày tiếp theo, theo VND | |
| 8 | Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn ngày tiếp theo, theo ngoại tệ | |
| 9 | Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn ngày tiếp theo, theo VND | |
| 10 | Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn ngày tiếp theo, theo ngoại tệ | |
| 11 | Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 2 đến ngày 7 theo VND | |
| 12 | Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 2 đến ngày 7 theo ngoại tệ | |
| 13 | Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 2 đến ngày 7 theo VND | |
| 14 | Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 2 đến ngày 7 theo ngoại tệ | |
| 15 | Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 8 đến ngày 30 theo VND | |
| 16 | Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 8 đến ngày 30 theo ngoại tệ | |
| 17 | Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 8 đến ngày 30 theo VND | |
| 18 | Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 8 đến ngày 30 theo ngoại tệ |
| 19 | Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 31 đến ngày 180 theo VND | |
| 20 | Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 31 đến ngày 180 theo ngoại tệ | |
| 21 | Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 31 đến ngày 180 theo VND | |
| 22 | Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 31 đến ngày 180 theo ngoại tệ | |
| 23 | Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 181 đến ngày 360 theo VND | |
| 24 | Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn từ ngày 181 đến ngày 360 theo ngoại tệ | |
| 25 | Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 181 đến ngày 360 theo VND | |
| 26 | Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn từ ngày 181 đến ngày 360 theo ngoại tệ | |
| 27 | Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn trên 360 ngày theo VND | |
| 28 | Giá trị dòng tiền vào theo thời gian đến hạn trên 360 ngày theo ngoại tệ | |
| 29 | Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn trên 360 ngày theo VND | |
| 30 | Giá trị dòng tiền ra theo thời gian đến hạn trên 360 ngày theo ngoại tệ |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Chỉ tiêu từ 1 đến 4, chỉ tiêu từ 7 đến 30: Thống kê số dư tại cuối ngày báo cáo. Cách tính các chỉ tiêu này để xác định tỷ lệ khả năng chi trả được thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
- Chỉ tiêu 1, 4: Đơn vị tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam và một số ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán trong trường hợp không có tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam và một số ngoại tệ khác
- Chỉ tiêu 5, 6: Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo là chênh lệch dương giữa dòng tiền ra của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau và dòng tiền vào của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau. Trường hợp Dòng tiền ra nhỏ hơn hoặc bằng (<=) Dòng tiền vào, thì Dòng tiền ra ròng báo cáo không phát sinh (KPS).
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 110-TTGS171
BÁO CÁO TÀI SẢN CÓ TÍNH THANH KHOẢN CAO
(Ngày...tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Khoản mục | Số liệu |
| 1 | Tiền mặt, vàng | |
| 2 | Tiền gửi thanh toán (bao gồm cả dự trữ bắt buộc), tiền gửi qua đêm và tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước | |
| 3 | Các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước | |
| 4 | Tiền trên tài khoản thanh toán, tiền gửi qua đêm tại ngân hàng đại lý, trừ các khoản đã cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể | |
| 5 | Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi qua đêm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài, trừ các khoản đã cam kết hoặc thỏa thuận sử dụng cho mục đích cụ thể | |
| 6 | Các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân hàng Trung ương các nước có mức xếp hạng từ AA trở lên phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán | |
| 7 | Tổng cộng (= dòng 1+ ... + dòng 6) |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
- Đơn vị tính theo đồng Việt Nam. Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 111-TTGS172
BÁO CÁO THANH KHOẢN THEO THỜI GIAN ĐẾN HẠN
(Tháng ... năm ...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| Mã loại hình tổ chức, cá nhân | Loại hình tổ chức, cá nhân | Tiền gửi không kỳ hạn | Tiền gửi có thời gian đến hạn đến 1 tháng (không bao gồm tiền gửi không kỳ hạn) | Tiền gửi có thời gian đến hạn trên 1 tháng đến 3 tháng | Tiền gửi có thời gian đến hạn trên 3 tháng đến 6 tháng | Tiền gửi có thời gian đến hạn trên 6 tháng đến 12 tháng | Tiền gửi có thời gian đến hạn trên 12 tháng |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| ... | ... | ||||||
| Tổng cộng |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Đơn vị tính theo đồng Việt Nam. Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Cột (1), cột (2): Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (3): Số dư tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 112-TTGS173
BÁO CÁO ĐỒNG TIỀN RA
(Ngày...tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Khoản mục | Giá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn | |||||
| Ngày tiếp theo | Từ ngày 2 đến ngày 7 | Từ ngày 8 đến ngày 30 | Từ ngày 31 đến ngày 180 | Từ ngày 181 đến ngày 360 | Trên 360 ngày | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | ||
| 1 | Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước | ||||||
| 2 | Tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tiền vay các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài | ||||||
| 2.1 | Tiền gửi không kỳ hạn | ||||||
| 2.2 | Tiền gửi có kỳ hạn | ||||||
| 2.3 | Tiền vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài | ||||||
| 3 | Tiền gửi của khách hàng | ||||||
| 3.1 | Tiền gửi không kỳ hạn | ||||||
| 3.2 | Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm |
| 4 | Công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác |
| 5 | Vốn nhận tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật |
| 6 | Phát hành giấy tờ có giá |
| 7 | Các khoản lãi, phí phải trả |
| 8 | Các khoản Nợ khác |
| 9 | Các cam kết không hủy ngang đối với khách hàng |
| 10 | Các nghĩa vụ thanh toán đã quá hạn |
| 11 | Dòng tiền ra (=1+2+3+...+10) |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Đơn vị tính theo đồng Việt Nam. Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 113-TTGS174
BÁO CÁO DÒNG TIỀN VÀO
(Ngày...tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Khoản mục | Giá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn | |||||
| Ngày tiếp theo | Từ ngày 2 đến ngày 7 | Từ ngày 8 đến ngày 30 | Từ ngày 31 đến ngày 180 | Từ ngày 181 đến ngày 360 | Trên 360 ngày | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | ||
| 1 | Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật; Cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài | ||||||
| 1.1 | Tiền gửi không kỳ hạn | ||||||
| 1.2 | Tiền gửi có kỳ hạn | ||||||
| 1.3 | Cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài | ||||||
| 2 | Cho vay khách hàng |
| 3 | Chứng khoán kinh doanh |
| 4 | Chứng khoán đầu tư |
| 5 | Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác |
| 6 | Các khoản lãi, phí phải thu |
| 7 | Tài sản Có khác |
| 8 | Dòng tiền vào (=1+2+...+7) |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Đơn vị tính theo đồng Việt Nam. Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Biểu số 114-TTGS175
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 115-TTGS^{}[] 176
BÁO CÁO CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN
DƯ NỢ CHO VAY SO VỚI TỔNG TIỀN GỬI
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên chỉ tiêu | Giá trị |
| 1 | Tổng dư nợ cho vay bằng VND | |
| 2 | Tổng dư nợ cho vay bằng USD | |
| 3 | Tổng dư nợ cho vay bằng các ngoại tệ khác | |
| 4 | Tổng tiền gửi bằng VND | |
| 5 | Tổng tiền gửi bằng USD | |
| 6 | Tổng tiền gửi bằng các ngoại tệ khác |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Đơn vị tính theo đồng Việt Nam. Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Các chỉ tiêu này được thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 116-TTGS^{}[] 177
BÁO CÁO CÁC CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH TỶ LỆ TỐI ĐA NGUỒN VỐN
NGÂN HẠN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ CHO VAY TRUNG VÀ ĐÀI HẠN
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên chỉ tiêu | Giá trị |
| 1 | Tổng nguồn vốn ngắn hạn | |
| 2 | Tổng nguồn vốn trung, dài hạn | |
| 3 | Tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn | |
| 4 | Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn (%) |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Đơn vị tính theo đồng Việt Nam. Ngoại tệ bao gồm đô la Mỹ và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Các chỉ tiêu nhóm này được sử dụng khi xác định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
- Chỉ tiêu 1: Thống kê số dư nguồn vốn ngắn hạn tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, được xác định theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
- Chỉ tiêu 2: Thống kê số dư nguồn vốn trung hạn, dài hạn tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, được xác định theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
- Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, được xác định theo quy định hiện hành của NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
- Chỉ tiêu 4 = Chỉ tiêu [(3-2)/1]*100%.
Biểu số 117-TTGS178
Biểu số 118-TTGS179
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 119.1-TTGS180
BÁO CÁO TÀI SẢN CÓ RỦI RO RIÊNG LẺ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
1. Tài sản Có nội bảng riêng lẻ xác định theo mức độ rủi ro
| STT | Tên chỉ tiêu | Giá trị Riêng lẻ | Hệ số rủi ro | Giá trị tài sản Có Riêng lẻ xác định theo mức độ rủi ro |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| ... | ||||
2. Cam kết ngoại bằng riêng lẻ
| Mã số | KHOẢN MỤC | Giá trị Riêng lẻ | Hệ số chuyển đổi | Hệ số rủi ro | Giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bằng Riêng lẻ được xác định theo mức độ rủi ro |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| ... | |||||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Hệ số chuyển đổi, hệ số rủi ro của từng chỉ tiêu được thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 119.2-TTGS181
BÁO CÁO TÀI SẢN CÓ RỦI RO HỢP NHẤT
(Quy...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
1. Tài sản Có nội bảng hợp nhất xác định theo mức độ rủi ro
| STT | Tên chỉ tiêu | Giá trị Hợp nhất | Hệ số rủi ro | Giá trị tài sản Có hợp nhất xác định theo mức độ rủi ro |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| ... | ||||
2. Cam kết ngoại bảng hợp nhất
| Mã số | KHOẢN MỤC | Giá trị Hợp nhất | Hệ số chuyển đổi | Hệ số rủi ro | Giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng Hợp nhất được xác định theo mức độ rủi ro |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| ... | |||||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Hệ số chuyển đổi, hệ số rủi ro của từng chỉ tiêu được thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 120.1-TTGS182
BÁO CÁO VỐN TỰ CÓ RIÊNG LẺ
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| Mục | Cấu phần | Giá trị |
| (1) | (2) | (3) |
| ... | ||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 120.2-TTGS183
BÁO CÁO VỐN TỰ CÓ HỢP NHẤT
(Quý...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| Mục | CẤU PHẦN | Giá trị |
| (1) | (2) | (3) |
| ... | ||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng có công ty con (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng có công ty con tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 120.3-TTGS184
BÁO CÁO VỐN TỰ CÓ CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| Mục | CẤU PHẦN | Giá trị |
| (1) | (2) | (3) |
| ... | ||
1. Đối tượng áp dụng: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 121-TTGS185
BÁO CÁO GIÁ TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên chỉ tiêu | Số dư | Tăng/giảm so với kỳ báo cáo trước | Ghi chú | |
| Số tiền | % | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Vốn điều lệ hoặc vốn được cấp | ||||
| 2 | Thặng dư vốn cổ phần | ||||
| 3 | Lợi nhuận luỹ kế chưa phân phối (hoặc lỗ luỹ kế chưa xử lý) | ||||
| 4 | Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp (=1+2+3) |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
- Định kỳ báo cáo: 6 tháng.
- Đối với tổ chức tín dụng có kỳ lập báo cáo tài chính năm kết thúc vào ngày 31/12: Chậm nhất ngày 15/7 và ngày 15/01 gửi số liệu thời điểm cuối ngày 30/6 và 31/12.
- Đối với tổ chức tín dụng có kỳ lập báo cáo tài chính năm không kết thúc vào ngày 31/12: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu tiên kỳ kế toán quý thứ nhất và kỳ kế toán quý thứ ba gửi số liệu thời điểm cuối cùng của kỳ kế toán quý liền kế trước đó.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 93/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có).
- Cột (3): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Chỉ tiêu 3 “Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối (hoặc lỗ lũy kế chưa xử lý)”: Ghi giá trị dương nếu lãi, ghi giá trị âm nếu lỗ.
Đơn vị báo cáo:...
Vốn tự có:...triệu VND
Vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp):...triệu VND
Biểu số 122-TTGS¹⁸⁶
BÁO CÁO VỀ CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT KHÁCH HÀNG, MỘT KHÁCH HÀNG VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND,
| STT | Tên chỉ tiêu/ Tên khách hàng | Mã số thuế/Số CMND/ Hộ chiếu | Cấp tín dụng | Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu | Hạn mức cấp tín dụng vượt giới hạn được chấp thuận | Thời hạn cấp tín dụng vượt giới hạn được chấp thuận | Số công văn, ngày tháng năm của công văn chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn | |||||||||||
| Tổng các khoản cấp tín dụng | Trong đó | Phân loại nợ | Dư nợ cấp tín dụng/ Vốn tự có | Giá trị tài sản bảo dân cho các khoản cấp tín dụng | Dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu | Dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu/ vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) | ||||||||||||
| Dư nợ cho vay, cho thuê tài chính | Dư nợ chiết khấu, tài chiết khấu giấy tờ có giá | Dư nợ bao thanh toán | Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp | Dư nợ thẻ tín dụng | Dư nợ cấp tín dụng khác | Số dư bảo lãnh và các khoản ủy thác cấp tín dụng | ||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| I | ||||||||||||||||||
| I | Tên khách hàng A | |||||||||||||||||
| Người có liên quan đến |
¹⁸⁶ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 68 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
| khách hàng A (=1.1 +1.2 + ...) | |
| 1.1 | Tên khách hàng A1 |
| 1.2 | Tên khách hàng A2 |
| ... | ... |
| Tổng của khách hàng A và người có liên quan | |
| 2 | Tên khách hàng B |
| Người có liên quan đến khách hàng B (=2.1 +2.2 + ...) | |
| 2.1 | Tên khách hàng B1 |
| 2.2 | Tên khách hàng B2 |
| ... | ... |
| Tổng của khách hàng B và người có liên quan | |
| ... | ... |
| II | Các khoản cấp tín dụng đã được NHNN cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng và/hoặc đối với một khách hàng và người có liên quan nhưng chưa cấp vượt giới hạn |
| 1 | Tên khách hàng X |
| Người có liên quan đến khách hàng X (=1.1 +1.2 + ...) | |
| 1.1 | Tên khách hàng X1 |
| 1.2 | Tên khách hàng X2 |
| ... | ... |
| Tổng của khách hàng X và người có liên quan | |
| 2 | Tên khách hàng Y |
| Người có liên quan đến khách hàng Y ($$\approx 2.1 + 2.2 + \dots$$) | |
| 2.1 | Tên khách hàng Y1 |
| 2.2 | Tên khách hàng Y2 |
| ... | ... |
| Tổng của khách hàng Y và người có liên quan | |
| ... | ... |
| III Các khoản cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan (không bao gồm các khoản cấp tín dụng tại Mục I và Mục II) | |
| 1 | Tên khách hàng M |
| Người có liên quan đến khách hàng M ($$\approx 1.1 + 1.2 + \dots$$) | |
| 1.1 | Tên khách hàng M1 |
| 1.2 | Tên khách hàng M2 |
| ... | ... |
| Tổng của khách hàng M và người có liên quan | |
| 2 | Tên khách hàng N |
| Người có liên quan đến khách hàng N ($$\approx 2.1 + 2.2 + \dots$$) | |
| 2.1 | Tên khách hàng N1 |
| 2.2 | Tên khách hàng N2 |
| ... | ... |
| Tổng của khách hàng N và người có liên quan | |
| ... | ... |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Cấp tín dụng, dự nợ cấp tín dụng được hiê theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).
- Các tổ chức tín dụng căn cứ vào quy định về giới hạn cấp tín dụng theo pháp luật hiện hành về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có) của NHNN).
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Mục I: Thống kê các khoản cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng và/hoặc một khách hàng và người có liên quan theo các hình thức cấp tín dụng từ cột (5) đến cột (11), và các khoản cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu tại cột (15) (nếu có).
Đối với mỗi khách hàng và/hoặc một khách hàng và người có liên quan được chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn: Cột (17) ghi rõ hạn mức tín dụng vượt giới hạn được chấp thuận, cột (18) ghi rõ thời hạn được cấp tín dụng vượt giới hạn, cột (19) ghi rõ số công văn và ngày, tháng, năm của công văn chấp thuận việc cấp tín dụng vượt giới hạn.
- Mục II: Thống kê các khoản cấp tín dụng đối với một khách hàng và/hoặc một khách hàng và người có liên quan đã được NHNN chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn nhưng tổng các khoản cấp tín dụng chưa vượt giới hạn đảm bảo an toàn theo các hình thức cấp tín dụng từ cột (5) đến cột (11), và các khoản cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu tại cột (15) (nếu có).
Đối với mỗi khách hàng và/hoặc một khách hàng và người có liên quan được chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn: Cột (17) ghi rõ hạn mức tín dụng vượt giới hạn được chấp thuận, cột (18) ghi rõ thời hạn được cấp tín dụng vượt giới hạn, cột (19) ghi rõ số công văn và ngày, tháng, năm của công văn chấp thuận việc cấp tín dụng vượt giới hạn.
- Mục III: Thống kê các khoản cấp tín dụng cho khách hàng và người có liên quan (không bao gồm các khoản cấp tín dụng vượt giới hạn tại Mục I và các khoản được chấp thuận nhưng chưa vượt giới hạn tại Mục II) theo các hình thức cấp tín dụng từ cột (5) đến cột (11), và các khoản cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu tại cột (15) (nếu có).
- Lưu ý:
+ Mục I, Mục II, Mục III chỉ báo cáo những người có liên quan có dư nợ tại đơn vị báo cáo.
+ Mục III: Khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng đối với một khách hàng có số tiền lớn hơn hoặc bằng 0,5% Vốn tự có đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ đối tượng là tổ chức tín dụng phi ngân hàng) thì phải ghi nhận thông tin về khách hàng và người có liên quan để báo cáo.
- Cột (4) = cột (5) + cột (6) + cột (7) + cột (8) + cột (9) + cột (10) + cột (11);
- Cột (12): Ghi nhóm nợ của từng khách hàng, nhận các giá trị (1, 2, 3, 4, 5).
Biểu số 123-TTGS187
Đơn vị báo cáo:...
Vốn tự có:... triệu VND
Vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp):... triệu VND
Biểu số 124-TTGS¹⁸⁸
BÁO CÁO VỀ CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC
ĐIỀU 126 VÀ ĐIỀU 127 LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND, %
| STT | Tên chỉ tiêu/Tên khách hàng | Mã số thuế/ Số CMND/ Hộ chiếu | Chức danh của cá nhân, tổ chức tại TCTD báo cáo | Mối quan hệ | Cấp tín dụng | Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu | Ghi chú | ||||||||
| Tổng các khoản cấp tín dụng | Trong đó | Phân loại nợ | Dư nợ cấp tín dụng/ Vốn tự có | Giá trị tài sản bảo đảm cho các khoản cấp tín dụng | Dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu | Dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu | |||||||||
| Dư nợ cho vay, cho thuê tài chính | Dư nợ thẻ tín dụng | Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp | Dư nợ cấp tín dụng khác | ||||||||||||
¹⁸⁸ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 69 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| I | Khách hàng thuộc đối tượng không được cấp tín dụng theo Điều 126 Luật các TCTD 2010 (=1+2) | |||||||||||||||
| 1 | Khách hàng là tổ chức (=1.1+1.2+...) | |||||||||||||||
| 1.1 | Tên khách hàng 1 | |||||||||||||||
| 1.2 | Tên khách hàng 2 | |||||||||||||||
| ... | ... | |||||||||||||||
| 2 | Khách hàng là cá nhân (=2.1+2.1.1+2.1.2+2.1.3+...+2.2+...) | |||||||||||||||
| 2.1 | Tên khách hàng 1 | |||||||||||||||
| 2.1.1 | Tên người có liên quan của khách hàng 1 | |||||||||||||||
| 2.1.2 | Tên người có liên quan của khách hàng 1 | |||||||||||||||
| 2.1.3 | Tên người có liên quan của khách hàng 1 | |||||||||||||||
| ... | ||||||||||||||||
| 2.2 | Tên khách hàng 2 | |||||||||||||||
| ... | ... | |||||||||||||||
| II | Khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo Điều 127 Luật các TCTD 2010 (=1+2) | |||||||||||||||
| 1 | Khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng (không bao gồm công ty con, công ty liên kết của TCTD hoặc doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát) |
- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).
- Các khoản cấp tín dụng thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột (2):
+ Tại Mục I: Ghi tên tất cả các đối tượng (đối với cá nhân thì chỉ thống kê trên 18 tuổi) không được cấp tín dụng theo quy định tại Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
+ Tại Mục II: Chỉ ghi tên các khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định tại Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) có dư nợ cấp tín dụng.
- Cột (3): Ghi mã số thuế đối với tổ chức, số CMND/Hộ chiếu đối với cá nhân.
- Cột (5): Ghi rõ khách hàng thuộc đối tượng nào theo quy định tại Điều 126, Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng. Ví dụ: "Tổng Giám đốc", "Con", "Kiểm toán viên đang kiểm toán"...
- Cột (6) = Cột (7) + cột (8) + cột (9) + cột (10) + cột (11).
- Từ cột (7) đến cột (11): Thống kê các khoản cấp tín dụng cho các khách hàng theo các hình thức cấp tín dụng, trường hợp không phát sinh, bắt buộc ghi giá trị bằng "0". Không bỏ trống các trường thông tin này.
- Cột (12): Ghi nhóm nợ của từng khách hàng, nhận các giá trị (1, 2, 3, 4, 5).
- Cột (13) = Cột (6) *100/Vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (phần thập phân: lấy 02 số sau dấu phẩy, chỉ ghi giá trị, không ghi ký tự %. Ví dụ: 50% ghi là 50, 0.5% ghi là 0.5).
- Cột (14): Ghi giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất được bảo đảm cho khoản cấp tín dụng (nếu có).
- Cột (15): Thống kê các khoản cấp tín dụng (theo mục đích) để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu (nếu có). Lưu ý: Cột (15) báo cáo số dư cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu nằm trong tổng các khoản cấp tín dụng (Cột (6)).
- Cột (16) = Cột (15) *100/Vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (phần thập phân: lấy 02 số sau dấu phẩy, chỉ ghi giá trị, không ghi ký tự %. Ví dụ: 50% ghi là 50, 0.5% ghi là 0.5).
- Cột (17): Đối với phần ghi chú đối với khách hàng tại Mục II, trường hợp được cấp tín dụng có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện không ưu đãi ghi chú rõ ràng. Ví dụ "Cấp tín dụng có bảo đảm", "Cấp tín dụng với điều kiện không ưu đãi"...
Ghi chú:
- "Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có) của NHNN;
- Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, phân loại nợ theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005.
Biểu số 125-TTGS¹⁸⁹
Biểu số 126-TTGS¹⁹⁰
BÁO CÁO SỐ DƯ TIỀN GỬI CỦA CÁC KHÁCH HÀNG LỚN NHẤT
(Tháng...năm...)
Đơn vị báo cáo:...
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên chỉ tiêu | Mã số thuế/ CMND/ Hộ chiếu | Số dư |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Số dư tiền gửi của 100 khách hàng cá nhân lớn nhất (=1.1+...+1.100) | ||
| 1.1 | Khách hàng lớn thứ 1 | ||
| ... | ... | ||
| 1.100 | Khách hàng lớn thứ 100 | ||
| 2 | Số dư tiền gửi của 100 khách hàng là tổ chức kinh tế (không bao gồm TCTD) lớn nhất (=2.1+...+2.100) | ||
| 2.1 | Khách hàng lớn thứ 1 | ||
| ... | ... |
¹⁸⁹ Biểu này được hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
¹⁹⁰ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 70 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
| 2.100 | Khách hàng lớn thứ 100 | ||
| 3 | Số dư vay/nhận tiền gửi của 20 khách hàng là tổ chức tín dụng khác lớn nhất (=3.1+...+3.20) | ||
| 3.1 | Khách hàng lớn thứ 1 | ||
| ... | ... | ||
| 3.20 | Khách hàng lớn thứ 20 |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Xác định các khoản tiền gửi được hạch toán theo quy định của pháp luật về hệ thống tài khoản của các tổ chức tín dụng hiện hành.
