Điều 6. Các quy định khác
1. Phương pháp quy đổi, xác định tính kế thừa của trường hợp sử dụng, đối tượng quản lý
Để xác định tổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý phục vụ tính dự toán, áp dụng phương pháp quy đổi sau:
a) Phương pháp quy đổi trường hợp sử dụng
THSD của phần mềm được chia thành 03 loại:
- THSD được xây dựng mới.
- THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng.
- THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của THSD bao gồm:
- Số lượng giao dịch.
- Ứng dụng công nghệ GIS.
- Tính kế thừa.
Tổng số trường hợp sử dụng quy đổi () được tính theo công thức sau:
Trong đó
- : Tổng số trường hợp sử dụng sau quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy).
- : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng giao dịch của THSD thứ i.
- : hệ số yếu tố ảnh hưởng Ứng dụng công nghệ GIS của THSD thứ i.
- : hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của THSD thứ i.
- n: số lượng THSD (được xác định trong Báo cáo xác định yêu cầu phần mềm).
Bảng xác định các hệ số của THSD i (i=1,2,…,n)
| STT | Yếu tố ảnh hưởng | Hệ số | Mô tả |
|---|---|---|---|
| 1 | Số lượng giao dịch (m) | ||
| m <= 3 | = 0,3 | Số lượng giao dịch của THSD nhỏ hơn hoặc bằng 3 | |
| 3 < m <= 7 | = 1 | Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 7 | |
| m > 7 | = 1,5 | Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 7 | |
| 2 | Ứng dụng công nghệ GIS | ||
| Có ứng dụng công nghệ GIS | = 1,3 | THSD có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS | |
| Không ứng dụng công nghệ GIS | = 1 | THSD không có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS | |
| 3 | Tính kế thừa | ||
| Kế thừa hoàn toàn | = 0 | THSD được kế thừa hoàn toàn | |
| Kế thừa một phần: | THSD được kế thừa một phần | ||
| - Mức độ kế thừa <30% | = 0,7 | ||
| - Mức độ kế thừa ≥ 30% và ≤ 70% | = 0,5 | ||
| - Mức độ kế thừa > 70% và < 100% | = 0,1 | ||
| Xây dựng mới | = 1 | THSD được xây dựng mới | |
| 4 | Giao diện | ||
| Có giao diện | THSD có giao diện | ||
| Không có giao diện | THSD chạy ngầm, không có giao diện |
Tổng số THSD sau khi quy đổi sẽ bao gồm:
- Số THSD được xây dựng mới.
- Số THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng.
- Số THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp.
Trong các loại THSD sau khi quy đổi nêu trên, xác định cụ thể số lượng THSD có giao diện và số lượng THSD không có giao diện.
Cách áp dụng tổng số THSD sau khi quy đổi đối với các bước xây dựng phần mềm:
- Số THSD xây dựng mới, số THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng sẽ được tính cho tất cả các bước có đơn vị tính là THSD.
- Số THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp được tính cho các bước có đơn vị tính là THSD bắt đầu từ bước Thiết kế giao diện phần mềm.
- Công việc Thiết kế giao diện chỉ được tính với số lượng THSD có giao diện.
b) Phương pháp xác định tính kế thừa của THSD
- Đối với các THSD được sử dụng từ các thư viện, công nghệ nền tảng có sẵn, mức độ kế thừa được xác định từ 30 đến 70%.
- Đối với các THSD đề xuất mới hoặc đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp thì các tiêu chí ảnh hưởng tới việc xác định mức độ kế thừa như sau:
- Giao diện chức năng.
- Giao dịch trong chức năng.
- Cấu trúc bảng trong CSDL.
- Công nghệ sử dụng (công nghệ lập trình, công nghệ nền tảng, công nghệ CSDL, công nghệ GIS,…).
