Điều 12. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm:
a) Tài khoản chứng khoán giao dịch;
b) Tài khoản chứng khoán tạm ngừng giao dịch;
c) Tài khoản chứng khoán dùng cho các giao dịch bảo đảm;
d) Tài khoản chứng khoán phong tỏa, tạm giữ;
đ) Tài khoản chứng khoán chờ thanh toán;
e) Tài khoản chứng khoán chờ về;
g) Tài khoản chứng khoán thế chấp cho khoản vay chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
h) Tài khoản chứng khoán dùng để ký quỹ bù trừ, chuyển giao tài sản cơ sở cho hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh;
i) Các tài khoản chứng khoán khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký nêu tại khoản 1 Điều này được phân loại như sau:
a) Tài khoản của chính thành viên lưu ký;
b) Tài khoản cho khách hàng trong nước của thành viên lưu ký;
c) Tài khoản cho khách hàng nước ngoài của thành viên lưu ký.
3. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm các nội dung sau đây:
a) Số tài khoản lưu ký chứng khoán;
b) Tên và thông tin liên lạc của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp;
c) Số lượng, loại, mã chứng khoán lưu ký và trạng thái chứng khoán;
d) Số lượng chứng khoán tăng, giảm và lý do của việc tăng, giảm.
4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hướng dẫn việc cấp số hiệu tài khoản lưu ký chứng khoán cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp.