vanban.org

Điều 55. Quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán khi triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương VII › Mục 1 › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. Quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán khi triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm

1. Khi triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, quỹ hỗ trợ thanh toán sẽ được thay thế bằng quỹ bù trừ thiết lập theo quy định tại Mục 2 Chương này để đảm bảo thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển giao, hoàn trả tiền đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán cho thành viên lưu ký quy định tại điểm c khoản 2, khoản 4 Điều này sau khi đã hoàn tất thanh toán toàn bộ các giao dịch thực hiện trước ngày chính thức triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.

2. Xử lý khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký đối với trường hợp thành viên lưu ký đăng ký làm thành viên bù trừ trước thời điểm chính thức triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm:

a) Trường hợp giá trị đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán (không bao gồm số tiền đã sử dụng nhưng chưa hoàn trả nếu có) của thành viên lưu ký lớn hơn hoặc bằng mức đóng góp tối thiểu ban đầu vào quỹ bù trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Thông tư này, thành viên lưu ký đăng ký làm thành viên bù trừ được coi là đã đáp ứng nghĩa vụ đóng góp tối thiểu ban đầu quỹ bù trừ;

b) Trường hợp giá trị đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán (không bao gồm số tiền đã sử dụng nhưng chưa hoàn trả nếu có) của thành viên lưu ký thấp hơn mức đóng góp tối thiểu ban đầu vào quỹ bù trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Thông tư này, thành viên lưu ký đăng ký làm thành viên bù trừ phải thực hiện đóng góp quỹ bù trừ vào tài khoản quỹ bù trừ do Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam quản lý. Số tiền đóng góp trong trường hợp này tối thiểu phải bằng chênh lệch giữa mức đóng góp tối thiểu ban đầu quỹ bù trừ và giá trị đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán còn lại (không bao gồm số tiền đã sử dụng nhưng chưa hoàn trả quỹ nếu có);

c) Sau khi đã hoàn tất thanh toán toàn bộ các giao dịch thực hiện trước ngày chính thức triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác định và chuyển giao cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam toàn bộ số dư tiền đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán, khoản sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán chưa hoàn trả (nếu có) của từng thành viên bù trừ tương ứng thành số dư đóng góp quỹ bù trừ. Thành viên bù trừ thực hiện nộp bổ sung hoặc được rút bớt khoản đóng góp quỹ bù trừ (nếu có) theo thông báo của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.

3. Trường hợp thành viên lưu ký đang trong thời gian xử lý thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký có khoản đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán được quản lý tách biệt khỏi quỹ hỗ trợ thanh toán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tiếp tục quản lý tách biệt tiền đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 54 Thông tư này.

4. Trường hợp thành viên lưu ký chưa là thành viên bù trừ và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, sau khi đã hoàn tất thanh toán toàn bộ các giao dịch thực hiện trước ngày chính thức triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện phân bổ lãi sử dụng, lãi tiền gửi (nếu có); xác định số tiền phải hoàn trả cho thành viên lưu ký sau khi đã khấu trừ số tiền thành viên lưu ký phải thanh toán cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc số tiền còn phải thu của thành viên lưu ký để thực hiện theo dõi, hoàn trả hoặc thu hồi số tiền này đối với thành viên lưu ký.