Điều 36. Tài khoản ký quỹ bù trừ, tài khoản tiền gửi ký quỹ bù trừ, tài khoản thanh toán của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán
1. Tài khoản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán
a) Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam mở tài khoản ký quỹ bù trừ cho thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán trên hệ thống bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo hướng dẫn tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
b) Tài khoản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán được sử dụng để theo dõi, quản lý thông tin về hoạt động nộp, rút tài sản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ; xác định nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán.
2. Tài khoản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ phải được thiết lập, đảm bảo theo dõi, quản lý tách biệt thông tin tài sản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ với thông tin tài sản của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam; tách biệt với thông tin tài sản ký quỹ bù trừ, tiền thanh toán của từng thành viên bù trừ; tách biệt với thông tin tài sản ký quỹ bù trừ, tiền thanh toán của thị trường chứng khoán phái sinh.
3. Tại ngân hàng thanh toán, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam mở các tài khoản sau:
a) 02 tài khoản tiền gửi ký quỹ bù trừ đứng tên Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam cho mỗi thành viên bù trừ để quản lý tiền ký quỹ bù trừ cho giao dịch tự doanh, giao dịch của khách hàng của thành viên bù trừ;
b) 03 tài khoản tiền gửi thanh toán đứng tên Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam cho mỗi thành viên bù trừ, mỗi ngân hàng lưu ký thanh toán để thực hiện thanh toán cho giao dịch tự doanh, giao dịch của nhà đầu tư trong nước, giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán.
4. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thiết lập hệ thống quản lý đầy đủ thông tin về nghĩa vụ thanh toán, giá trị thanh toán giao dịch chứng khoán theo từng thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán; mức ký quỹ bù trừ yêu cầu, mức ký quỹ bù trừ cần bổ sung, giá trị tài sản ký quỹ bù trừ theo từng thành viên bù trừ.
5. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam có quyền yêu cầu thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán cung cấp thông tin chi tiết về tài khoản giao dịch chứng khoán (trường hợp thành viên bù trừ là thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam), tài khoản ký quỹ bù trừ, giá trị tài sản ký quỹ bù trừ của từng nhà đầu tư.