Điều 32. Thành viên bù trừ
1. Thành viên bù trừ gồm thành viên bù trừ trực tiếp và thành viên bù trừ chung. Thành viên bù trừ trực tiếp được thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của chính thành viên đó và khách hàng của mình. Thành viên bù trừ chung được thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của chính thành viên đó, khách hàng của mình và cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán cho thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ theo hợp đồng ủy thác bù trừ thanh toán giữa thành viên giao dịch không bù trừ và thành viên bù trừ chung.
2. Thành viên bù trừ có trách nhiệm đảm bảo nhà đầu tư có đủ chứng khoán trên tài khoản lưu ký của nhà đầu tư khi đặt lệnh bán chứng khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 120/2020/TT-BTC quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số 08/2026/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 120/2020/TT-BTC); xác định và đảm bảo nhà đầu tư có đủ mức ký quỹ bù trừ ban đầu đối với giao dịch mua chứng khoán dự kiến thực hiện của nhà đầu tư.
3. Việc ủy thác bù trừ thanh toán giữa thành viên giao dịch không bù trừ và thành viên bù trừ chung phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Mỗi thành viên giao dịch không bù trừ được ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của mình và khách hàng của mình cho một thành viên bù trừ chung. Trường hợp thay đổi thành viên bù trừ chung, thành viên giao dịch không bù trừ phải phối hợp với thành viên bù trừ chung để thực hiện chấm dứt ủy thác bù trừ thanh toán với thành viên bù trừ chung đó trước khi thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán cho thành viên bù trừ chung khác;
b) Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư thực hiện qua thành viên giao dịch không bù trừ phải thực hiện ký quỹ bù trừ và thanh toán giao dịch trên tài khoản của nhà đầu tư mở tại thành viên bù trừ chung. Thành viên bù trừ chung là bên nhận ủy thác của thành viên giao dịch không bù trừ thực hiện bù trừ, thanh toán và đảm bảo thanh toán cho các giao dịch chứng khoán này;
c) Thành viên bù trừ chung có trách nhiệm đánh giá mức độ tín nhiệm, kiểm tra số dư chứng khoán trên tài khoản của nhà đầu tư; xác định, kiểm tra tài sản ký quỹ bù trừ ban đầu đối với giao dịch mua chứng khoán dự kiến thực hiện của nhà đầu tư và thông báo cho thành viên giao dịch không bù trừ để đặt lệnh cho các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của thành viên bù trừ chung. Thành viên giao dịch không bù trừ chỉ được đặt lệnh giao dịch cho nhà đầu tư sau khi có xác nhận của thành viên bù trừ chung;
d) Thành viên bù trừ chung chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý tài sản ký quỹ bù trừ của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ; đảm bảo quản lý tách biệt tài khoản, tài sản của thành viên giao dịch không bù trừ và tài khoản, tài sản của khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ;
đ) Thành viên bù trừ chung phải phối hợp với thành viên giao dịch không bù trừ đăng ký thông tin thành viên giao dịch không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh toán cho thành viên bù trừ chung với Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thành viên giao dịch không bù trừ thực hiện giao dịch và thành viên bù trừ chung thực hiện bù trừ, thanh toán cho các giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam chỉ ghi nhận thông tin thành viên giao dịch không bù trừ có thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ chung sau khi các giao dịch thực hiện qua thành viên giao dịch trước ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm đối với giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm đã được hoàn tất thanh toán và thành viên giao dịch đã hoàn tất việc hủy đăng ký thông tin tài khoản lưu ký của thành viên giao dịch, khách hàng của thành viên giao dịch khỏi khu vực thị trường cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm;
e) Thành viên bù trừ chung chịu trách nhiệm bù trừ thanh toán đối với giao dịch lỗi của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ, kể cả giao dịch do thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ thực hiện khi chưa mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ chung hoặc đã mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ chung nhưng tài khoản này chưa đăng ký thông tin vào khu vực thị trường trên hệ thống bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán;
g) Tại ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, trường hợp thành viên giao dịch không bù trừ chưa được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ghi nhận thông tin có thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ chung, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đề nghị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên giao dịch không bù trừ và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hủy đăng ký thông tin tài khoản của thành viên giao dịch không bù trừ trên hệ thống bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
4. Thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán giữa thành viên giao dịch không bù trừ và thành viên bù trừ chung bị chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Thành viên bù trừ chung, thành viên giao dịch không bù trừ tự nguyện chấm dứt ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. Trong trường hợp này, thành viên bù trừ chung hoặc thành viên giao dịch không bù trừ phải thông báo bằng văn bản cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, đồng thời thông báo cho khách hàng chậm nhất 30 ngày trước ngày hiệu lực chấm dứt ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. Văn bản thông báo của thành viên bù trừ chung hoặc thành viên giao dịch không bù trừ phải có xác nhận của bên còn lại; trường hợp không có xác nhận của bên còn lại, bên có văn bản thông báo phải chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh do đơn phương đề nghị chấm dứt ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán;
b) Thành viên giao dịch không bù trừ bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, bị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ngừng cung cấp dịch vụ mở tài khoản lưu ký chứng khoán, ký gửi chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký để thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, bị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ngừng giao dịch để hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch;
c) Thành viên bù trừ chung thay đổi loại thành viên sang thành viên bù trừ trực tiếp;
d) Thành viên bù trừ chung bị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ngừng cung cấp dịch vụ mở tài khoản lưu ký chứng khoán, ký gửi chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký để thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký hoặc ngừng cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán để thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ;
đ) Trường hợp khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5. Trường hợp thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán giữa thành viên giao dịch không bù trừ và thành viên bù trừ chung bị chấm dứt theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, thành viên giao dịch không bù trừ không được thực hiện giao dịch cho chính thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ trong thời hạn 05 ngày giao dịch trước ngày hiệu lực chấm dứt thỏa thuận.
6. Trường hợp thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán giữa thành viên giao dịch không bù trừ và thành viên bù trừ chung bị chấm dứt theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 4 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam có văn bản đề nghị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoạt động giao dịch đối với thành viên giao dịch không bù trừ.
7. Vào ngày hiệu lực chấm dứt thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam chấm dứt ghi nhận thông tin thành viên giao dịch không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh toán cho thành viên bù trừ chung.
8. Thành viên bù trừ phải đảm bảo hiệu số giữa tổng giá trị giao dịch mua chứng khoán bù trừ qua thành viên bù trừ với tổng giá trị ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư cho các giao dịch này không vượt quá các giá trị sau:
a) Tổng giá trị các khoản có khả năng chuyển đổi thành tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi chưa được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ tài chính, công cụ nợ của Chính phủ; hạn mức thấu chi khả dụng; hạn mức bảo lãnh thanh toán (nếu có) được các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài cấp; tiền bán chứng khoán tự doanh chờ về; phải thu ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch;
b) Hiệu số giữa 2 lần vốn chủ sở hữu của thành viên bù trừ và dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ chứng khoán, trong đó vốn chủ sở hữu của thành viên bù trừ được xác định căn cứ theo báo cáo tài chính quý được lập tại kỳ gần nhất trước thời điểm tính toán. Trường hợp thành viên bù trừ là công ty mẹ, vốn chủ sở hữu được xác định căn cứ theo báo cáo tài chính quý hợp nhất sau khi đã loại trừ lợi ích của cổ đông không kiểm soát.
9. Hằng ngày, thành viên bù trừ phải tính toán, lưu giữ thông tin, hồ sơ, tài liệu thể hiện việc đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều này để phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát.