vanban.org

Điều 7. Hủy đăng ký chứng khoán và điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hủy đăng ký chứng khoán và điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký

1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hủy đăng ký chứng khoán trong các trường hợp sau:

a) Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết, chứng quyền có bảo đảm đến thời gian đáo hạn;

b) Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết được tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước thời gian đáo hạn;

c) Tổ chức phát hành hoán đổi toàn bộ trái phiếu doanh nghiệp niêm yết trước thời gian đáo hạn; hoán đổi toàn bộ cổ phiếu; tổ chức phát hành chuyển đổi toàn bộ trái phiếu chuyển đổi trước thời gian đáo hạn;

d) Cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất đăng ký công ty đại chúng bị hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch hoặc không phải thực hiện đăng ký giao dịch theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 100 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

đ) Chứng chỉ quỹ bị hủy niêm yết, chứng quyền có bảo đảm không đủ điều kiện niêm yết, chứng quyền có bảo đảm bị hủy niêm yết toàn bộ trước thời gian đáo hạn;

e) Quỹ hoán đổi danh mục giải thể;

g) Chứng khoán của các công ty đại chúng đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam nhưng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã thông báo hủy tư cách công ty đại chúng;

h) Tổ chức phát hành đăng ký chứng khoán theo thỏa thuận với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tự nguyện hủy đăng ký chứng khoán;

i) Các trường hợp khác Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xem xét, thực hiện trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký trong trường hợp thay đổi số lượng chứng khoán đã đưa vào đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ngoại trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Khi hủy đăng ký chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấm dứt ghi nhận thông tin về tổ chức phát hành, công ty đại chúng, chứng khoán và người sở hữu chứng khoán do tổ chức phát hành, công ty đại chúng đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Khi điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấm dứt ghi nhận thông tin về số lượng chứng khoán điều chỉnh giảm và người sở hữu số lượng chứng khoán điều chỉnh giảm đó.

4. Việc hủy đăng ký chứng khoán, điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không làm thay đổi quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với chứng khoán đó. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng chịu trách nhiệm quản lý thông tin về chứng khoán, người sở hữu chứng khoán sau khi chứng khoán bị hủy đăng ký, điều chỉnh giảm tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (bao gồm cả chứng khoán đã bị phong tỏa theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tại thời điểm hủy đăng ký, điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký) và tiếp tục thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán (nếu có) theo quy định của pháp luật.