Mẫu số 052-TT - Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biểu số 052-TT
BÁO CÁO GIAO DỊCH CHUYÊN TIỀN QUA SWIFT
(Tháng... năm...)
Đơn vị tính: Môn/Nghiên USD (Các loại tiền tệ khác quy đổi sang USD)
| STT | Tên quốc gia | Mã quốc gia | Giao dịch đến | Giao dịch đi | ||||||
| Số lượng giao dịch | Giá trị giao dịch | Cá nhân | Doanh nghiệp | Tổ chức tín dụng | ||||||
| Số lượng giao dịch | Giá trị giao dịch | Số lượng giao dịch | Giá trị giao dịch | Số lượng giao dịch | Giá trị giao dịch | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | ||
| 1 | ... | ... | ||||||||
| ... | ... | ... | ||||||||
| n | ... | ... | ||||||||
| Tổng cộng |
1103. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân)
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin104.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Phản ánh số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thanh toán, chuyển tiền đến/đi qua Hệ thống SWIFT của tổ chức tín dụng báo cáo theo quốc gia trong kỳ báo cáo.105
- Tên quốc gia và Mã quốc gia được xác định dựa trên quốc gia của người yêu cầu (giao dịch đến) và người thụ hưởng (giao dịch đi), không thống kê các giao dịch có mã quốc gia của người yêu cầu (giao dịch đến) và người thụ hưởng (giao dịch đi) là Việt Nam; riêng các giao dịch của tổ chức tín dụng báo cáo với quốc gia khác nhưng chuyển qua Ngân hàng trung gian tại Việt Nam được báo cáo theo mã quốc gia là Việt Nam.
- Thống kê theo loại tiền USD và các loại tiền tệ quy đổi ra USD theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột “Tên quốc gia”: Tên quốc gia được quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (1): Mã quốc gia theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (2), cột (3): Số lượng giao dịch và giá trị giao dịch nhận về qua Hệ thống SWIFT của tổ chức tín dụng báo cáo theo từng quốc gia trong kỳ báo cáo.
- Từ cột (4) đến cột (9): Số lượng giao dịch và giá trị giao dịch đi qua hệ thống SWIFT của tổ chức tín dụng báo cáo theo các nhóm đối tượng khách hàng là khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và khách hàng tổ chức tín dụng.
của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
105 Cụm từ “- Phản ánh số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thanh toán, chuyển tiền nội địa và quốc tế đến/đi qua Hệ thống SWIFT của tổ chức tín dụng báo cáo theo quốc gia trong kỳ báo cáo” được thay thế bởi cụm từ “- Phản ánh số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thanh toán, chuyển tiền đến/đi qua Hệ thống SWIFT của tổ chức tín dụng báo cáo theo quốc gia trong kỳ báo cáo theo quy định tại điểm b khoản 31 Điều 2 của Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 053-TT106
BÁO CÁO GIAO DỊCH THANH TOÁN NỘI ĐỊA PHÂN THEO PHƯƠNG TIỆN
THANH TOÁN, PHƯƠNG THỨC XỬ LÝ VÀ CÁC KÊNH GIAO DỊCH THANH TOÁN
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Món/Triệu VND
| STT | Tên chỉ tiêu | Số lượng giao dịch (1) | Giá trị (2) |
| 1 | Giao dịch thanh toán phân theo phương tiện thanh toán (=1.1+1.2+1.3+1.4+1.5) | ||
| 1.1 | - Séc | ||
| 1.2 | - Thẻ (=1.2.1+1.2.2) | ||
| 1.2.1 | Thẻ nội địa (=1.2.1.1+1.2.1.2+1.2.1.3+1.2.1.4+1.2.1.5) | ||
| 1.2.1.1 | Thẻ ghi nợ nội địa | ||
| 1.2.1.2 | Thẻ tín dụng nội địa | ||
| 1.2.1.3 | Thẻ trả trước nội địa định danh | ||
| 1.2.1.4 | Thẻ trả trước nội địa vô danh | ||
| 1.2.1.5 | Các loại thẻ nội địa khác | ||
| 1.2.2 | Thẻ quốc tế do TCTD trong nước phát hành (=1.2.2.1+1.2.2.2+1.2.2.3+1.2.2.4+1.2.2.5) | ||
| 1.2.2.1 | Thẻ ghi nợ quốc tế | ||
| 1.2.2.2 | Thẻ tín dụng quốc tế | ||
| 1.2.2.3 | Thẻ trả trước quốc tế định danh | ||
| 1.2.2.4 | Thẻ trả trước quốc tế vô danh | ||
| 1.2.2.5 | Các loại thẻ quốc tế khác | ||
| 1.3 | - Lệnh chi, ủy nhiệm chi | ||
| 1.4 | - Nhờ thu, ủy nhiệm thu | ||
| 1.5 | - Phương tiện thanh toán khác | ||
| 2 | Giao dịch thanh toán phân theo Phương thức xử lý (=2.1+ +2.2) | ||
| 2.1 | - Lệnh dạng chứng từ điện tử | ||
| 2.2 | - Lệnh dạng chứng từ giấy | ||
| 3 | Giao dịch thanh toán phân theo các kênh giao dịch thanh toán (=3.1+ ... +3.6) | ||
| 3.1 | - Giao dịch qua Internet Banking |
| 3.2 | - Giao dịch qua Mobile Banking | ||
| 3.2.1 | Trong đó: Giao dịch qua QR Code | ||
| 3.3 | - Giao dịch qua ATM | ||
| 3.4 | - Giao dịch qua POS/EFTPOS/EDC | ||
| 3.5 | - Giao dịch tại quầy giao dịch của TCTD | ||
| 3.6 | - Các kênh thanh toán khác |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê tình hình thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được tổ chức tín dụng báo cáo thực hiện, phân theo 03 tiêu chí: Phương tiện thanh toán (PTTT), phương thức xử lý, các kênh giao dịch thanh toán.
