Điều 45. Hoàn trả số tiền đã sử dụng từ các nguồn đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán
1. Vào ngày làm việc liền sau ngày Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam sử dụng các nguồn đảm bảo thanh toán quy định tại khoản 4 Điều 43 Thông tư này, thành viên bù trừ có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã sử dụng. Thành viên bù trừ phải trả tiền lãi sử dụng nguồn đảm bảo thanh toán theo quy định tại Thông tư này và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán tiền chỉ hoàn trả được một phần hoặc hoàn trả làm nhiều lần số tiền đã sử dụng từ nguồn đảm bảo thanh toán, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam phân bổ số tiền hoàn trả theo trình tự:
a) Các nguồn vốn hợp pháp của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam; tiền lãi sử dụng và chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng nguồn này;
b) Khoản đóng góp của các thành viên bù trừ khác trong quỹ bù trừ; tiền lãi sử dụng và chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng nguồn này;
c) Khoản đóng góp của chính thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán trong quỹ bù trừ; tiền lãi sử dụng và chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng nguồn này.
3. Trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán tiền không hoàn trả đầy đủ số tiền sử dụng từ nguồn đảm bảo thanh toán đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được thực hiện các biện pháp thu hồi số tiền thành viên bù trừ đã sử dụng, lãi sử dụng và chi phí phát sinh liên quan theo trình tự sau:
a) Yêu cầu ngân hàng thanh toán trích, chuyển số tiền nhận về từ giao dịch bán chứng khoán trên tài khoản tự doanh của thành viên bù trừ sang tài khoản của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (đối với số tiền hoàn trả nguồn vốn hợp pháp của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam và tiền lãi sử dụng, chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng nguồn này), tài khoản của quỹ bù trừ (đối với số tiền hoàn trả quỹ bù trừ và tiền lãi sử dụng, chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng quỹ bù trừ). Ngân hàng thanh toán có trách nhiệm trích, chuyển số tiền này theo yêu cầu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam;
b) Chuyển số chứng khoán quy định tại khoản 10 Điều 43 Thông tư này về tài khoản của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam bán trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo lệnh thị trường tại thời điểm đặt lệnh (đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, trái phiếu doanh nghiệp niêm yết), lệnh bán thỏa thuận điện tử toàn thị trường theo mức giá thực hiện gần nhất (đối với công cụ nợ, trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ). Việc bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với giao dịch bán số chứng khoán này thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Số tiền thu được từ việc bán số chứng khoán này không tính vào doanh thu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
4. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được mở tài khoản của chính Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tại công ty chứng khoán đáp ứng tiêu chí theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để nhận, bán chứng khoán, mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán để nhận, xử lý số tiền thu được từ việc bán chứng khoán quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
5. Chứng khoán tại điểm b khoản 3 Điều này được chuyển sang Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam không được ghi nhận là tài sản thuộc sở hữu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam. Trong thời gian xử lý bán chứng khoán trên tài khoản của chính Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, các quyền và lợi ích phát sinh do thực hiện quyền liên quan đến chứng khoán này được phân bổ theo quy định pháp luật. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được tiếp tục xử lý quyền và lợi ích phát sinh liên quan đến lợi tức, cổ tức bằng tiền đã được phân bổ (nếu có) để thu hồi số tiền sử dụng, tiền lãi sử dụng và chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng nguồn đảm bảo thanh toán (nếu có); các quyền và lợi ích phát sinh còn lại do thực hiện quyền sau khi chuyển về tài khoản của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được hoàn trả cho thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán tiền, nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền.
6. Số tiền thu được theo quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này sau khi hoàn trả nguồn bảo đảm thanh toán, lãi sử dụng và chi phí phát sinh liên quan sẽ được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam hoàn trả cho thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán tiền (nếu có).
7. Số chứng khoán còn lại sau khi Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện bán theo quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này và quyền, lợi ích phát sinh từ số chứng khoán đã chuyển sang Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (nếu có) được chuyển trả cho thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán tiền, nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền sau khi Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đã thu hồi đủ số tiền theo quy định.