vanban.org

Điều 14. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký

1. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm:

a) Tài khoản chứng khoán giao dịch;

b) Tài khoản chứng khoán tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khoản chứng khoán dùng cho các giao dịch bảo đảm;

d) Tài khoản chứng khoán phong tỏa, tạm giữ;

đ) Tài khoản chứng khoán chờ thanh toán;

e) Tài khoản chứng khoán chờ về;

g) Tài khoản chứng khoán thế chấp cho khoản vay chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

h) Tài khoản chứng khoán dùng để ký quỹ bù trừ, chuyển giao tài sản cơ sở cho hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh;

i) Các tài khoản chứng khoán khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm các nội dung sau:

a) Số tài khoản lưu ký chứng khoán;

b) Tên và thông tin liên lạc của khách hàng là chủ tài khoản;

c) Số định danh cá nhân, ngày cấp trên căn cước hoặc căn cước công dân đối với khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương đối với khách hàng là tổ chức trong nước;

d) Mã số, ngày cấp mã số giao dịch chứng khoán đối với khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài;

đ) Số lượng, loại và mã chứng khoán lưu ký;

e) Số lượng chứng khoán lưu ký tăng, giảm và lý do của việc tăng, giảm.

3. Đối với hoạt động quản lý danh mục đầu tư của công ty quản lý quỹ thì tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký phải có đầy đủ thông tin về khách hàng ủy thác theo quy định tại các điểm b, c, đ và e khoản 2 Điều này.

4. Số hiệu tài khoản lưu ký chứng khoán mà thành viên lưu ký cấp cho khách hàng và cho chính mình đồng nhất với số hiệu tài khoản giao dịch chứng khoán (trường hợp khách hàng có tài khoản giao dịch chứng khoán) mà thành viên lưu ký đó cấp cho khách hàng và cho chính mình.