Mức độ kế thừa được xác định theo tổng điểm về sự thay đổi của các tiêu chí:
| STT | Tiêu chí | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Thay đổi giao diện chức năng | 10 |
| 2 | Thay đổi giao dịch trong chức năng | 20 |
| 3 | Thay đổi cấu trúc bảng trong CSDL | 30 |
| 4 | Thay đổi công nghệ sử dụng (công nghệ lập trình, công nghệ nền tảng, công nghệ CSDL, công nghệ GIS,…) | 40 |
- Tổng điểm = 0 thì mức độ kế thừa hoàn toàn.
- Tổng điểm < 40 thì mức độ kế thừa <30%.
- Tổng điểm ≥ 40 và ≤ 70 thì mức độ kế thừa ≥ 30% và ≤ 70%.
- Tổng điểm >70 và <100 thì mức độ kế thừa > 70% và < 100%.
- Tổng điểm =100 thì THSD được xây dựng mới.
c) Phương pháp quy đổi đối tượng quản lý
Đối tượng quản lý được chia thành 3 loại:
- Đối tượng quản lý được xây dựng mới.
- Đối tượng quản lý có trong danh mục dữ liệu chuyên lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu.
- Đối tượng quản lý đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của đối tượng quản lý bao gồm:
- Số lượng lớp, bảng dữ liệu.
- Kiểu dữ liệu.
- Số lượng trường thông tin.
- Số lượng quan hệ.
- Tính kế thừa.
Tổng số đối tượng quản lý quy đổi() được tính theo công thức sau:
Trong đó
- : Tổng số đối tượng quản lý quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy).
-: hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL thứ i.
- : hệ số yếu tố ảnh hưởng Kiểu dữ liệu của ĐTQL thứ i.
- : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng trường thông tin của ĐTQL thứ i.
- : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng quan hệ của ĐTQL thứ i.
- Mi: hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của ĐTQL thứ i.
- n: số lượng ĐTQL (được xác định trong tài liệu Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết theo mẫu M1.2).
Bảng xác định các hệ số của ĐTQL i (i = 1,2,…,n)
| STT | Yếu tố ảnh hưởng | Hệ số | Mô tả |
|---|---|---|---|
| 1 | Số lượng lớp, bảng dữ liệu (m) | ||
| m <= 3 | = 0,3 | Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 3 | |
| 3 < m < 7 | = 1 | Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7 | |
| m >= 7 | = 1,5 | Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7 | |
| 2 | Kiểu dữ liệu | ||
| Không gian | = 1,3 | Kiểu dữ liệu của ĐTQL là không gian | |
| Phi không gian | = 1 | Kiểu dữ liệu của ĐTQL là phi không gian | |
| 3 | Số lượng trường thông tin (m) | ||
| m <= 15 | = 0,9 | Số lượng trường thông tin của ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 15 | |
| 15 < m < 40 | = 1 | Số lượng trường thông tin của ĐTQL lớn hơn 15 và nhỏ hơn 40 | |
| m >= 40 | = 1,1 | Số lượng trường thông tin của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 40 | |
| 4 | Số lượng quan hệ (m) | ||
| m = 0 | = 0,8 | Số lượng quan hệ của ĐTQL bằng 0 | |
| 0 < m <= 3 | = 1 | Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 3 | |
| 3 < m < 7 | = 1,1 | Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7 | |
| m >= 7 | = 1,2 | Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7 | |
| 5 | Tính kế thừa | ||
| Kế thừa hoàn toàn | Mi = 0 | ĐTQL được kế thừa hoàn toàn | |
| Kế thừa một phần | Mi = 0,3 | ||
| Xây dựng mới | Mi = 1 | ĐTQL được xây dựng mới |
Tổng số ĐTQL sau khi quy đổi sẽ bao gồm:
- Số ĐTQL được xây dựng mới.
- Số ĐTQL có trong danh mục dữ liệu chuyên lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu.
- Số ĐTQL đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp.
Cách áp dụng tổng số ĐTQL sau khi quy đổi đối với các bước xây dựng phần mềm:
- Số ĐTQL xây dựng mới, số ĐTQL có trong danh mục dữ liệu chuyên lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu được tính cho tất cả các bước có đơn vị tính là ĐTQL.
