vanban.org

Điều 64. Hiệu lực thi hành — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương IX › Điều 64
Đọc toàn văn

Điều 64. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần các Thông tư sau:

a) Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 119/2020/TT-BTC quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;

b) Bãi bỏ khoản 2 Điều 5 Thông tư số 68/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;

c) Bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 14/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán và Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;

d) Bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 18/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết tiếp tục thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư này cho đến khi triển khai thực hiện cơ chế thanh toán tức thời theo từng giao dịch cho giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết theo quy định tại Chương VI Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trường hợp hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết theo quy định tại Chương VI Thông tư này được thực hiện sau thời điểm chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm:

a) Quy định về việc sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán tại điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư này không được áp dụng kể từ thời điểm chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm;

b) Kể từ thời điểm triển khai thực hiện cơ chế thanh toán tức thời theo từng giao dịch đối với trái phiếu doanh nghiệp niêm yết theo quy định tại Chương VI Thông tư này, hoạt động đối chiếu, xác nhận kết quả giao dịch, sửa lỗi sau giao dịch, xử lý lỗi giao dịch tự doanh, loại bỏ thanh toán giao dịch, xác định nghĩa vụ thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết quy định tại Chương VI Thông tư này do Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện trên cơ sở phân công của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; hoạt động thanh toán chứng khoán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện.

5. Hoạt động bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết quy định tại Chương IV Thông tư này do Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện trên cơ sở phân công của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, hoạt động thanh toán trái phiếu doanh nghiệp niêm yết tại Chương IV Thông tư này do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện kể từ thời điểm triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho đến khi triển khai thực hiện cơ chế thanh toán tức thời theo từng giao dịch cho giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết theo quy định tại Chương VI Thông tư này.