- Cột (3): Điền mã số thuế đối với khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, không bao gồm tiền gửi của Kho bạc Nhà nước). Điền CMND/Hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân. Đối với khách hàng là tổ chức, tổ chức tín dụng ở nước ngoài không có mã số thuế điền mã Swift code.
- Cột (4): Báo cáo số dư tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
Biểu số 127-TTGS191
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 128.1-TTGS¹⁹²
BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên khách hàng | Địa chỉ liên hệ của khách hàng | Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Số Quyết định thành lập | Mã loại hình tổ chức, cá nhân | Mã số thuế/ CMND /Hộ chiếu | CMND/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (nếu khách hàng là tổ chức) | Công ty mẹ (***) | Vốn chủ sở hữu của khách hàng | Mã ngành kinh tế | Hạn mức tín dụng của khách hàng | Tên chỉ nhánh TCTD | Mã chỉ nhánh TCTD | Dư nợ | Khách hàng được xử lý nợ trong kỳ | Giá trị tài sản đảm bảo | Nhóm nợ | Dự phòng chung | Dự phòng cụ thể | Số dự phòng đã sử dụng trong kỳ để xử lý rủi ro | Lãi dự thu | |||||||
| Tên công ty mẹ | MST của công ty mẹ | CMND/ Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật | Tổng | Trong đó | Phân loại nợ theo hệ thống xếp hạng của Ngân hàng | Phân loại nợ theo tham chiếu từ CIC | Lãi phải thu (theo dõi trên TK 39) | Lãi phải thu chưa được (theo dõi trên TK 94) | |||||||||||||||||||
| Bất động sản | Giấy tờ có giá | Khác | |||||||||||||||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) | (23) | (24) | (25) | (26) | (27) | (28) |
| 1 | KH1 | ||||||||||||||||||||||||||
| 1.1 | |||||||||||||||||||||||||||
| 1.2 | |||||||||||||||||||||||||||
| ... | ... |
¹⁹² Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 71 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
| 2 | KH2 |
| 2.1 | |
| 2.2 | |
| ... |
(***): Công ty mẹ được hiểu theo quy định tại khoản 1, Điều 189, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê danh mục khách hàng có dư nợ từ 500 triệu VND trở lên.
- Cột (4): ghi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Riêng các tổ chức không phải là doanh nghiệp (như: tổ chức chính trị xã hội, đơn vị hành chính sự nghiệp): ghi số Quyết định thành lập.
- Cột (5): Là mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (11): Vốn chủ sở hữu của khách hàng nếu khách hàng là doanh nghiệp.
- Cột (12): Là mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này: Việc phân loại theo ngành kinh tế căn cứ theo đăng ký kinh doanh của khách hàng, trong trường hợp khách hàng kinh doanh đa ngành thì sẽ lấy ngành kinh doanh chính.
- Cột (13): Hạn mức tín dụng của khách hàng, theo hợp đồng tín dụng đã ký.
- Cột (16): Dư nợ được hiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế khác (nếu có).
- Cột (17): Có 02 giá trị: Y: Khách hàng đã được xử lý nợ trong kỳ; N: Khách hàng không xử lý nợ trong kỳ.
- Cột (18) = Cột (19) + Cột (20) + Cột (21).
- Cột (19): Giá trị tài sản bảo đảm là bất động sản được định giá tại thời điểm gần nhất.
- Cột (20): Giá trị tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá được định giá tại thời điểm gần nhất.
- Cột (21): Giá trị tài sản bảo đảm khác.
- Cột (22): Phân loại nợ dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng.
- Cột (23): Phân loại nợ theo kết quả phân loại tham chiếu từ CIC.
- Cột (24): Số dự phòng chung đã trích lập đến cuối kỳ báo cáo.
- Cột (25): Số dự phòng cụ thể đã trích lập đến cuối kỳ báo cáo.
- Cột (26): Số dự phòng đã sử dụng trong kỳ để xử lý rủi ro.
- Tại Cột (16); Cột (27); Cột (28): Dòng 1 = Dòng 1.1 + Dòng 1.2 + ... ; Dòng 2 = Dòng 2.1 + Dòng 2.2 + ... ; ...
Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
Biểu số 128.2-TTGS¹⁹³
Đơn vị báo cáo:...
BÁO CÁO TÌNH HÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
(Tháng...năm...)
Biểu số 128.3-TTGS¹⁹⁴
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên khách hàng | Mã số thuế/CMND/Hộ chiếu | Dư nợ tại thời điểm bàn giao TSBD cho TCTD | Lãi chưa thu đến thời điểm bàn giao TSBD cho tổ chức tín dụng | Trong tháng báo cáo | Lũy kế | Số dư nợ/Số tiền còn phải thu hồi của bên đi vay sau khi xử lý TSBD | ||||||||||
| Giá trị TSBD được định giá tại thời điểm bàn giao cho tổ chức tín dụng | Giá trị thu hồi được từ thanh lý TSBD | Số tiền thanh lý thu được | Số tiền hạch toán thu nợ gốc | Số tiền hạch toán thu nợ lãi | Số tiền trả lại cho bên báo đàm | Giá trị TSBD được định giá tại thời điểm bàn giao cho tổ chức tín dụng | Giá trị thu hồi được từ thanh lý TSBD | Số tiền thanh lý thu được | Số tiền hạch toán thu nợ gốc | Số tiền hạch toán thu nợ lãi | Số tiền trả lại cho bên báo đàm | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) |
¹⁹³ Biểu này được thay thế bằng Biểu số 128.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 theo quy định tại khoản 71 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
¹⁹⁴ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 72 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê danh mục khách hàng có dư nợ từ 500 triệu VND trở lên của tổ chức tín dụng tại thời điểm báo cáo.
