Mẫu số 088-SGD - Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biểu số 088-SGD
BÁO CÁO TỔNG HỢP CÁC GIAO DỊCH GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRÀ NỢ
(Ngày... tháng... năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND, %/năm, Số ngày
| STT | TCTD đối tác | Thông tin giao dịch ban đầu | Thời gian gia hạn (số ngày) | Lãi suất sau gia hạn (%/năm) | Số tiền gia hạn | ||||||
| Mã TCTD | Tên TCTD đối tác | Đồng tiền giao dịch | Loại giao dịch | Ngày giao dịch | Kỳ hạn (số ngày) | Lãi suất (%/năm) | Giá trị giao dịch | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | ... | ... | |||||||||
| 2 | ... | ... | |||||||||
| ... | ... | ... | |||||||||
| n | ... | ... | |||||||||
| Tổng cộng |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin146.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Sở Giao dịch.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê từng khoản cho vay, gửi tiền được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ trong ngày báo cáo theo quy định hiện hành của NHNN về hoạt động cho vay, gửi tiền giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Cột 2: Là mã của tổ chức tín dụng đi vay/nhận tiền gửi theo hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Cột (3): Là tên của Tổ chức tín dụng đối tác.
- Thông tin về giao dịch ban đầu tổ chức tín dụng phải báo cáo bao gồm:
+ Cột (4): Là tên các loại tiền. TCTD ghi VND nếu đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam, USD nếu đồng tiền giao dịch là đôla Mỹ, EUR nếu đồng tiền giao dịch là đồng Euro, KHAC nếu đồng tiền giao dịch là các loại ngoại tệ khác.
+ Cột (5): TCTD ghi CV nếu giao dịch là cho vay, GT nếu giao dịch là gửi tiền.
+ Cột (6): Là ngày giao dịch điền theo định dạng dd/mm/yyyy trong đó dd, mm, yyyy lần lượt là ngày, tháng và năm.
+ Cột (7): Kỳ hạn tính theo số ngày.
+ Cột (8): Lãi suất (đơn vị là %/năm và để sau dấu phẩy 2 chữ số thập phân, không ghi % bên cạnh).
+ Cột (9): Doanh số giao dịch ban đầu được quy đổi ra VND.
- Thông tin về gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ bao gồm:
+ Cột (10): Thời gian gia hạn tính theo số ngày gia hạn.
+ Cột (11): Lãi suất áp dụng đối với khoản cho vay, gửi tiền sau khi được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (đơn vị %/năm và để sau dấu phẩy 2 chữ số thập phân, không ghi % bên cạnh).
+ Cột (12): Số tiền gia hạn được quy đổi ra VND.
- Thứ tự ưu tiên sắp xếp: Mã tổ chức tín dụng, Tên đồng tiền giao dịch (VND -> USD -> EUR -> KHAC), Loại giao dịch (CV -> GT).
Đơn vị báo cáo:...
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.