vanban.org

Giấy giới thiệu – mẫu giấy giới thiệu của cơ quan nhà nước (Mẫu 1.8 – thể thức Nghị định 30) (Mẫu 1.8 - Nghị định 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ)

Căn cứ: Nghị định 30/2020/NĐ-CP Chính phủ Ban hành 05/03/2020 Cập nhật 17/10/2026 Văn bản hành chính: công văn, tờ trình, thông báo, báo cáo, giấy mời 4 phiên bản Có hướng dẫn điền

Tải .docx Tải PDF

Mẫu 1.8 – Giấy giới thiệu, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP

Mẫu 1.8 - Giấy giới thiệu

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2

__________

Số: … /GGT-…3…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________

..........4......., ngày ……tháng ……. năm ……

GIẤY GIỚI THIỆU

___________

……………2………… trân trọng giới thiệu:

Ông (bà) ……………………………5………………………………….

Chức vụ:

Được cử đến: ….………………….6………… …………………….

Về việc: ……………………………… …………… ……………………

……………………………………………………………….

Đề nghị Quý cơ quan tạo điều kiện để ông (bà) có tên ở trên hoàn thành nhiệm vụ.

Giấy này có giá trị đến hết ngày ……… ………………….…../.

Nơi nhận:QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

- Như trên;

- Lưu: VT.

(Chữ ký của người có thẩm quyền,

dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

Họ và tên

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (cấp giấy giới thiệu).

3 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

4 Địa danh.

5 Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được giới thiệu.

6 Tên cơ quan, tổ chức được giới thiệu tới làm việc.

Tóm tắt nhanh

Giấy giới thiệu là một loại văn bản hành chính (Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP), dùng khi cơ quan, tổ chức, công ty cử người đến liên hệ, làm việc với đơn vị khác. Trang có mẫu giấy giới thiệu của công ty, mẫu 1.8 của cơ quan nhà nước và mẫu đi công tác, liên hệ công tác, tải file Word/PDF. Cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi Nghị định 30/2020/NĐ-CP (khoản 1 Điều 2) nên theo thể thức Nghị định 30; công ty khác dùng mẫu tham khảo.

Loại văn bản
Văn bản hành chính
giấy giới thiệu nằm trong danh mục — Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP
Mẫu cơ quan nhà nước
Mẫu 1.8
Phụ lục III Nghị định 30/2020/NĐ-CP; thể thức theo khoản 4 Điều 8
Đối tượng Nghị định 30
Cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước
khoản 1 Điều 2 Nghị định 30/2020/NĐ-CP
Bắt buộc theo mẫu?
Cơ quan nhà nước, DNNN: theo thể thức Nghị định 30
Công ty khác: Nghị định 30 không áp dụng, mẫu tham khảo — khoản 1 Điều 2 Nghị định 30/2020/NĐ-CP