- Một giao dịch thanh toán trong phần thống kê này được hiểu là việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền hoặc chuyển tiền giữa các tổ chức, cá nhân. Thống kê về “giao dịch thanh toán” không bao gồm các giao dịch gửi, rút tiền từ tài khoản bằng séc, thẻ hoặc giao dịch chuyển tiền mà người gửi và người nhận là một (một khách hàng có một hoặc nhiều tài khoản tại cùng một ngân hàng), đồng thời không bao gồm các khoản thanh toán giữa tổ chức tín dụng báo cáo và khách hàng (như các khoản cho vay, trả nợ tiền vay,...). Các khoản chuyển vốn của bản thân tổ chức tín dụng báo cáo cũng được thống kê vào các chỉ tiêu. Các Lệnh chuyển Có được coi như Lệnh chi, các Lệnh chuyển Nợ được coi như Nhờ thu. Tuy nhiên, các khoản chuyển vốn để quyết toán các giao dịch thanh toán liên chi nhánh hoặc liên ngân hàng của khách hàng phải được loại khỏi thống kê do đã được thống kê một lần ở phần giao dịch của khách hàng. Đối với các lệnh thanh toán theo gói hoặc theo lô, một giao dịch thanh toán riêng lẻ trong đó được tính là một giao dịch thanh toán.
- Thanh toán quốc tế là hoạt động thanh toán trong đó có ít nhất một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản thanh toán ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Thanh toán nội địa được hiểu là hoạt động thanh toán bằng đồng nội tệ và ngoại tệ mà không phải là hoạt động thanh toán quốc tế như nêu ở trên.
- Thẻ nội địa được hiểu là các thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành có sử dụng BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Thẻ quốc tế được hiểu là thẻ có sử dụng BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Chỉ tiêu 1: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa không dùng tiền mặt phát sinh trong kỳ báo cáo theo các hình thức: Séc, Thẻ, Lệnh chi&Ủy nhiệm chi, Nhờ thu&Ủy nhiệm thu và PTTT khác dùng để thanh toán.
+ Các chỉ tiêu từ 1.1 đến 1.5: Thống kê các giao dịch thanh toán được thực hiện bằng các loại phương tiện thanh toán. Để tránh trùng lặp, mỗi giao dịch thanh toán chỉ được tổ chức tín dụng báo cáo thống kê 01 lần theo hướng dẫn cụ thể đối với từng phương tiện thanh toán.
+ Chỉ tiêu 1.1: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo được thực hiện bằng Séc. Thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng báo cáo (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng báo cáo) được thụ hưởng tiền hoặc giữ tài khoản của khách hàng được thụ hưởng tiền khi tờ Séc được nộp vào để thanh toán.
+ Chỉ tiêu 1.2: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo được thực hiện bằng Thẻ. Thống kê áp dụng đối với các Thẻ do tổ chức tín dụng trong nước phát hành thì được tổ chức tín dụng phát hành báo cáo. Các loại thẻ được yêu cầu báo cáo bao gồm: các thẻ do tổ chức tín dụng trong nước phát hành (thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng nội địa, thẻ trả trước nội địa định danh, thẻ trả trước nội địa vô danh, các loại thẻ nội địa khác; thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ trả trước quốc tế định danh, thẻ trả trước quốc tế vô danh, các loại thẻ quốc tế khác).
