Điều 57. Quản lý và sử dụng quỹ bù trừ
1. Tiền đóng góp vào quỹ bù trừ thuộc sở hữu của thành viên bù trừ và được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam quản lý tách biệt với tài sản của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam và tách biệt với quỹ bù trừ của thị trường chứng khoán phái sinh. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được toàn quyền sử dụng tiền đóng góp vào quỹ bù trừ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán, bù đắp thiệt hại phát sinh từ giao dịch chứng khoán đứng tên thành viên bù trừ.
2. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán để quản lý tiền đóng góp vào quỹ bù trừ đảm bảo nguyên tắc có thể sử dụng số tiền gửi quỹ bù trừ tại bất kỳ thời điểm nào để thực hiện hỗ trợ thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Thông tư này.
3. Lãi tiền gửi phát sinh liên quan đến khoản đóng góp quỹ bù trừ và tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ thu được từ thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán được phân bổ cho thành viên bù trừ phù hợp với số tiền và thời gian đóng góp của từng thành viên bù trừ sau khi trừ đi chi phí quản lý tài khoản tiền gửi quỹ bù trừ và các chi phí liên quan khác (nếu có).
4. Tiền đóng góp quỹ bù trừ của thành viên bù trừ đang trong thời gian xử lý thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ được quản lý tách biệt khỏi quỹ bù trừ theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Khi quản lý tách biệt, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam xác định tiền đóng góp quỹ bù trừ phải hoàn trả cho thành viên bù trừ hoặc tiền còn phải thu từ thành viên bù trừ. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được khấu trừ từ khoản phải hoàn trả thành viên bù trừ để thu hồi các khoản công nợ, giá dịch vụ, nghĩa vụ tài chính mà thành viên bù trừ còn phải thanh toán cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
5. Tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam xác định và hoàn trả cho thành viên bù trừ khoản phải hoàn trả còn lại sau khi phân bổ lãi tiền gửi (nếu có) và khấu trừ các khoản công nợ, giá dịch vụ, nghĩa vụ tài chính mà thành viên bù trừ còn phải thanh toán cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi một phần hoặc toàn bộ khoản đóng góp quỹ bù trừ còn lại của thành viên bù trừ (nếu có), Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được khấu trừ các khoản công nợ, giá dịch vụ, nghĩa vụ tài chính mà thành viên bù trừ còn phải thanh toán cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam và chuyển phần đóng góp quỹ bù trừ còn lại sau khi khấu trừ (nếu có) theo quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền.
7. Việc hoàn trả số tiền sử dụng từ quỹ bù trừ thực hiện theo quy định tại Điều 45 Thông tư này.