vanban.org

Điều 33. Ngân hàng lưu ký thanh toán — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương V › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Ngân hàng lưu ký thanh toán

1. Trường hợp ngân hàng lưu ký không làm thành viên bù trừ có nhu cầu trực tiếp cung cấp dịch vụ thanh toán giao dịch chứng khoán cho khách hàng mở tài khoản lưu ký tại mình, ngân hàng lưu ký phải thực hiện đăng ký làm ngân hàng lưu ký thanh toán với Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Ngân hàng lưu ký đăng ký làm ngân hàng lưu ký thanh toán với Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam phải có thỏa thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán với công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung nơi nhà đầu tư dự kiến đặt lệnh và đáp ứng yêu cầu về kết nối hệ thống, quy trình nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam; đồng thời phải phối hợp với công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung hoàn tất việc đăng ký thông tin thỏa thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán với Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi phối hợp cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. Thỏa thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giữa công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung với ngân hàng lưu ký thanh toán phải đáp ứng các nguyên tắc quy định tại Điều này và áp dụng chung cho tất cả các khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng lưu ký thanh toán.

3. Thành viên bù trừ chung là công ty chứng khoán chỉ được thực hiện lệnh giao dịch của nhà đầu tư mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại ngân hàng lưu ký thanh toán sau khi Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đã ghi nhận thông tin thỏa thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán giữa thành viên bù trừ chung và ngân hàng lưu ký thanh toán trên hệ thống bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. Trường hợp thành viên bù trừ chung vi phạm quy định này, thành viên bù trừ có trách nhiệm bù trừ, thanh toán cho các giao dịch của nhà đầu tư phát sinh trước khi hệ thống bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán ghi nhận thông tin thỏa thuận phối hợp và bị xử lý vi phạm theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

4. Nguyên tắc phối hợp thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán giữa ngân hàng lưu ký thanh toán và thành viên bù trừ chung là công ty chứng khoán

a) Thành viên bù trừ chung có trách nhiệm đánh giá mức độ tín nhiệm, xác định mức ký quỹ bù trừ ban đầu đối với các giao dịch mua chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại ngân hàng lưu ký thanh toán và phối hợp với ngân hàng lưu ký thanh toán để kiểm tra, xác nhận, phong tỏa số chứng khoán bán; phong tỏa tiền ký quỹ bù trừ trên tài khoản tiền gửi của nhà đầu tư tại ngân hàng lưu ký thanh toán;

b) Ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận, phong tỏa tài sản ký quỹ bù trừ, số chứng khoán bán và quản lý, xử lý tách biệt tài sản ký quỹ bù trừ theo ủy quyền của từng thành viên bù trừ chung và yêu cầu của nhà đầu tư;

c) Hằng ngày, thành viên bù trừ chung và ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm đối chiếu, so khớp kết quả giao dịch của nhà đầu tư mở tài khoản tại ngân hàng lưu ký thanh toán, thực hiện bù trừ qua thành viên bù trừ chung để ngân hàng lưu ký thanh toán xác nhận kết quả giao dịch với Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam và thực hiện sửa lỗi sau giao dịch, xử lý lỗi giao dịch tự doanh, loại bỏ thanh toán giao dịch theo quy định tại Thông tư này.

5. Ngân hàng lưu ký thanh toán được từ chối thanh toán đối với các giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản tại ngân hàng lưu ký thanh toán thực hiện qua thành viên bù trừ chung khi thành viên bù trừ chung này chưa có thỏa thuận phối hợp bù trừ thanh toán với ngân hàng lưu ký thanh toán hoặc chưa được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ghi nhận thông tin thành viên bù trừ chung có thỏa thuận phối hợp bù trừ thanh toán với ngân hàng lưu ký thanh toán trên hệ thống. Trường hợp không từ chối thanh toán, ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm thanh toán cho các giao dịch này và bị xử lý vi phạm theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

6. Ngân hàng lưu ký thanh toán theo ủy quyền của thành viên bù trừ chung có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, theo dõi số dư tiền, chứng khoán trên tài khoản nhà đầu tư; kịp thời phát hiện, thông báo cho thành viên bù trừ chung trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh toán để có biện pháp xử lý; thực hiện thanh toán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

7. Ngân hàng lưu ký thanh toán theo ủy quyền của thành viên bù trừ chung thực hiện nộp, bổ sung tiền ký quỹ bù trừ đối với giao dịch chứng khoán của ngân hàng lưu ký thanh toán, khách hàng của ngân hàng lưu ký thanh toán vào tài khoản tiền gửi ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ chung đứng tên Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo thông báo của thành viên bù trừ chung.

8. Ngân hàng lưu ký thanh toán theo ủy quyền của thành viên bù trừ chung thực hiện nộp tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán đứng tên Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam mở cho ngân hàng lưu ký thanh toán tại ngân hàng thanh toán để thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán của ngân hàng lưu ký thanh toán, khách hàng của ngân hàng lưu ký thanh toán theo thông báo của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.