+ Chỉ tiêu 1.3: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo được thực hiện bằng Lệnh chi, Ủy nhiệm chi. Thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng báo cáo (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng báo cáo) trả tiền hoặc giữ tài khoản của khách hàng trả tiền.
+ Chỉ tiêu 1.4: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo được thực hiện bằng Nhờ thu, Ủy nhiệm thu. Thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng báo cáo (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng báo cáo) được thụ hưởng tiền hoặc giữ tài khoản của khách hàng được thụ hưởng tiền.
+ Chỉ tiêu 1.5: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo được thực hiện bằng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác (ngoài các phương tiện thanh toán đã được thống kê ở các chỉ tiêu nêu trên). Thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng báo cáo (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng báo cáo) trả tiền hoặc giữ tài khoản của khách hàng trả tiền. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác bao gồm: hối phiếu, lệnh phiếu, thư tín dụng, giấy chuyển tiền, giấy chuyển khoản,...
- Chỉ tiêu 2: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo được phân chia trên cơ sở lệnh thanh toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử hay chứng từ giấy.
+ Chỉ tiêu 2.1: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa bằng lệnh thanh toán dạng chứng từ điện tử.
+ Chỉ tiêu 2.2: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa được thực hiện bằng lệnh thanh toán được lập dưới dạng chứng từ giấy (mặc dù sau đó lệnh thanh toán có thể được chuyển hóa thành điện tử và nhập vào hệ thống thanh toán nội bộ của tổ chức tín dụng báo cáo hoặc các hệ thống thanh toán mà tổ chức tín dụng báo cáo tham gia để thực hiện các giao dịch thanh toán). Lưu ý: Thống kê các giao dịch thanh toán còn lại ngoài các giao dịch đã được thống kê ở các chỉ tiêu 2.1.
- Chỉ tiêu 3: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa thực hiện qua các kênh cung ứng dịch vụ của tổ chức tín dụng báo cáo.
+ Chỉ tiêu 3.1: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện qua Internet như là kênh cung ứng dịch vụ của tổ chức tín dụng báo cáo, bao gồm các giao dịch được thực hiện bằng việc truy cập Internet trên điện thoại di động. Lưu ý: Chỉ thống kê các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa (nạp tiền, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ,...), không thống kê các giao dịch không phát sinh giá trị tiền tệ như: vấn tin, sao kê,...
+ Chỉ tiêu 3.2: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện bằng các ứng dụng riêng trên điện thoại di động như là kênh cung ứng dịch vụ của tổ chức tín dụng báo cáo (SMS banking, Mobile banking), không bao gồm các giao dịch được thực hiện bằng việc truy cập Internet trên điện thoại di động.
+ Chỉ tiêu 3.2.1: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện bằng các ứng dụng riêng trên điện thoại di động để thực hiện thanh toán qua QR Code (Mã phân hồi nhanh).
+ Chỉ tiêu 3.3: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện qua ATM.
+ Chỉ tiêu 3.4: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện qua POS/EFTPOS/EDC.
+ Chỉ tiêu 3.5: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện tại quầy giao dịch của các tổ chức tín dụng.
+ Chỉ tiêu 3.6: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa được khách hàng thực hiện qua các kênh thanh toán khác với các kênh thanh toán nêu trên.
Lưu ý: Chỉ thống kê các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt nội địa (nạp tiền, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ,...), không thống kê các giao dịch không phát sinh giá trị tiền tệ như: vấn tin, sao kê,...
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 054-TT107
BÁO CÁO GIAO DỊCH THANH TOÁN/CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Môn/Nghiên USD
| STT | Tên chỉ tiêu | Giao dịch đi/ Thanh toán nhập khẩu | Giao dịch đến/ Thanh toán xuất khẩu | ||
| Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | ||
| 1 | Phương thức Chuyển tiền (1=1.1+1.2+1.3) | ||||
| 1.1 | Chuyển tiền bằng Điện | ||||
| 1.2 | Chuyển tiền bằng Thư | ||||
| 1.3 | Chuyển tiền khác | ||||
| 2 | Phương thức Nhờ thu (2=2.1+2.2) | ||||
| 2.1 | Nhờ thu trả chậm | ||||
| 2.2 | Nhờ thu trả ngay | ||||
| 3 | Phương thức Thư tín dụng (3=3.1+3.2) | ||||
| 3.1 | Thư tín dụng trả ngay | ||||
| 3.2 | Thư tín dụng trả chậm | ||||
| 4 | Tổng cộng (4=1.1+1.2+2+3) |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán/chuyển tiền quốc tế phát sinh trong kỳ báo cáo của tổ chức tín dụng, bao gồm thanh toán qua các phương thức Chuyển tiền, phương thức Nhờ thu, phương thức Thư tín dụng.
- Thanh toán quốc tế là hoạt động thanh toán trong đó có ít nhất một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản thanh toán ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Chỉ tiêu 1 “Phương thức Chuyển tiền (Remittance)”: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán/chuyển tiền quốc tế đi và đến bằng phương thức Chuyển tiền phát sinh trong kỳ báo cáo, bao gồm:
+ Chỉ tiêu 1.1: Thống kê các giao dịch thanh toán quốc tế nhập khẩu và xuất khẩu bằng phương thức Chuyển tiền bằng Điện.
+ Chỉ tiêu 1.2: Thống kê các giao dịch thanh toán quốc tế nhập khẩu và xuất khẩu bằng phương thức Chuyển tiền bằng Thư.
+ Chỉ tiêu 1.3: Thống kê các giao dịch chuyển tiền quốc tế khác, bao gồm các giao dịch vốn, ngoại hối… hoặc giao dịch qua các kênh như Money Gram, Western Union…
- Chỉ tiêu 2 “Phương thức Nhờ thu (Collection)”: Thống kê số lượng giao dịch và giá trị thanh toán quốc tế nhập khẩu và thanh toán quốc tế xuất khẩu bằng phương thức Nhờ thu (Collection), bao gồm:
+ Chỉ tiêu 2.1: Nhờ thu trả chậm (Documents against Acceptance - D/A).
+ Chỉ tiêu 2.2: Nhờ thu trả ngay (Documents against Payment - D/P).
- Chỉ tiêu 3 “Phương thức Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C)”: Thống kê số lượng giao dịch và giá trị thanh toán quốc tế nhập khẩu và xuất khẩu bằng phương thức L/C phát sinh trong kỳ báo, phân theo thời hạn thanh toán của L/C, bao gồm:
+ Chỉ tiêu 3.1: Thư tín dụng trả ngay (L/C at Sight).
+ Chỉ tiêu 3.2: Thư tín dụng trả chậm (Deferred L/C).
- Thống kê theo loại tiền USD và các loại tiền tệ quy đổi ra USD theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
Đơn vị báo cáo:...
Biểu số 055-TT108
BÁO CÁO GIAO DỊCH THỂ THEO THIẾT BỊ VÀ GIAO DỊCH
RÚT TIỀN MẶT THEO PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Món/Triệu VND
| STT | Tên chỉ tiêu | Rút tiền mặt | Thanh toán (*) | Giao dịch khác (**) | |||
| Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | ||
| Giao dịch thẻ theo thiết bị ATM, POS/EFTPOS/EDC của TCTD báo cáo | |||||||
| 1 | Giao dịch tại ATM (=1.1+1.2) | ||||||
| 1.1 | Thẻ do các TCTD trong nước phát hành (=1.1.1+1.1.2) | ||||||
| 1.1.1 | Thẻ nội địa (=1.1.1.1+1.1.1.2+1.1.1.3+1.1.1.4) | ||||||
| 1.1.1.1 | Thẻ ghi nợ | ||||||
| 1.1.1.2 | Thẻ tín dụng | ||||||
| 1.1.1.3 | Thẻ trả trước | ||||||
| Trong đó: Thẻ định danh | |||||||
| 1.1.1.4 | Thẻ khác | ||||||
| 1.1.2 | Thẻ quốc tế (=1.1.2.1+1.1.2.2+1.1.2.3+1.1.2.4) | ||||||
| 1.1.2.1 | Thẻ ghi nợ | ||||||
| 1.1.2.2 | Thẻ tín dụng | ||||||
| 1.1.2.3 | Thẻ trả trước | ||||||
| Trong đó: Thẻ định danh | |||||||
| 1.1.2.4 | Thẻ khác |
| 1.2 | Thẻ quốc tế do ngân hàng ở nước ngoài phát hành | ||||||
| 2 | Giao dịch tại POS/EFTPOS/EDC (=2.1+2.2) | ||||||
| 2.1 | Thẻ do các TCTD trong nước phát hành (=2.1.1+2.1.2) | ||||||
| 2.1.1 | Thẻ nội địa (=2.1.1.1+2.1.1.2+2.1.1.3+2.1.1.4) | ||||||
| 2.1.1.1 | Thẻ ghi nợ | ||||||
| 2.1.1.2 | Thẻ tín dụng | ||||||
| 2.1.1.3 | Thẻ trả trước | ||||||
| Trong đó: Thẻ định danh | |||||||
| 2.1.1.4 | Thẻ khác | ||||||
| 2.1.2 | Thẻ quốc tế (=2.1.2.1+2.1.2.2+2.1.2.3+2.1.2.4) | ||||||
| 2.1.2.1 | Thẻ ghi nợ | ||||||
| 2.1.2.2 | Thẻ tín dụng | ||||||
| 2.1.2.3 | Thẻ trả trước | ||||||
| Trong đó: Thẻ định danh | |||||||
| 2.1.2.4 | Thẻ khác | ||||||
| 2.2 | Thẻ quốc tế do ngân hàng ở nước ngoài phát hành | ||||||
| 3 | Tổng số (=1+2) | ||||||
| Giao dịch rút tiền mặt theo phương tiện thanh toán | |||||||
| 4 | Séc | ||||||
| 5 | Thẻ | ||||||
| 6 | Các phương tiện khác | ||||||