- Số ĐTQL đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp được tính cho các bước có đơn vị tính là ĐTQL bắt đầu từ bước Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.
d) Phương pháp xác định tính kế thừa của ĐTQL
Đối tượng quản lý có trong danh mục dữ liệu chuyên lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu: nếu có thay đổi khi xây dựng phần mềm thì được xác định là kế thừa một phần, nếu không có thay đổi thì được xác định kế thừa hoàn toàn.
Đối tượng quản lý đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp: nếu có thay đổi khi xây dựng phần mềm thì được xác định là kế thừa một phần, nếu không có thay đổi thì được xác định kế thừa hoàn toàn.
2. Phương pháp xác định điểm quy đổi cho phần cứng CNTT
Để xác định điểm quy đổi cho hệ thống phần cứng công nghệ thông tin phục vụ tính dự toán cho một nhiệm vụ, dự án cụ thể sẽ được thực hiện qua hai bước:
Bước 1: Phân loại hệ thống, thiết bị phần cứng theo mức khó khăn. Đây là bước Quy đổi mức khó khăn (QĐKK).
Bước 2: Phân loại hệ thống, thiết bị phần cứng theo bước thực hiện công việc. Bước này xác định điểm bước thực hiện công việc (ĐBTH).
a) Phương pháp quy đổi mức khó khăn qua phân tích yếu tố ảnh hưởng
Phân loại hệ thống, thiết bị phần cứng công nghệ thông tin theo tính chất lớn, trung bình, nhỏ theo yếu tố ảnh hưởng tác động đến mỗi danh mục như bảng dưới đây:
Bảng phân loại yếu tố ảnh hưởng theo danh mục thiết bị phần cứng công nghệ thông tin:
| TT | Tên thiết bị | Yếu tố ảnh hưởng |
| 1 | Máy chủ vật lý tower | Số lượng socket CPU |
| 2 | Máy chủ vật lý rack, phiến | Số lượng socket CPU, Số U (U là đơn vị mà những nhà sản xuất quy ước sử dụng để đo chiều cao của thiết bị theo tiêu chuẩn EIA) |
| 3 | Thiết bị chuyển mạch Switch | Số U, Số cổng mạng |
| 4 | Thiết bị định tuyến router | Số U, Mô hình triển khai |
| 5 | Thiết bị wifi Access Point | Mô hình triển khai |
| 6 | Thiết bị an ninh bảo mật (Thiết bị tường lửa, IPS, chống tấn công từ chối dịch vụ, thu thập phân tích log, …) | Số U, Mô hình triển khai |
| 7 | Hệ thống thiết bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu (SAN, NAS) | Dung lượng lưu trữ, Số lượng thiết bị lưu trữ thành phần |
| 8 | Hệ thống cáp mạng | Số lượng node mạng |
| 9 | Hệ thống hội nghị truyền hình | Số điểm cầu, tần suất sử dụng |
| 10 | Hệ thống thoại qua mạng Internet | Số lượng cuộc gọi cùng lúc, mô hình triển khai |
Yếu tố ảnh hưởng được đánh giá phân loại theo danh mục thiết bị như bảng được liệt kê ở trên, từ các yếu tố ảnh hưởng đưa ra phương pháp tính điểm theo phân loại điểm theo mức 1, mức 2, mức 3 tương ứng cho ra ba mức khó khăn KK1, KK2, KK3.
- Bảng quy đổi yếu tố khó khăn ra điểm:
Hệ thống phần cứng:
| STT | Các yếu tố ảnh hưởng | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Máy chủ thông thường (Tower) | |
| m là số lượng socket - CPU vật lý | ||
| m = 1 | 30 | |
| m = 2 | 60 | |
| m > 2 | 100 | |
| 2 | Máy chủ Phiến, Rack | |
| m là số lượng socket - CPU vật lý | ||
| m = 1 | 5 | |
| m = 2 | 10 | |
| m > 2 | 20 | |
| n là số U (chiếm bao nhiêu U trên Rack đặt) | ||
| n = 1 | 20 | |
| n = 2 | 50 | |
| n > 2 | 80 | |
| 3 | Thiết bị chuyển mạch Switch | |
| m là số U | ||
| m = 1 | 40 | |
| m = 2 | 60 | |
| m > 2 | 80 | |
| n là số cổng mạng | ||
| n < 24 | 10 | |
| n > = 24 và < = 48 | 15 | |
| n > 48 | 20 | |
| 4 | Thiết bị Router | |
| m là số U | ||
| m = 1 | 10 | |
| m = 2 | 20 | |
| m > 2 | 40 | |
| n là mô hình triển khai | ||
| n = độc lập | 40 | |
| n = có dự phòng | 50 | |
| n = có dự phòng (chạy song song) | 60 | |
| 5 | Thiết bị Access Point (AP) | |
| m là mô hình triển khai | ||
| m = Không quản lý tập chung | 40 | |
| m = Quản lý tập chung | 60 | |
| m = Quản lý tập chung và có dự phòng | 80 | |
| 6 | Thiết bị an ninh bảo mật (Thiết bị tường lửa, IPS, chống tấn công từ chối dịch vụ, thu thập phân tích log, …) | |
| m là số U | ||
| m = 1 | 10 | |
| m = 2 | 20 | |
| m > 2 | 40 | |
| n là mô hình triển khai | ||
| n = Không quản lý tập chung | 20 | |
| n = Quản lý tập chung | 40 | |
| n = Quản lý tập chung và có dự phòng | 60 | |
| 7 | Thiết bị SAN | |
| m là dung lượng lưu trữ | ||
| m < 20 TB | 20 | |
| m >= 20 TB và <= 100 TB | 30 | |
| m > 100 TB | 50 | |
| n là số lượng thiết bị lưu trữ thành phần | ||
| n = 1 | 20 | |
| n > 1 và < = 4 | 30 | |
| n > 4 | 50 | |
| 8 | Thiết bị NAS | |
| m là dung lượng lưu trữ | ||
| m < 20 TB | 20 | |
| m >= 20 TB và <= 100 TB | 30 | |
| m > 100 TB | 50 | |
| n là số lượng thiết bị lưu trữ thành phần | ||
| n = 1 | 20 | |
| n > 1 và < = 4 | 30 | |
| n > 4 | 50 | |
| 9 | Hệ thống cable mạng | |
| m là số lượng node mạng | ||
| m < 100 | 40 | |
| m >= 100 và < = 500 | 60 | |
| m > 500 | 80 | |
| 10 | Hệ thống hội nghị truyền hình | |
| m là số điểm cầu | ||
| m < 5 | 20 | |
| m >= 5 và <= 10 | 30 | |
| m > 10 | 50 | |
| n tần suất số cuộc họp trong tháng | ||
| n <= 20 | 20 | |
| n > 20 và <=50 | 30 | |
| n > 50 | 50 | |
| 11 | Hệ thống thoại qua mạng Internet (VoiP) | |
| m là số lượng cuộc gọi cùng lúc | ||
| m < 50 | 20 | |
| m >= 50 và <= 100 | 30 | |
| m > 100 | 50 | |
| n là mô hình triển khai | ||
| n không có dự phòng | 20 | |
| n có dự phòng | 30 | |
| n có dự phòng và chạy song song | 50 | |
- Phân loại khó khăn
Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:
| STT | Mức độ khó khăn | Khoảng điểm | Hệ số khó khăn (KK) |
|---|---|---|---|
| 1 | KK1 | K < = 50 | 0,7 |
| 2 | KK2 | 50 <K <80 | 1 |
| 3 | KK3 | K >=80 | 1,3 |
Điểm quy đổi theo mức khó khăn (QĐKK) được xác định bằng công thức:
QĐKK = ∑ DM * KK 1-3
Trong đó: - DM: là số lượng danh mục thiết bị được phân loại nằm trong 3 mức KK.
b) Phương pháp tính điểm theo các bước của quy trình
Bảng quy đổi điểm theo các bước công việc trong quy trình duy trì, vận hành hệ thống phần cứng công nghệ thông tin
| TT | Bước quy trình | Nội dung công việc | Máy chủ | Thiết bị mạng | Hệ thống thiết bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu | Hệ thống cáp mạng (node mạng) | Hệ thống hội nghị truyền hình | Hệ thống thoại qua mạng internet | Hệ thống thiết bị CNTT khác | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy chủ tower | Máy chủ phiến, rack | Switch | Router | Thiết bị access point | Thiết bị an ninh bảo mật | SAN | NAS | |||||||
| 1 | Kiểm tra, giám sát | Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống. | 1 | 1 | 1 | 1 | 0.5 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống. | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||
| Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống. | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |||||
| 2 | Ghi nhận sự cố | Ghi nhận sự cố | 1 | 1 | 0.8 | 0.8 | 1.2 | 1.2 | 1 | 1 | 1.5 | 1 | 1 | 1 |
| Xác minh sự cố. | 1 | 1 | 0.8 | 0.8 | 0.8 | 1.2 | 1 | 1 | 1.5 | 1 | 1 | 1 | ||
| Cập nhật danh mục sự cố | 1 | 1 | 0.8 | 0.8 | 0.8 | 1.2 | 1 | 1 | 1.5 | 1 | 1 | 1 | ||
| 3 | Phân tích sự cố | Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố. | 1 | 1 | 0.8 | 0.8 | 0.5 | 1.5 | 1.2 | 1.2 | 0.5 | 1.5 | 1 | 1 |
| Phân tích các nguyên nhân gây ra sự cố. | 1 | 1 | 1.2 | 1.5 | 0.5 | 1.5 | 1.5 | 1.5 | 1 | 1.2 | 1 | 1 | ||
| Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố | 1 | 1 | 1 | 1.2 | 1 | 1.2 | 1 | 1 | 0.8 | 1 | 0.8 | 1 | ||
| 4 | Khắc phục sự cố | Nghiên cứu giải pháp được đề xuất. | 1 | 1 | 1 | 1.2 | 0.5 | 1.2 | 1 | 1 | 0.8 | 1 | 0.8 | 1 |
| Thực hiện giải pháp khắc phục. | 1 | 1 | 1.2 | 2 | 0.5 | 1.5 | 1.5 | 1.5 | 1 | 1.2 | 1 | 1 | ||
| Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục. | 1 | 1 | 1 | 1 | 0.8 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||
| Cập nhật danh mục sự cố | 1 | 1 | 1 | 1 | 0.8 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||
| 5 | Báo cáo thống kê, nhật ký | Tổng hợp, xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành hệ thống | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1.5 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| 6 | Bảo dưỡng hệ thống | Lập kế hoạch bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| Vệ sinh các thiết bị | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1.2 | 1.2 | 1.5 | 1 | 1 | |||
| Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống; | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||
| Lấy bản ghi nhật ký hệ thống hoạt động (log dữ liệu), kiểm tra các đèn cảnh báo; | 1 | 1 | 1 | 1 | 0.5 | 1 | 1 | 1 | 0.5 | 1 | 1 | |||
| Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị; | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1.2 | 1 | 1 | ||||
| Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ; | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |||||||||
| Kiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo dưỡng tiếp theo; | 1 | 1 | 0.5 | 0.5 | 0.5 | 0.5 | 0.5 | 0.5 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||
| Thay thế/sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng. | 1 | 1.2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1.2 | 1.2 | 1.5 | 1 | 1 | 1 | ||
| 7 | Cập nhật firmware | Lập kế hoạch cập nhật, thông báo đến các bộ phận liên quan; | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| Thực hiện sao lưu dữ liệu; | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1.2 | 1 | |||||
| Kiểm tra các phiên bản firmware của hệ thống; | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1.2 | 1 | 1 | ||||
| Thực hiện nâng cấp, cập nhật hệ thống; | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1.2 | 1 | 1 | ||||
| Kiểm tra vận hành thử sau nâng cấp. | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1.2 | 1 | 1 | ||||
Điểm bước thực hiện (ĐBTH) được phân loại theo 5 mức sau:
| Thang điểm | Mức độ phức tạp của các bước |
| 0,5 | Thấp |
| 0,8 | Cận thấp |
| 1 | Trung bình |
| 1,2 | Cận cao |
| 1,5 | Cao |
c) Phương pháp tính điểm quy đổi
Tổng điểm quy đổi (ĐQĐ) của 1 bước công việc được tính theo công thức sau:
ĐQĐ = ∑ QĐKK 1-n* ĐBTH 1-n
| Trong đó: | - QĐKK: Điểm quy đổi khó khăn của thiết bị. - ĐBTH1: Điểm bước thực hiện của thiết bị. - n: số lượng điểm quy đổi khó khăn và Điểm bước thực hiện của một thiết bị thứ n. |
3. Phương pháp phân loại các mức khó khăn đối với phần mềm hệ thống
Phần mềm hệ thống được phân loại thành 03 nhóm dựa trên các yếu tố ảnh hưởng, cụ thể như sau:
- Nhóm phần mềm dịch vụ.
- Nhóm phần mềm hạ tầng.
- Nhóm phần mềm an ninh, bảo mật.
a) Bảng phân nhóm phần mềm hệ thống
| Phân loại nhóm | Danh mục các phần mềm hệ thống | Yếu tố ảnh hưởng |
| Phần mềm dịch vụ | Dịch vụ Email, DNS, WINS, LDAP, Directory, Proxy, Cluster, DHCP, CA, Radius, SSO, NMS,... và các dịch vụ tương đương | Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm |
| Phần mềm xử lý dữ liệu không gian (Arc GIS, MapInfo,…) | Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm | |
| Phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Oracle, Microsoft SQL Server,…) | Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm | |
| Phần mềm hỗ trợ người dùng | Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm | |
| Phần mềm mã nguồn mở khác | Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm | |
| Phần mềm hạ tầng | Phần mềm quản lý, giám sát mạng | Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm |
| Phần mềm giám sát mạng không dây | Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm | |
| Phần mềm cân bằng tải | Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm | |
| Phần mềm mạng riêng ảo VPN | Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm | |
| Phần mềm sao lưu, phục hồi tập trung | Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm | |
| Phần mềm quản lý máy chủ ảo hóa | Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm | |
| Phần mềm thương mại khác | Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm | |
| Phần mềm mã nguồn mở khác | Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm | |
| Phần mềm an ninh bảo mật | Phần mềm dò quét lỗ hổng an ninh mạng | Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm |
| Phần mềm dò quét lỗ hổng an ninh website | Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm | |
| Phần mềm tường lửa, phòng chống tấn công mạng, QoS | Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm | |
| Phần mềm chống tấn công từ chối dịch vụ | Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm | |
| Phần mềm thu thập và phân tích logs | Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm | |
| Phần mềm thương mại khác | Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm | |
| Phần mềm mã nguồn khác | Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm |
b) Bảng tính điểm theo yếu tố ảnh hưởng
Nhóm phần mềm dịch vụ:
Tổng số điểm các yếu tố ảnh hưởng tối đa là 100 điểm:
- Yếu tố mô hình triển khai điểm tối đa là 20, tùy thuộc vào quy mô triển khai tương ứng là 0, 10 và 20.
- Yếu tố số lượng người dùng tối đa là 65 điểm, tùy vào số lượng người dùng tương ứng là 25, 35, 45, 55 và 65.
- Yếu tố loại phần mềm có điểm tối đa là 15 với loại phần mềm mã nguồn đóng là 0 và mã nguồn mở là 15.
| STT | Các yếu tố ảnh hưởng | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Mô hình triển khai: tối đa 20 điểm | |
| m = 1 Không có dự phòng | 0 | |
| m = 2 Có dự phòng tại 1 site | 10 | |
| m = 3 Có dự phòng nhiều hơn 1 site | 20 | |
| 2 | Số lượng người dùng: tối đa 65 điểm | |
| m < 100 | 25 | |
| 100 <= m <=200 | 35 | |
| 200< m <300 | 45 | |
| 300<= m <= 500 | 55 | |
| m>500 | 65 | |
| 3 | Loại phần mềm: tối đa 15 điểm | |
| m = 1 phần mềm mã nguồn đóng | 0 | |
| m = 2 Phần mềm mã nguồn mở | 15 | |
Nhóm phần mềm hạ tầng:
Tổng số điểm các yếu tố ảnh hưởng tối đa là 100 điểm
- Yếu tố mô hình triển khai điểm tối đa là 20, tùy thuộc vào quy mô triển khai tương ứng là 0, 10 và 20.