- Cột (2): Tên khách hàng có tài sản bảo đảm lũy kế đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (3): Điền Mã số thuế/CMND/Hộ chiếu của khách hàng có tài sản bảo đảm lũy kế đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (4): Là dư nợ tại thời điểm bàn giao TSBD cho tổ chức tín dụng của khách hàng có tài sản bảo đảm lũy kế đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (5): Là lãi chưa thu tại thời điểm bàn giao TSBD cho tổ chức tín dụng của khách hàng có tài sản bảo đảm lũy kế đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Từ cột (6) đến cột (11): Thống kê các giao dịch phát sinh trong kỳ, bao gồm: giá trị TSBD được định giá tại thời điểm bàn giao cho tổ chức tín dụng, giá trị thu hồi được từ thanh lý TSBD, số tiền thanh lý thu được, số tiền hạch toán giảm dư nợ gốc và số tiền hạch toán giảm lãi phải thu.
- Từ cột (12) đến cột (17): Thống kê số lũy kế đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, bao gồm giá trị TSBD khi thanh lý, giá trị thu hồi được từ thanh lý TSBD, số tiền thanh lý thu được, số tiền hạch toán giảm dư nợ gốc và số tiền hạch toán giảm lãi phải thu.
- Cột (18): Thống kê số dư nợ hoặc số tiền còn phải thu hồi của bên đi vay sau khi xử lý TSBD.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 128.4-TTGS¹⁹⁵
BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ BÁO LÃNH, L/C
(Tháng...năm...)
| STT | Tên khách hàng | Mã Chi nhánh bảo lãnh/phát hành L/C | Địa chỉ liên hệ của khách hàng | Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Số Quyết định thành lập | Mã loại hình tổ chức, cá nhân | Mã số thuế/CMND/Hộ chiếu | CMND/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (nếu khách hàng là tổ chức) | Công ty mẹ (***) | Các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra | Số tiền tổ chức tín dụng cam kết tại các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra | Tài sản bảo đảm/ký quy | ||
| Tên công ty mẹ | MST của công ty mẹ | CMND/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật | |||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | KH1 | ||||||||||||
| 1.1 | Mã1 | ||||||||||||
| 1.2 | Mã2 | ||||||||||||
| ... | ... | ||||||||||||
| 2 | KH2 | ||||||||||||
| 2.1 | Mã 1 | ||||||||||||
| 2.2 | Mã 2 |
¹⁹⁵ Biểu này được thay thế theo quy định tại khoản 73 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
| ... | ... | ... | ||||||||||||
| ... | ... | ... | ||||||||||||
| Tổng cộng (=1+2+...) |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Cột (2): Thống kê tên khách hàng được tổ chức tín dụng báo cáo phát hành các cam kết về bảo lãnh, L/C và giá trị của các cam kết này từ 500 triệu VND trở lên.
- Cột (4): Ghi địa chỉ liên hệ của khách hàng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Cột (5): Ghi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Riêng các tổ chức không phải là doanh nghiệp (như: tổ chức chính trị xã hội, đơn vị hành chính sự nghiệp): Ghi số Quyết định thành lập.
- Cột (6): Ghi mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (9), (10), (11): Không yêu cầu báo cáo đối với doanh nghiệp FDI.
- Cột (12), (13): Thực hiện theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-NHNN ngày 06/10/2017 (hợp nhất Thông tư 07/2015/TT-NHNN và Thông tư 13/2017/TT-NHNN) và Văn bản số 03/VBHN-NHNN ngày 21/01/2017 về ban hành hệ thống tài khoản kế toán các TCTD (hợp nhất Quyết định số 1146/2004/QĐ-NHNN, Thông tư số 10/2014/TT-NHNN, Thông tư số 49/2014/TT-NHNN) và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế khác (nếu có).
- Cột (14): Thực hiện theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-NHNN ngày 06/10/2017 (hợp nhất Thông tư 07/2015/TT-NHNN và Thông tư 13/2017/TT-NHNN) và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế khác (nếu có).
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 129-TTGS196
BÁO CÁO SỐ TIỀN PHẢI TRẢ VÀ PHẢI THU TỪ CÁC BÊN LIÊN QUAN
(Quý ... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên chỉ tiêu | Công ty mẹ của đơn vị báo cáo | Công ty con khác trực thuộc công ty mẹ của đơn vị báo cáo | Công ty con của đơn vị báo cáo | Công ty liên kết của đơn vị báo cáo | Cổ đông của đơn vị báo cáo | Người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ của đơn vị báo cáo | Người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của đơn vị báo cáo | Cơ quan quản lý của đơn vị báo cáo | Các bên liên quan khác | |||||
| Cổ đông là tổ chức sở hữu từ 5% vốn điều lệ của đơn vị báo cáo | Cổ đông là cá nhân sở hữu từ 1% vốn điều lệ của đơn vị báo cáo | Thành viên Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên) | Thành viên Ban điều hành | Thành viên Ban kiểm soát | Thành viên Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên) | Thành viên Ban điều hành | Thành viên Ban kiểm soát | ||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| 1 | Tài sản | ||||||||||||||
| 1.1 | Tiền gửi | ||||||||||||||
| 1.2 | Đầu tư chứng khoán nợ | ||||||||||||||
| 1.3 | Dư nợ cho vay |
| 1.4 | Dư nợ ủy thác |
| 1.5 | Dư nợ cấp tín dụng khác |
| 2 | Công nợ |
| 2.1 | Tiền gửi |
| 2.2 | Phát hành các công cụ nợ |
| 2.3 | Tiền vay |
| 3 | Cam kết cho vay, các cam kết tài chính và các cam kết khác (dư nợ gốc) |
| 3.1 | Các cam kết đưa ra |
| 3.2 | Các cam kết nhận được |
| 4 | Công cụ phái sinh (số dư gốc) |
| 5 | Dự phòng rủi ro, dự phòng giảm giá |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin197.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).
- Báo cáo số tiền phải trả và phải thu từ các bên liên quan, bao gồm: công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 3), các công ty con khác trực thuộc công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 4), công ty con của đơn vị báo cáo (cột 5), công ty liên kết của đơn vị báo cáo (cột 6), cổ đông là tổ chức sở hữu trên 5% vốn điều lệ của đơn vị báo cáo (cột 7), cổ đông là cá nhân sở hữu trên 1% vốn điều lệ của đơn vị báo cáo (cột 8), thành viên Hội đồng quản trị (hoặc thành viên Hội đồng thành viên) của công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 9), thành viên Ban lãnh đạo của công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 10), thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ của đơn vị báo cáo (cột 11), thành viên Hội đồng quản trị của đơn vị báo cáo (cột 12), thành viên Ban lãnh đạo của đơn vị báo cáo (cột 13), thành viên Ban kiểm soát của đơn vị báo cáo (cột 14), Cơ quan quản lý (đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên Ban kiểm soát) của đơn vị báo cáo (cột 15) và các bên liên quan khác (cột 16).
- Các bên liên quan: Bao gồm các bên liên quan theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014.
- Chỉ tiêu 1: Là tổng số dư các khoản mục tài sản trên bảng cân đối phát sinh từ giao dịch với các bên liên quan.
- Chỉ tiêu 1.1: Thống kê số dư tiền gửi của đơn vị báo cáo tại các bên liên quan.
- Chỉ tiêu 1.2: Thống kê số dư đầu tư chứng khoán nợ của đơn vị báo cáo vào các bên liên quan.
- Chỉ tiêu 1.3: Dư nợ cho vay của đơn vị báo cáo đối với các bên liên quan.
- Chỉ tiêu 1.4: Dư nợ ủy thác của đơn vị báo cáo đối với các bên liên quan.
- Chỉ tiêu 1.5: Dư nợ cấp tín dụng khác của đơn vị báo cáo đối với các bên liên quan.
- Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số dư các khoản mục công nợ trên bảng cân đối phát sinh từ giao dịch với các bên liên quan.
- Chỉ tiêu 2.1: Thống kê số dư tiền gửi mà các bên liên quan gửi tại đơn vị báo cáo.
- Chỉ tiêu 2.2: Thống kê số dư các công cụ nợ mà đơn vị phát hành và bán cho các bên liên quan.
- Chỉ tiêu 2.3: Thống kê số dư tiền vay mà đơn vị báo cáo vay các bên liên quan.
- Chỉ tiêu 3, 3.1, 3.2: Thống kê tổng số dư nợ gốc của các cam kết cho vay, các cam kết tài chính và các cam kết khác (chỉ tiêu 3), chia thành các cam kết đưa ra bởi đơn vị báo cáo (chỉ tiêu 3.1) và các cam kết mà đơn vị báo cáo nhận được (chỉ tiêu 3.2) từ các bên liên quan.
- Chỉ tiêu 4: Thống kê số tiền theo hợp đồng của công cụ tài chính phái sinh mà đơn vị báo cáo thực hiện với các bên liên quan.
- Chỉ tiêu 5: Thống kê số dư dự phòng rủi ro, dự phòng giảm giá của đơn vị báo cáo đối với các bên liên quan.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 130-TTGS198
BÁO CÁO SỐ DƯ TÀI KHOẢN CÁC KHOẢN KHÁC PHẢI THU CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên tổ chức, cá nhân sử dụng vốn của tổ chức tín dụng | Mã số thuế/ CMND/ Hộ chiếu | Số dư khoản khác phải thu | Thời điểm phát sinh | Thời gian đến hạn thu | Nội dung khoản khác phải thu | Giá trị tài sản bảo dân | Phân loại nợ | Số dư dự phòng cụ thể đã trích lập | |
| Mã nội dung | Chi tiết nội dung | |||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| I | Phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng (=I.1+I.2+I.3) | |||||||||
| I.1 | Tổ chức (=I.1.1+...+I.1.n) | |||||||||
| I.1.1 | Tên tổ chức 1 | |||||||||
| ... | ... | |||||||||
| I.1.n | Tên tổ chức n | |||||||||
| I.2 | Cá nhân (=I.2.1+...+I.2.n) | |||||||||
| I.2.1 | Tên cá nhân 1 | |||||||||
| ... | ... | |||||||||
| I.2.n | Tên cá nhân n |
| I.3 | Tổ chức, cá nhân khác (không bao gồm tổ chức tại Mục I.1 và cá nhân tại Mục I.2) | |||||||||
| II | Phải thu khác (=II.1+II.2+II.3) | |||||||||
| II.1 | Tổ chức (=II.1.1+...+II.1.n) | |||||||||
| II.1.1 | Tên tổ chức 1 | |||||||||
| ... | ... | |||||||||
| II.1.n | Tên tổ chức n | |||||||||
| II.2 | Cá nhân (=II.2.1+...+II.2.n) | |||||||||
| II.2.1 | Tên cá nhân 1 | |||||||||
| ... | ... | |||||||||
| II.2.n | Tên cá nhân n | |||||||||
| II.3 | Tổ chức, cá nhân khác (không bao gồm tổ chức tại Mục II.1 và cá nhân tại Mục II.2) | |||||||||
| Tổng số (=I+II) |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Tại cột (2) các Mục I.1, Mục I.2, Mục II.1, Mục II.2: Ghi tên các tổ chức, cá nhân có các khoản khác phải thu quá hạn hoặc các tổ chức, cá nhân có số dư các khoản khác phải thu từ 1 tỷ VND trở lên.
- Tại Mục I.3: Thống kê số tổng tương ứng của các khách hàng không bao gồm các khách hàng tại Mục I.1 và I.2.
- Tại Mục II.3: Thống kê số tổng tương ứng của các khách hàng không bao gồm các khách hàng tại Mục II.1 và II.2.
- Cột (3): Ghi mã số thuế đối với tổ chức, số CMND/Hộ chiếu đối với cá nhân.
- Cột (4): Ghi số dư các khoản khác phải thu đối với tổ chức, cá nhân tại thời điểm cuối tháng báo cáo.
- Cột (5): Thời điểm phát sinh các khoản khác phải thu đối với tổ chức, cá nhân.
- Cột (6): Báo cáo thời gian đến hạn thu các khoản khác phải thu đối với tổ chức, cá nhân (nếu có).
- Cột (7): Ghi mã nội dung khoản khác phải thu, nhận các giá trị:
1: Ủy thác cho các tổ chức tín dụng khác.
2: Đặt cọc môi giới chứng khoán.
3: Bán chứng khoán trả chậm.
4: Đầu tư cổ phiếu, repo cổ phiếu.
5: Ủy thác cho công ty con.
6: Cần trừ nợ.
7: Tạm ứng.
8: Bán nợ
9: Bán, cho chuộc lại tài sản cần trừ nợ
10: Khác.
- Cột (8): Ghi rõ nội dung các khoản phải thu. Ví dụ: Bán nợ của khách hàng A (mã số thuế, CMND/Hộ chiếu của khách hàng A); Bán cổ phiếu trả chậm do công ty B (mã số thuế của công ty B) phát hành...
- Cột (9): Ghi giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất đảm bảo cho các khoản khác phải thu.
- Cột (10): Ghi giá trị nhóm nợ, nhận các giá trị (1, 2, 3, 4, 5) đối với những khoản khác phải thu phải thực hiện phân loại nợ theo quy định tại Thông tư 02/2014/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Cột (11): Ghi số dư dự phòng cụ thể đã trích lập cho các khoản khác phải thu tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
Ghi chú:
- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
- Trường hợp tổ chức tín dụng có nhiều khoản khác phải thu với các thông tin về thời điểm phát sinh, thời hạn thu, nội dung,... đối với tổ chức, cá nhân thì tổ chức tín dụng báo cáo từng dòng đối với từng khoản khác phải thu.
Ví dụ: Tổ chức tín dụng phát sinh 02 khoản khác phải thu đối với khách hàng cá nhân A với thời điểm phát sinh khác nhau, nội dung khoản khác phải thu khác nhau. Khi đó, tổ chức tín dụng báo cáo như sau: Tại Cột (2), Cột (3) Ghi tên, số CMND/Hộ chiếu khách hàng A ở cả 02 dòng; Các cột còn lại ghi thông tin tương ứng đối với từng khoản khác phải thu đối với khách hàng A.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 131-TTGS199
BÁO CÁO RỦI RO TIÊN TỆ
(Quý, Bản niên, Năm)
Đơn vị tính: Triệu VND
| Tên chỉ tiêu | EUR được quy đổi | USD được quy đổi | Các ngoại hối khác được quy đổi | Tổng |
| Tài sản | ||||
| I- Tiền mặt, vàng bạc, đá quý | ||||
| II- Tiền gửi tại NHNN | ||||
| III- Tiền gửi tại và cho vay tại các TCTD khác | ||||
| IV- Chứng khoán kinh doanh | ||||
| V- Công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác | ||||
| VI- Cho vay khách hàng | ||||
| VII- Chứng khoán đầu tư | ||||
| VIII- Góp vốn, đầu tư dài hạn | ||||
| IX- Tài sản cố định và bất động sản đầu tư | ||||
| X- Các tài sản Có khác | ||||
| Tổng tài sản | ||||
| Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu | ||||
| I- Tiền gửi của và vay từ NHNN và các TCTD khác | ||||
| Trong đó: Tiền gửi và vay của ngân hàng ở nước ngoài | ||||
| II- Tiền gửi của khách hàng | ||||
| III- Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác | ||||
| IV- Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro | ||||
| V- Phát hành giấy tờ có giá |
| VI- Các khoản nợ khác | ||||
| VII- Vốn và các quỹ | ||||
| Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu | ||||
| Trạng thái tiền tệ nội bảng | ||||
| Trạng thái tiền tệ ngoại bảng | ||||
| Trạng thái tiền tệ nội, ngoại bảng |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.
- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo: Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 132-TTGS200
BÁO CÁO RỦI RO THANH KHOẢN
(Quý, Bản niên, Năm)
Đơn vị tính: Triệu VND
| Tên chỉ tiêu | Quá hạn | Trong hạn | Tổng | |||||
| Đến 3 tháng | Trên 3 tháng | Đến 1 tháng | Từ trên 1 tháng đến 3 tháng | Từ trên 3 tháng đến 12 tháng | Từ trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | ||
| Tài sản | ||||||||
| I- Tiền mặt, vàng bạc, đá quý | ||||||||
| II- Tiền gửi tại NHNN | ||||||||
| III- Tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác | ||||||||
| IV- Chứng khoán kinh doanh | ||||||||
| V- Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác | ||||||||
| VI- Cho vay khách hàng | ||||||||
| VII- Chứng khoán đầu tư |
| VIII- Góp vốn, đầu tư dài hạn | |||||||||
| IX- Tài sản cố định và bất động sản đầu tư | |||||||||
| X- Tài sản Có khác | |||||||||
| Tổng tài sản | |||||||||
| Nợ phải trả | |||||||||
| I- Tiền gửi của và vay từ NHNN và các TCTD khác | |||||||||
| II- Tiền gửi của khách hàng | |||||||||
| III- Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác | |||||||||
| IV- Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro | |||||||||
| V- Phát hành giấy tờ có giá | |||||||||
| VI- Các khoản nợ khác | |||||||||
| Tổng nợ phải trả | |||||||||
| Mức chênh thanh khoản ròng |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc
Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.
- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
4. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Quá hạn được xác định theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành (Các khoản nhận tiền gửi, đi vay và cho vay, gửi tiền khi đến hạn mà chưa được thanh toán từ 01 ngày trở lên là quá hạn).
Đơn vị báo cáo:...
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.