vanban.org

Điều 44. Xử lý các trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương V › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Xử lý các trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán

1. Nhà đầu tư bị coi là mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán khi không kịp thời thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ ký quỹ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo yêu cầu của thành viên bù trừ.

2. Ngay trong ngày nhà đầu tư mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán, thành viên bù trừ có trách nhiệm báo cáo Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thông tin về giao dịch chứng khoán, tài sản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư đó và thực hiện các biện pháp xử lý sau:

a) Yêu cầu nhà đầu tư nộp bổ sung tiền ký quỹ bù trừ; sử dụng tiền ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư để thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với các giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư. Trường hợp không đủ, thành viên bù trừ phải sử dụng tài sản của mình để thực hiện thanh toán cho giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư;

b) Yêu cầu nhà đầu tư hoặc thành viên bù trừ tự thực hiện giao dịch bắt buộc đối ứng trong cùng ngày giao dịch với giao dịch nhà đầu tư đã thực hiện sau khi nhà đầu tư bị coi là mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán để giảm thiểu nghĩa vụ thanh toán;

c) Đình chỉ việc nhận lệnh giao dịch chứng khoán mới từ nhà đầu tư liên quan đồng thời hủy các lệnh giao dịch chưa thực hiện của nhà đầu tư đó.

3. Thành viên bù trừ được sử dụng, bán, chuyển nhượng chứng khoán hiện có trên tài khoản của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền (ngoại trừ chứng khoán đã đăng ký biện pháp bảo đảm, phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) theo thỏa thuận giữa thành viên bù trừ và nhà đầu tư để thu hồi số tiền thành viên bù trừ đã thanh toán thay cho nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh toán thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư này, việc sử dụng, bán, chuyển nhượng chứng khoán được thành viên bù trừ thực hiện theo nguyên tắc, cách thức quy định tại các điểm c, d khoản 9 Điều 33 Thông tư này.

4. Việc thành viên bù trừ sử dụng tài sản của mình (bao gồm cả trường hợp sử dụng tiền vay từ quỹ bù trừ trong phạm vi đóng góp quỹ bù trừ của thành viên bù trừ) để thanh toán thay cho nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không phải là hoạt động cho vay trong giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán.