vanban.org

Điều 16. Ký gửi chứng khoán — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Ký gửi chứng khoán

1. Việc ký gửi chứng khoán (ngoại trừ công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương) tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Khách hàng ký gửi chứng khoán vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông qua thành viên lưu ký nơi khách hàng đó mở tài khoản lưu ký chứng khoán;

b) Thành viên lưu ký có trách nhiệm làm thủ tục nhận chứng khoán ký gửi của khách hàng và tái ký gửi vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của khách hàng;

c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm xử lý hồ sơ ký gửi chứng khoán sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của thành viên lưu ký và thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư tại tổ chức phát hành, công ty đại chúng và thành viên lưu ký trùng khớp nhau.

2. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, khách hàng ký gửi chứng khoán không hợp lệ, chứng khoán giả mạo, bị thông báo mất cắp hoặc không có đủ thông tin theo yêu cầu phải chịu trách nhiệm về việc ký gửi số chứng khoán này và phải bồi thường cho các bên liên quan thiệt hại do việc lưu ký chứng khoán đó gây ra.

3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam nhận ký gửi chứng khoán cho người sở hữu chứng khoán theo đề nghị của tổ chức phát hành, công ty đại chúng (đại diện cho người sở hữu chứng khoán) và thành viên lưu ký nơi người sở hữu chứng khoán mở tài khoản lưu ký chứng khoán.

4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hạch toán chứng khoán vào tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp hoặc khách hàng của thành viên lưu ký có liên quan trong các trường hợp ký gửi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và trong các trường hợp điều chỉnh thông tin tăng số lượng chứng khoán đăng ký phát sinh từ thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán đã lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

5. Nhà đầu tư phải ký gửi toàn bộ số lượng chứng khoán sở hữu ghi nhận trên 01 Sổ hoặc Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán. Kể từ ngày chứng khoán ký gửi có hiệu lực lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sổ hoặc Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư hết hiệu lực lưu hành.