9. Trường hợp khách hàng của ngân hàng lưu ký thanh toán mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán:

a) Ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm xác định, thông báo cho thành viên bù trừ chung thông tin chi tiết giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán để thành viên bù trừ chung đảm bảo thanh toán cho giao dịch chứng khoán này;

b) Ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm thông báo cho nhà đầu tư và phối hợp với thành viên bù trừ chung để thực hiện chuyển tiền ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán, phong tỏa, giải tỏa, chuyển chứng khoán nhận về từ giao dịch mua chứng khoán thiếu tiền của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán cho thành viên bù trừ chung hoặc thành viên bù trừ chung khác theo quy định tại điểm c, điểm d khoản này để thành viên bù trừ chung xử lý, thu hồi số tiền đã đảm bảo thanh toán quy định tại điểm a khoản này;

c) Thành viên bù trừ chung được đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán nhận về từ giao dịch mua chứng khoán thiếu tiền của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán cho thành viên bù trừ chung theo quy định tại điểm r khoản 2 Điều 6 Thông tư này chậm nhất vào ngày giao dịch liền kề sau ngày thành viên bù trừ chung thanh toán thay. Thành viên bù trừ chung căn cứ theo xác nhận thanh toán tiền hoặc không thanh toán tiền của nhà đầu tư với thành viên bù trừ chung hoặc xác nhận của nhà đầu tư thông qua ngân hàng lưu ký thanh toán để quyết định thời gian đề nghị chuyển quyền sở hữu. Thành viên bù trừ chung được bán chứng khoán nhận về từ giao dịch mua chứng khoán thiếu tiền của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán trên hệ thống giao dịch chứng khoán. Các khoản lỗ, lãi và chi phí khác phát sinh khi thực hiện giao dịch bán chứng khoán theo quy định tại điểm này được thực hiện theo thỏa thuận giữa thành viên bù trừ chung và nhà đầu tư mất khả năng thanh toán hoặc thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện;

d) Trường hợp thành viên bù trừ chung quy định tại điểm c khoản này là công ty chứng khoán không được nhận lệnh mua cổ phiếu của chính công ty chứng khoán, cổ phiếu của công ty mẹ của chính công ty chứng khoán, cổ phiếu của các công ty con có cùng công ty mẹ với công ty chứng khoán mà các công ty con này đang sở hữu cổ phiếu của công ty chứng khoán đó, cổ phiếu của công ty khác mà công ty chứng khoán không được sở hữu theo quy định pháp luật có liên quan, thành viên bù trừ chung quy định tại điểm c khoản này được đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán nhận về từ giao dịch mua chứng khoán thiếu tiền của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán cho thành viên bù trừ chung là công ty chứng khoán khác theo quy định tại điểm r khoản 2 Điều 6 Thông tư này và điểm c khoản này trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận quy định tại khoản 9a Điều 16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC.

10. Công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung và ngân hàng lưu ký thanh toán chấm dứt thỏa thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau:

a) Thành viên bù trừ chung, ngân hàng lưu ký thanh toán tự nguyện chấm dứt thỏa thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. Trong trường hợp này, thành viên bù trừ chung, ngân hàng lưu ký thanh toán phải thông báo bằng văn bản cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, đồng thời thông báo cho khách hàng chậm nhất 30 ngày trước ngày hiệu lực chấm dứt thỏa thuận. Văn bản thông báo của thành viên bù trừ chung hoặc ngân hàng lưu ký thanh toán phải có xác nhận của bên còn lại; trường hợp không có xác nhận của bên còn lại, bên có văn bản thông báo phải chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh do đơn phương đề nghị chấm dứt thỏa thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. Vào ngày hiệu lực chấm dứt thỏa thuận, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam chấm dứt ghi nhận thông tin thành viên bù trừ chung có thỏa thuận phối hợp với ngân hàng lưu ký thanh toán;

b) Ngân hàng lưu ký thanh toán bị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ngừng cung cấp dịch vụ mở tài khoản lưu ký chứng khoán, ký gửi chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký để thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký; bị Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam chấm dứt ghi nhận thông tin đăng ký ngân hàng lưu ký thanh toán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

c) Thành viên bù trừ thay đổi loại thành viên bù trừ từ thành viên bù trừ chung sang thành viên bù trừ trực tiếp;

d) Thành viên bù trừ chung bị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ngừng cung cấp dịch vụ mở tài khoản lưu ký chứng khoán, ký gửi chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký để thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký hoặc ngừng cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán để thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ;

đ) Trường hợp khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

11. Thành viên bù trừ chung không được thực hiện giao dịch chứng khoán cho ngân hàng lưu ký thanh toán và khách hàng của ngân hàng lưu ký thanh toán trong thời hạn 05 ngày giao dịch trước ngày hiệu lực chấm dứt thỏa thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán quy định tại điểm a khoản 10 Điều này. Kể từ ngày hiệu lực chấm dứt thỏa thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán, việc ký quỹ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của ngân hàng lưu ký, khách hàng của ngân hàng lưu ký phải tuân thủ quy định tại Điều 39 Thông tư này.