vanban.org

Điều 6. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán

1. Việc chuyển quyền sở hữu đối với chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện như sau:

a) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán đối với các giao dịch thực hiện qua hệ thống giao dịch chứng khoán;

b) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán đối với các giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc không thể thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán.

2. Các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Tặng cho, thừa kế chứng khoán theo quy định của Bộ luật Dân sự; phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;

b) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán lô lẻ không thể thực hiện qua hệ thống giao dịch chứng khoán;

c) Mua lại, thu hồi, nhận chuyển nhượng cổ phiếu đã được công ty đại chúng phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty từ người lao động theo phương án phát hành đã được phê duyệt; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của người lao động được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo quy định của Luật Doanh nghiệp; công đoàn của tổ chức phát hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng tên sở hữu để thưởng, phân phối cho người lao động của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động hoặc bán cổ phiếu quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán;

d) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng thuộc trường hợp được chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp; chuyển quyền sở hữu cổ phiếu chào bán riêng lẻ giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong thời gian hạn chế chuyển nhượng;

đ) Nhà đầu tư ủy thác chuyển quyền sở hữu chứng khoán của mình sang công ty quản lý quỹ trong trường hợp công ty quản lý quỹ nhận ủy thác đầu tư bằng tài sản; công ty quản lý quỹ chuyển quyền sở hữu chứng khoán được ủy thác sang nhà đầu tư ủy thác trong trường hợp có thay đổi điều khoản tương ứng trong hợp đồng ủy thác đầu tư; công ty quản lý quỹ chuyển quyền sở hữu chứng khoán được ủy thác sang nhà đầu tư ủy thác hoặc công ty quản lý quỹ khác trong trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy thác đầu tư; công ty quản lý quỹ giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoàn trả nhà đầu tư ủy thác tài sản là chứng khoán hoặc chuyển danh mục tài sản là chứng khoán sang công ty quản lý quỹ khác quản lý; chuyển quyền sở hữu chứng khoán giữa các công ty quản lý quỹ quản lý tài sản của cùng một nhà đầu tư ủy thác theo yêu cầu của nhà đầu tư đó;

e) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án;

g) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp, góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp, tổ chức lại hoặc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan; chuyển quyền sở hữu chứng khoán do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động các tổ chức được thành lập tại nước ngoài; chuyển quyền sở hữu chứng khoán mà bên chuyển quyền sở hữu sở hữu 100% vốn điều lệ của bên nhận chuyển quyền sở hữu hoặc ngược lại, đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 195 Luật Doanh nghiệp;

h) Chào mua công khai; chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại doanh nghiệp đã niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo phương thức đấu giá, thỏa thuận theo quy định của pháp luật; chuyển quyền sở hữu chứng khoán do cổ đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua hình thức đấu giá qua Sở giao dịch chứng khoán hoặc tổ chức đấu giá tài sản theo quy định pháp luật;

i) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán cơ cấu, chứng chỉ quỹ trong giao dịch hoán đổi với quỹ hoán đổi danh mục; chuyển quyền sở hữu chứng khoán phục vụ phát hành hoặc hủy chứng chỉ lưu ký trong giao dịch giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài;

k) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán là giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

l) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong hoạt động vay và cho vay chứng khoán theo quy định tại Điều 20 Thông tư này gồm chuyển quyền sở hữu chứng khoán từ bên cho vay sang bên vay và ngược lại hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản bảo đảm là chứng khoán từ bên vay chứng khoán sang bên cho vay chứng khoán trong trường hợp bên vay bị mất khả năng hoàn trả khoản vay; chuyển quyền sở hữu chứng khoán để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam xử lý, thu hồi số tiền đã đảm bảo thanh toán trong trường hợp mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán;

m) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán là tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 27, Điều 54 Thông tư này và chứng khoán hình thành từ tài sản bảo đảm này (nếu có);

n) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

o) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán cơ sở để thực hiện chứng quyền có bảo đảm, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn theo phương thức chuyển giao chứng khoán cơ sở;

p) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể quỹ đầu tư chứng khoán; thành lập, tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ; tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên; chuyển quyền sở hữu chứng khoán khi quỹ trả bằng chứng khoán trong hoạt động mua bán lại của quỹ mở;

q) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu giữa các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ với nhau trong trường hợp đã đạt mức tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với cổ phiếu đó (không áp dụng đối với trường hợp cổ phiếu đã bị vượt mức tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài) và mức giá thỏa thuận giữa các bên cao hơn giá trần của cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán tại thời điểm thực hiện giao dịch;

r) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, quyền phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có) từ tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh sang tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh hoặc sang tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán khác có thỏa thuận với công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 30 Thông tư này và quy định tại khoản 9 Điều 16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 08/2026/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 121/2020/TT-BTC); chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, quyền phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có), chứng chỉ quỹ từ tài khoản của nhà đầu tư thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư này sang tài khoản của thành viên bù trừ theo quy định tại khoản 9 Điều 33, khoản 3 Điều 44 Thông tư này;

s) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng tài sản khác là chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thanh toán gốc, lãi trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định pháp luật; chuyển quyền sở hữu chứng khoán để thực hiện theo điều kiện, điều khoản trái phiếu phát hành, niêm yết ra nước ngoài của công ty đại chúng;

t) Các trường hợp khác Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xem xét, thực hiện trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

3. Bên chuyển quyền sở hữu chứng khoán phải thực hiện lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này trừ các trường hợp sau:

a) Bên chuyển quyền sở hữu chứng khoán bị mất tích, chết;

b) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án;

c) Bên chuyển quyền sở hữu không còn tồn tại do đã hoàn tất các thủ tục chia, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động;

d) Các trường hợp khác Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xem xét, thực hiện trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.