Căn cứ Điều 2, Điều 7, Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP

Hướng dẫn điền từng mục

Cách viết giấy giới thiệu: điền từng mục

1
Tên đơn vị và số giấyGhi tên cơ quan, tổ chức hoặc công ty cấp giấy ở góc trái, kèm số và ký hiệu dạng Số: …/GGT-… (chữ viết tắt tên đơn vị). Đối với cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi Nghị định 30 (khoản 1 Điều 2), “số, ký hiệu của văn bản” là một thành phần của thể thức văn bản hành chính (điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP); số được lấy theo thứ tự thời gian ban hành trong năm, bắt đầu từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm (khoản 1 Điều 15), và việc cấp số văn bản hành chính do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định (điểm c khoản 1 Điều 15). Công ty khác không thuộc phạm vi này nên cách đánh số trên chỉ để tham khảo. Ví dụ: Số: 15/GGT-ADTM. Lỗi hay gặp: bỏ trống số, hoặc ghi số không theo thứ tự cấp số của đơn vị.
2
Địa danh và ngày thángMẫu 1.8 có chú thích 4 “Địa danh” và dòng ……, ngày … tháng … năm …… ở góc phải. Đối với cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi Nghị định 30, “địa danh và thời gian ban hành văn bản” là một thành phần của thể thức văn bản hành chính (điểm d khoản 2 Điều 8). Ví dụ: xem dòng địa danh và ngày tháng trong bản điền ví dụ (hư cấu). Trang này chưa hướng dẫn cách ghi tên địa danh theo đơn vị hành chính mới vì chưa tra được quy tắc ghi địa danh trong Phụ lục I. Lỗi hay gặp: để trống địa danh hoặc ngày tháng.
3
Kính gửi / nơi đếnMẫu 1.8 của cơ quan nhà nước không có dòng “Kính gửi” mà ghi nơi đến ở dòng Được cử đến (chú thích 6: tên cơ quan, tổ chức được giới thiệu tới làm việc). Bản công ty và bản đi công tác của vanban.org có thêm dòng “Kính gửi” để bên nhận biết ngay giấy gửi cho ai. Ví dụ: Phòng Kinh doanh – Công ty Cổ phần Đối Tác Mẫu. Lỗi hay gặp: ghi chung chung “Quý cơ quan” mà không nêu tên đơn vị, bộ phận.
4
Người được giới thiệu (họ tên, chức vụ, CCCD)Mẫu 1.8 yêu cầu họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được giới thiệu (chú thích 5). Dòng số CCCD không có trong mẫu 1.8; vanban.org bổ sung ở bản công ty và bản đi công tác để bên nhận đối chiếu với giấy tờ của người cầm giấy. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn Ví Dụ, Trưởng phòng Kinh doanh, số CCCD 000000000000 (hư cấu). Lỗi hay gặp: sai hoặc thiếu chữ số CCCD; ghi chức vụ không đúng quyết định bổ nhiệm.
5
Nội dung được giới thiệu đến làm việc gìDòng Về việc ghi cụ thể công việc: làm việc gì, với bộ phận nào. Ví dụ: trao đổi nội dung hợp đồng cung cấp hàng hóa và nhận tài liệu liên quan. Lỗi hay gặp: viết quá chung (“liên hệ công tác”) khiến bên nhận không biết giải quyết việc gì; ghi nhiều việc không liên quan trong một giấy.
6
Thời hạn giấyMẫu 1.8 có dòng Giấy này có giá trị đến hết ngày … để người cấp tự ghi ngày. Bản đi công tác có thêm dòng thời gian liên hệ công tác (từ ngày … đến hết ngày …). Ví dụ: xem dòng “Giấy này có giá trị đến hết ngày” trong bản điền ví dụ (ngày hư cấu). Lỗi hay gặp: để trống ngày hết hạn, hoặc ghi ngày hết hạn trước ngày viết giấy.
7
Chữ ký, chức vụ người ký và dấuĐối với cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi Nghị định 30 (khoản 1 Điều 2), thể thức văn bản hành chính có thành phần “chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền” (điểm g khoản 2 Điều 8) và “dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức” (điểm h khoản 2 Điều 8); văn bản giấy ký bằng bút mực xanh (khoản 6 Điều 13). Với công ty khác, chưa tra được quy định riêng về người ký giấy giới thiệu của doanh nghiệp; Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật (khoản 2 Điều 12), nên hãy đối chiếu Điều lệ công ty trước khi chọn người ký. Lỗi hay gặp: người ký không đúng thẩm quyền (cơ quan thuộc Nghị định 30: theo Điều 13; công ty: theo Điều lệ công ty); thiếu dấu; ký bằng bút mực dễ phai.

Lưu ý pháp lý

Mẫu bắt buộc hay tham khảo?