| 7 | Tổng số (=4+5+6) |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Thanh toán.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê số lượng và giá trị giao dịch tài chính (giao dịch rút tiền mặt, các giao dịch chuyển khoản, thanh toán hàng hóa, dịch vụ và các giao dịch khác) được thực hiện bằng thẻ trên các thiết bị ATM, POS/EFTPOS/EDC của tổ chức tín dụng báo cáo; số lượng và giá trị giao dịch rút tiền mặt từ các tài khoản của khách hàng mở tại các tổ chức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo theo từng loại phương tiện thanh toán (PTTT).
- Đối với các giao dịch thẻ do TCTD trong nước phát hành thực hiện thống kê chi tiết phân theo các loại thẻ (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước). Đối với các giao dịch của thẻ do TCTD trong nước phát hành thực hiện giao dịch qua thiết bị ATM và POS của tổ chức tín dụng báo cáo, nếu không có thông tin của TCTD phát hành để phân loại thẻ thì TCTD báo cáo thống kê số liệu này vào chỉ tiêu “Thẻ khác” tương ứng với phạm vi giao dịch của thẻ đó.
- Thẻ nội địa được hiểu là các thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành có sử dụng BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Thẻ quốc tế được hiểu là thẻ có sử dụng BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp.
- Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch qua ATM của tổ chức tín dụng báo cáo. Trong đó:
+ Chỉ tiêu 1.1: Thống kê các giao dịch được thực hiện bằng thẻ do các tổ chức tín dụng trong nước phát hành.
+ Chỉ tiêu 1.2: Thống kê các giao dịch được thực hiện bằng thẻ quốc tế do ngân hàng ở nước ngoài phát hành.
- Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch qua POS/EFTPOS/EDC của tổ chức tín dụng báo cáo. Trong đó:
+ Chỉ tiêu 2.1: Thống kê các giao dịch được thực hiện bằng thẻ do các tổ chức tín dụng trong nước phát hành
+ Chỉ tiêu 2.2: Thống kê các giao dịch được thực hiện bằng thẻ quốc tế do ngân hàng ở nước ngoài phát hành.
- Chỉ tiêu 4: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch rút tiền mặt bằng Séc từ các tài khoản của khách hàng mở tại tổ chức tín dụng báo cáo phát sinh trong kỳ báo cáo. Thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng báo cáo (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng báo cáo) nơi từ Séc được nộp vào để thực hiện giao dịch rút tiền mặt.
- Chỉ tiêu 5: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước, thẻ khác) phát sinh trong kỳ báo cáo. Thống kê áp dụng đối với thẻ do tổ chức tín dụng báo cáo phát hành.
- Chỉ tiêu 6: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch rút tiền mặt bằng các PTTT khác (ngoài Séc, thẻ đã được thống kê ở chỉ tiêu 4 và 5) từ các tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại tổ chức tín dụng báo cáo phát sinh trong kỳ báo cáo. Thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng báo cáo (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng báo cáo) trả tiền hoặc giữ tài khoản của khách hàng trả tiền. PTTT khác bao gồm: hối phiếu, lệnh phiếu, thư tín dụng, giấy rút tiền mặt, ...
Ghi chú:
- (*) Thống kê các giao dịch chuyển khoản (để thanh toán, chuyển tiền giữa các khách hàng khác nhau) và các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ.
- (**) Thống kê các giao dịch tài chính khác mà không phải là các giao dịch rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hàng hóa, dịch vụ đã thống kê tại các cột (1), (2), (3) và (4).
- Không thống kê các giao dịch không phát sinh giá trị tiền tệ như: Vấn tin, sao kê...
- Không thống kê các mục (*) và (**) đối với các chỉ tiêu 4, 5, 6 và 7.
Đơn vị báo cáo:...
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.