vanban.org

Điều 37. Ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương V › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ

1. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tính toán nghĩa vụ ký quỹ bù trừ cho từng thành viên bù trừ đối với tất cả các giao dịch chứng khoán chưa hoàn tất thanh toán và thực hiện bù trừ qua thành viên bù trừ.

2. Thành viên bù trừ phải nộp tài sản ký quỹ bù trừ đầy đủ và kịp thời cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo thông báo của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam. Tài sản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ chỉ được sử dụng cho mục đích đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 43 Thông tư này, không được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán phát sinh hằng ngày của thành viên bù trừ.

3. Thành viên bù trừ phải nộp bổ sung tài sản ký quỹ bù trừ khi giá trị tài sản ký quỹ bù trừ không đáp ứng được mức ký quỹ bù trừ yêu cầu và được rút bớt tài sản ký quỹ bù trừ nếu giá trị tài sản ký quỹ bù trừ vượt quá mức ký quỹ bù trừ yêu cầu do Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tính toán đối với tất cả các giao dịch chứng khoán chưa hoàn tất thanh toán thực hiện bù trừ qua thành viên bù trừ.

4. Thành viên bù trừ được ủy quyền cho ngân hàng lưu ký thanh toán thực hiện nộp, bổ sung tài sản ký quỹ bù trừ theo quy định tại khoản 7 Điều 33 Thông tư này. Trường hợp ngân hàng lưu ký thanh toán không nộp, không bổ sung đầy đủ, kịp thời tài sản ký quỹ bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm thông báo cho thành viên bù trừ để thành viên bù trừ thực hiện nghĩa vụ ký quỹ này, đồng thời thông báo cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.

5. Mức ký quỹ bù trừ yêu cầu đối với các giao dịch chứng khoán chưa hoàn tất thanh toán đứng tên thành viên bù trừ được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tính toán cho thành viên bù trừ hàng ngày theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin theo yêu cầu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để phục vụ việc tính toán, xác định mức ký quỹ bù trừ yêu cầu.

6. Thành viên bù trừ không kịp thời thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ ký quỹ bù trừ theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bị coi là mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán và bị áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 43 Thông tư này.

7. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam không thực hiện gửi có kỳ hạn đối với số dư trên tài khoản tiền gửi ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ. Lãi tiền gửi không kỳ hạn (nếu có) sẽ được hoàn trả cho thành viên bù trừ.

8. Việc xác định các loại ký quỹ bù trừ, phương pháp tính ký quỹ bù trừ, tham số tính toán ký quỹ bù trừ, thủ tục nộp, bổ sung, rút ký quỹ bù trừ, tỷ lệ ký quỹ bù trừ và các nội dung khác liên quan đến ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.