Điều 56. Hình thức, mức đóng góp quỹ bù trừ
1. Quỹ bù trừ được hình thành từ các khoản đóng góp bằng tiền của thành viên bù trừ. Thành viên bù trừ có nghĩa vụ đóng góp vào quỹ bù trừ theo mức đóng góp tối thiểu ban đầu, đóng góp định kỳ do đánh giá lại và đóng góp bổ sung bất thường.
2. Mức đóng góp tối thiểu ban đầu là 20 tỷ đồng đối với thành viên bù trừ trực tiếp và 30 tỷ đồng đối với thành viên bù trừ chung.
3. Đóng góp định kỳ do đánh giá lại:
a) Định kỳ hàng tháng, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện đánh giá lại quy mô quỹ bù trừ và xác định nghĩa vụ đóng góp quỹ bù trừ của từng thành viên bù trừ căn cứ vào quy mô giá trị ký quỹ bù trừ, giá trị thanh toán, mức biến động của thị trường, mức độ rủi ro, dữ liệu giá đóng cửa của các mã chứng khoán, dữ liệu giao dịch trong quá khứ và các tiêu chí khác nhưng phải đảm bảo nghĩa vụ đóng góp quỹ bù trừ của từng thành viên bù trừ không thấp hơn mức đóng góp tối thiểu ban đầu quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Thành viên bù trừ phải duy trì số dư đóng góp quỹ bù trừ đảm bảo không thấp hơn nghĩa vụ đóng góp quỹ bù trừ quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp số dư đóng góp quỹ bù trừ lớn hơn nghĩa vụ phải đóng góp, thành viên bù trừ được rút phần chênh lệch; trường hợp số dư đóng góp quỹ bù trừ nhỏ hơn nghĩa vụ phải đóng góp, thành viên bù trừ phải đóng góp bổ sung phần chênh lệch.
4. Thành viên bù trừ có trách nhiệm đóng góp bổ sung bất thường vào quỹ bù trừ theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong các trường hợp sau:
a) Sau khi đã sử dụng hết tiền đóng góp quỹ bù trừ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 43 Thông tư này mà vẫn chưa đủ tiền để thanh toán giao dịch chứng khoán;
b) Thành viên bù trừ là công ty chứng khoán bị đặt vào tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật chứng khoán; thành viên bù trừ là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị đặt vào tình trạng can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt theo quy định pháp luật ngân hàng;
c) Tiền đóng góp quỹ bù trừ của thành viên bù trừ bị phong tỏa, tịch thu theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định của tòa án;
d) Các trường hợp khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5. Mức đóng góp bổ sung bất thường vào quỹ bù trừ quy định tại khoản 4 Điều này do Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam quyết định sau khi báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
6. Chậm nhất vào ngày làm việc liền sau ngày thành viên bù trừ bị đặt vào tình trạng quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, thành viên bù trừ có trách nhiệm thông báo cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tính toán, xác định, thông báo cho thành viên bù trừ nghĩa vụ đóng góp bất thường vào quỹ bù trừ.