- Yếu tố số lượng thiết bị tối đa là 65 điểm, tùy vào số lượng thiết bị tương ứng là 25, 35, 45, 55 và 65.
- Yếu tố loại phần mềm có điểm tối đa là 15 với loại phần mềm mã nguồn đóng là 0 và mã nguồn mở là 15.
| STT | Các yếu tố ảnh hưởng | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Mô hình triển khai: tối đa 30 điểm | |
| m = 1 Không có dự phòng | 0 | |
| m = 2 Có dự phòng tại 1 site | 10 | |
| m = 3 Có dự phòng nhiều hơn 1 site | 20 | |
| 2 | Số lượng thiết bị: tối đa 65 điểm | |
| m < 50 | 25 | |
| 50 <= m <=100 | 35 | |
| 100< m <150 | 45 | |
| 150<= m <= 200 | 55 | |
| m>200 | 65 | |
| 3 | Loại phần mềm: tối đa 15 điểm | |
| m = 1 phần mềm mã nguồn đóng | 0 | |
| m = 2 Phần mềm mã nguồn mở | 15 | |
Nhóm phần mềm an ninh bảo mật:
Tổng số điểm các yếu tố ảnh hưởng tối đa là 100 điểm
- Yếu tố mô hình triển khai điểm tối đa là 20, tùy thuộc vào quy mô triển khai tương ứng là 0, 10 và 20.
- Yếu tố băng thông tối đa là 25 điểm, tùy vào các mức băng thông tương ứng là 10, 15, 20, 25.
- Yếu tố layer có điểm tối đa là 40 với 03 mức layer tương ứng là 20, 30, 40
- Yếu tố loại phần mềm có điểm tối đa là 15 với loại phần mềm mã nguồn đóng là 0 và mã nguồn mở là 15.
| STT | Các yếu tố ảnh hưởng | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Mô hình triển khai: tối đa 20 điểm | |
| m = 1 Không có dự phòng | 0 | |
| m = 2 Có dự phòng tại 1 site | 10 | |
| m = 3 Có dự phòng nhiều hơn 1 site | 20 | |
| 2 | Băng thông: tối đa 25 điểm | |
| m < 2Gbps | 10 | |
| 2Gbps <= m <=5Gbps | 15 | |
| 5 Gbps< m < 20 Gbps | 20 | |
| m > 20 Gbps | 25 | |
| 3 | Hoạt động trên Layer: tối đa 40 điểm | |
| m = 1 (Layer 3,4) | 20 | |
| m = 2 Layer 7 | 30 | |
| m = 3 (layer 7 và có thêm các tính năng IPS, Antivirus...) | 40 | |
| 4 | Loại phần mềm: tối đa 15 điểm | |
| m = 1 phần mềm mã nguồn đóng | 0 | |
| m = 2 Phần mềm mã nguồn mở | 15 | |
c) Phân loại khó khăn đối với phần mềm hệ thống
Căn cứ điểm vào tính chất và danh mục của phần mềm hệ thống, hệ số khó khăn của phần mềm hệ thống sẽ được chia làm 5 mức:
| STT | Mức độ khó khăn | Khoảng điểm | Hệ số khó khăn (KK) |
|---|---|---|---|
| 1 | KK1 | K <= 40 | 0,8 |
| 2 | KK2 | 40 < K <= 55 | 1 |
| 3 | KK3 | 55 < K <= 70 | 1,2 |
| 4 | KK4 | 70 < K <= 85 | 1,5 |
| 5 | KK5 | K > 85 | 1,8 |