1
Giấy giới thiệu là văn bản hành chínhĐiều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP liệt kê giấy giới thiệu trong các loại văn bản hành chính; thể thức thực hiện theo Phụ lục I (khoản 4 Điều 8). Mẫu 1.8 – Giấy giới thiệu nằm trong Phụ lục III ban hành kèm Nghị định này.
2
Ai thuộc phạm vi áp dụng Nghị định 30Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước (khoản 1 Điều 2). Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp căn cứ quy định của Nghị định và các quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan để áp dụng cho phù hợp (khoản 2 Điều 2). Doanh nghiệp không phải doanh nghiệp nhà nước không được nêu trong khoản 1 hay khoản 2 Điều 2, nên bản công ty trên trang này chỉ mượn bố cục của mẫu 1.8 và không phải mẫu bắt buộc.
3
Người ký và trách nhiệmĐối với cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi Nghị định 30 (khoản 1 Điều 2): (a) ở cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, người đứng đầu có thẩm quyền ký tất cả văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành; có thể giao cấp phó ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu (khoản 1 Điều 13); (b) ở cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể, người đứng đầu thay mặt tập thể lãnh đạo ký; cấp phó được thay mặt tập thể ký thay những văn bản theo ủy quyền của người đứng đầu và những văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách (khoản 2 Điều 13); (c) người đứng đầu có thể giao người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức ký thừa lệnh một số loại văn bản, và việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức (khoản 4 Điều 13); (d) người ký văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký ban hành (khoản 5 Điều 13). Đối với công ty khác: chưa tra được quy định riêng về người ký giấy giới thiệu của doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 12), và Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật (khoản 2 Điều 12).
4
Cấp số và ngày ban hànhĐối với cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi Nghị định 30 (khoản 1 Điều 2), với văn bản giấy, việc cấp số, thời gian ban hành thực hiện sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo (khoản 2 Điều 15). Quy định này không áp dụng bắt buộc cho doanh nghiệp không phải doanh nghiệp nhà nước.
5
Đóng dấuĐối với cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi Nghị định 30 (khoản 1 Điều 2): dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ theo quy định (điểm a khoản 1 Điều 33); khi đóng dấu lên chữ ký, dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái (điểm b khoản 1 Điều 33). Với doanh nghiệp, doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu (khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020).

Cơ quan, tổ chức nhà nước, DNNN

  • Thể thứcTheo Nghị định 30 (khoản 1 Điều 2)
  • Người kýTheo Điều 13 Nghị định 30

Doanh nghiệp khác

  • Thể thứcMẫu tham khảo
  • Người kýChưa tra được quy định riêng; xem Điều lệ công ty
Chưa kết luận: trang này chưa tra được quy định riêng về công chứng, chứng thực hay thời hạn tối đa của giấy giới thiệu. Hãy hỏi nơi nhận về yêu cầu riêng trước khi cử người đến.

Mẫu mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; kiểm tra yêu cầu riêng của nơi nhận trước khi nộp.

Thủ tục đi kèm

1
Chọn bản mẫuChọn mẫu giấy giới thiệu công ty, mẫu 1.8 của cơ quan nhà nước hoặc mẫu đi công tác ở phần xem trước phía trên.Tải file Word/PDF
2
Điền sáu mụcĐiền tên đơn vị và số, địa danh và ngày tháng, nơi đến, người được giới thiệu, nội dung, thời hạn theo phần hướng dẫn điền; chữ ký và dấu ở các bước sau.Bộ phận hành chính – nhân sự của đơn vị cấp
3
Người có thẩm quyền kýCơ quan, tổ chức thuộc phạm vi Nghị định 30 (khoản 1 Điều 2): người có thẩm quyền ký theo Điều 13, văn bản giấy ký bằng bút mực xanh. Công ty khác: chưa tra được quy định riêng về người ký giấy giới thiệu; xem Điều lệ công ty về người đại diện theo pháp luật.Người ký của đơn vị cấp giấy
4
Cấp số, ghi ngày và đóng dấuCơ quan, tổ chức thuộc phạm vi Nghị định 30: với văn bản giấy, cấp số và ghi ngày sau khi có chữ ký, chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo (khoản 2 Điều 15), rồi đóng dấu. Công ty khác: đóng dấu theo loại dấu do doanh nghiệp quyết định (khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020).Văn thư đơn vị cấp giấy
5
Giao người được giới thiệuTrao bản giấy cho người được giới thiệu mang đến nơi nhận cùng giấy tờ tùy thân.Trước ngày hết hạn ghi trên giấy
Trang này không gồm mẫu giấy giới thiệu người vào Đảng; nội dung đó được làm ở trang riêng.

Các phiên bản mẫu

Mẫu giấy giới thiệu công ty, doanh nghiệp cử nhân viên đến làm việc với đối tác, cơ quan; download mẫu giấy giới thiệu mới nhất, tải file Word/doc để điền

Mẫu giấy giới thiệu của cơ quan nhà nước (Mẫu 1.8 – thể thức Nghị định 30) đang xem Mẫu ban hành kèm văn bản

Cơ quan, tổ chức nhà nước cấp giấy giới thiệu đúng thể thức Nghị định 30/2020/NĐ-CP; chép nguyên mẫu ban hành kèm theo

Mẫu giấy giới thiệu đi công tác, mẫu giấy giới thiệu liên hệ công tác: cử cán bộ, nhân viên đến cơ quan, đơn vị khác trong một khoảng thời gian

Xem cách điền sẵn từng mục của mẫu giấy giới thiệu công ty; tên người, đơn vị, số CCCD đều là ví dụ hư cấu

Câu hỏi thường gặp

Mẫu giấy giới thiệu công ty có bắt buộc theo mẫu của Nhà nước không?

Nghị định 30/2020/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước (khoản 1 Điều 2); tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp căn cứ Nghị định để áp dụng cho phù hợp (khoản 2 Điều 2). Doanh nghiệp không phải doanh nghiệp nhà nước không được nêu trong khoản 1 hay khoản 2 Điều 2, nên mẫu giấy giới thiệu công ty trên trang này chỉ là mẫu tham khảo theo bố cục mẫu 1.8.

Cách viết giấy giới thiệu gồm những mục nào?

Thể thức văn bản hành chính gồm quốc hiệu và tiêu ngữ, tên cơ quan, tổ chức, số và ký hiệu, địa danh và thời gian, tên loại và trích yếu, nội dung, chức vụ, họ tên và chữ ký, dấu, nơi nhận (khoản 2 Điều 8). Mẫu 1.8 áp dụng các thành phần này cho giấy giới thiệu; xem phần hướng dẫn điền từng mục.

Ai ký giấy giới thiệu của công ty, cơ quan?

Cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi Nghị định 30: ở nơi làm việc theo chế độ thủ trưởng, người đứng đầu có thẩm quyền ký tất cả văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành và có thể giao cấp phó ký thay (khoản 1 Điều 13); ở nơi làm việc theo chế độ tập thể, người đứng đầu thay mặt tập thể lãnh đạo ký (khoản 2 Điều 13). Người ký phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản mình ký (khoản 5 Điều 13).

Công ty khác: chưa tra được quy định riêng về người ký giấy giới thiệu của doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật (khoản 2 Điều 12), nên hãy đối chiếu Điều lệ công ty.

Giấy giới thiệu có phải đóng dấu không?

Với cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi Nghị định 30, dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức là một thành phần của thể thức văn bản hành chính (điểm h khoản 2 Điều 8). Với doanh nghiệp, doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu (khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020) và sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật (khoản 3 Điều 43). Nơi nhận có thể yêu cầu riêng, hãy hỏi trước.

Giấy giới thiệu có giá trị trong bao lâu?

Mẫu 1.8 có dòng “Giấy này có giá trị đến hết ngày …” để người cấp tự ghi ngày. Trang này chưa tra được quy định chung về thời hạn tối đa của giấy giới thiệu.

Mẫu giấy giới thiệu đi công tác, liên hệ công tác khác gì mẫu giấy giới thiệu thường?

Bản đi công tác, liên hệ công tác giữ bố cục của giấy giới thiệu thông thường và thêm dòng thời gian liên hệ (từ ngày … đến hết ngày …). Bạn có thể tải file mẫu giấy giới thiệu doc hoặc Word ở phần các phiên bản mẫu phía trên.

Căn cứ pháp lý đã đối chiếu

1
Nghị định 30/2020/NĐ-CP căn cứ chính Còn hiệu lực Nghị định số 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư Điều 2, 7, 8, 13, 15, 33: phạm vi, giấy giới thiệu, thể thức, ký, cấp số, đóng dấu; Mẫu 1.8 Phụ lục III
2
Luật 59/2020/QH14 Hết hiệu lực một phần Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Điều 12: người đại diện theo pháp luật; Điều 43: dấu của doanh nghiệp

Đối chiếu hiệu lực lần cuối 17/10/2026; badge trên là tình trạng hiện tại trong kho.

Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Chính phủ

Xem tất cả
Mẫu thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
Mẫu số PC12 - Nghị định 347/2026/NĐ-CP
Mẫu phiếu thông tin của cơ sở
Mẫu số PC01 - Nghị định 347/2026/NĐ-CP
Mẫu TÊN DOANH NGHIỆP
Mẫu số 05 - Nghị định 91/2020/NĐ-CP
Mẫu TÊN TỔ CHỨC
Mẫu số 04 - Nghị định 91/2020/NĐ-CP
Mẫu GIẤY ỦY QUYỀN
Mẫu số 03 - Nghị định 91/2020/NĐ-CP

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026