Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc gửi và nhận hồ sơ, tài liệu, báo cáo dưới dạng chứng từ điện tử đối với các hoạt động nghiệp vụ giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam với thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng được thực hiện theo các quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Chứng từ điện tử sử dụng trong các hoạt động nghiệp vụ được quy định tại các quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có giá trị pháp lý như chứng từ được lập bằng bản giấy.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Luật Chứng khoán, Thông tư này, pháp luật có liên quan và quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tài liệu từ thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ, tài liệu trên cơ sở hồ sơ tài liệu được cung cấp; không chịu trách nhiệm về những vi phạm của tổ chức, cá nhân xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ, tài liệu.
4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành quy chế về các hoạt động nghiệp vụ quy định tại Thông tư này; đảm bảo thực hiện các hoạt động nghiệp vụ kịp thời, chính xác theo quy định của pháp luật và quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; quản lý, thực hiện hoạt động nghiệp vụ trên hệ thống phần mềm ứng dụng được phân quyền sử dụng; từ chối cung cấp dịch vụ nếu nhận thấy yêu cầu từ các bên liên quan không phù hợp với quy định của pháp luật, quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam chịu trách nhiệm về các thiệt hại do lỗi của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam gây ra cho người sở hữu chứng khoán, tổ chức phát hành, công ty đại chúng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trừ trường hợp bất khả kháng; không chịu trách nhiệm về các thiệt hại của người sở hữu chứng khoán, tổ chức phát hành, công ty đại chúng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và các đối tượng liên quan do lỗi của tổ chức phát hành, công ty đại chúng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc do lỗi của các bên liên quan.
6. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng có trách nhiệm đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ nhận từ khách hàng theo quy định của pháp luật và quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi gửi đề nghị cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam; thực hiện hoạt động nghiệp vụ chính xác, đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và lưu trữ hồ sơ, chứng từ của khách hàng.
7. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 140 Luật Doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu do mình lập, cung cấp và xác nhận. Hồ sơ, tài liệu phải bảo đảm thông tin rõ ràng, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của cơ quan, tổ chức và nhà đầu tư.