Mẫu quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử (Mẫu số 02 - Nghị định 163/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
Mẫu số 02
|
......................1 .......................2 _____ Số: ......./QĐ-....... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ ......, ngày ..... tháng ..... năm ...... |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp giám sát điện tử
____________
TRƯỞNG CÔNG AN.........................................2
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ các tài liệu liên quan:3
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với người có tên sau:
Họ và tên: ........................................................ Giới tính: ...........................
Tên gọi khác ................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ....../....../..................
Quê quán: .....................................................................................................
Nơi thường trú/tạm trú: .................................................................................
Nơi ở hiện tại: ..............................................................................................
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ..............................; ngày cấp: ...../......../..........; nơi cấp: …………………………………………………………
Dân tộc: ......................... Tôn giáo: ................. Trình độ học vấn: ...............
Nghề nghiệp: ................................................................................................
Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................
Thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử là ...................., kể từ ngày ....../......./........
Điều 2. Phân công thực hiện biện pháp giám sát điện tử:
Đồng chí: ...........................................................; Cấp bậc ...........................................;
Chức vụ: ......................................................................................................
Đơn vị: Công an .....................................................2 chủ trì thực hiện biện pháp giám sát điện tử theo quyết định này.
Điều 3. Trách nhiệm phối hợp thực hiện biện pháp giám sát điện tử:
1. Gia đình của người bị giám sát điện tử; cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm phối hợp quản lý, theo dõi việc thực hiện biện pháp giám sát điện tử của người bị giám sát điện tử. Kịp thời thông báo cho Công an cấp xã khi phát hiện người bị giám sát điện tử vi phạm quy định về giám sát điện tử.
2. Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử có trách nhiệm chấp hành quyết định và thực hiện theo hướng dẫn của Công an ...............................................................2
3. Đề nghị 4............................................. công bố, thi hành quyết định này và tiến hành đeo, gắn thiết bị giám sát điện tử lên cơ thể của người quy định tại Điều 1 (Đối với người hoàn thành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng)
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày: ............................................................
Điều 5. Những người có tên tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Như Điều 5; - Lưu: VT, ...... |
TRƯỞNG CÔNG AN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
________________________
1 Tên Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định.
2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định.
3 - Căn cứ quyết định cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; Thông báo tiếp nhận điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế; Quyết định quản lý sau cai nghiện của người bị giám sát.
- Căn cứ đơn đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử của cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.
- Căn cứ tài liệu chứng minh không có nơi cư trú ổn định đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.
- Căn cứ tài liệu về hành vi vi phạm đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 25 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.
4 Tên Cơ sở cai nghiện công lập/Trường giáo dưỡng/Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm b Nghị định 163/2026/NĐ-CP
b) Gửi thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho Trưởng Công an cấp xã quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 58 của Nghị định này để tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và lập Hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.
-
Điểm a Nghị định 163/2026/NĐ-CP
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.