Điều 11. Mở tài khoản lưu ký chứng khoán
1. Thành viên lưu ký phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện các giao dịch đối với chứng khoán của thành viên đó. Mỗi thành viên lưu ký chỉ được mở 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và không được mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký khác, trừ các trường hợp sau:
a) Thành viên lưu ký mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lập quỹ để thực hiện các giao dịch liên quan đến quỹ hoán đổi danh mục;
b) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán đã chấm dứt tư cách thành viên tại Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam được mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại các thành viên lưu ký khác để xử lý số chứng khoán còn lại trên tài khoản tự doanh;
c) Thành viên lưu ký không phải là thành viên bù trừ và không phải là ngân hàng lưu ký thanh toán được mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán để thực hiện các hoạt động liên quan đến bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán cho thành viên lưu ký;
d) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán phát hành chứng quyền có bảo đảm mở thêm 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện hoạt động phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền có bảo đảm;
đ) Thành viên lưu ký là nhà tạo lập thị trường mở thêm 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện hoạt động tạo lập thị trường.
2. Tổ chức mở tài khoản trực tiếp được phép mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Mở tài khoản lưu ký chứng khoán đối với nhà đầu tư, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài:
a) Tại mỗi thành viên lưu ký, nhà đầu tư, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài chỉ được mở 01 tài khoản lưu ký chứng khoán;
b) Nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan;
c) Tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài được mở tài khoản lưu ký chứng khoán sau khi được cấp mã số giao dịch chứng khoán để thực hiện lưu ký chứng khoán phát hành mới, chứng khoán đang lưu hành, chứng khoán phát hành bổ sung do thực hiện quyền thay cho nhà đầu tư sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở cho chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài, hoặc chấp thuận bằng văn bản về việc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài trên cơ sở số cổ phiếu đang lưu hành cho tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP;
d) Tài khoản lưu ký chứng khoán quy định tại điểm c khoản này không được sử dụng cho mục đích khác ngoài hoạt động lưu ký chứng khoán phục vụ việc phát hành và hủy chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài và không được lưu ký vượt mức số lượng chứng khoán đã đăng ký cho phát hành chứng chỉ lưu ký. Trường hợp có thay đổi hạn mức số lượng chứng khoán cho phát hành chứng chỉ lưu ký do thực hiện quyền làm phát sinh số lượng chứng khoán mới, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và thông báo tới Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chậm nhất 01 ngày làm việc ngay sau khi phát sinh hạn mức mới.
4. Mỗi quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán chỉ được mở 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại 01 ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát duy nhất theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tách biệt cho công ty và cho từng quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý. Trường hợp thực hiện quản lý danh mục đầu tư, tại mỗi ngân hàng lưu ký, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở 02 tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên công ty quản lý quỹ thay mặt cho nhà đầu tư ủy thác (01 tài khoản lưu ký chứng khoán cho khách hàng ủy thác trong nước và 01 tài khoản lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác nước ngoài).
6. Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được mở 02 tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký trong đó 01 tài khoản lưu ký chứng khoán cho chính mình và 01 tài khoản lưu ký chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.
7. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài, công ty chứng khoán nước ngoài được mở 02 tài khoản lưu ký chứng khoán tách biệt tại thành viên lưu ký trong đó 01 tài khoản lưu ký chứng khoán cho chính mình và 01 tài khoản lưu ký chứng khoán cho khách hàng của công ty.
8. Doanh nghiệp bảo hiểm được mở 02 tài khoản lưu ký chứng khoán để quản lý tách biệt các khoản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu và từ nguồn phí bảo hiểm khi thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, chứng khoán lưu ký trên tài khoản lưu ký chứng khoán từ nguồn vốn chủ sở hữu chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán.
9. Quỹ đầu tư nước ngoài, tổ chức đầu tư nước ngoài được quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ, tổ chức đầu tư thuộc chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức đầu tư, tài chính thuộc tổ chức tài chính quốc tế mà Việt Nam là thành viên được mở nhiều tài khoản lưu ký chứng khoán theo nguyên tắc cứ mỗi mã số giao dịch chứng khoán được cấp thì được mở 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký.
10. Trường hợp ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán không phải là thành viên bù trừ và không phải là ngân hàng lưu ký thanh toán thì nhà đầu tư phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên bù trừ là công ty chứng khoán để thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
11. Trường hợp nhà đầu tư giao dịch chứng khoán qua thành viên giao dịch không bù trừ, nhà đầu tư phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên bù trừ chung có thỏa thuận ủy thác, bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán với thành viên giao dịch không bù trừ để thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
12. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được mở tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên mình tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên bù trừ là công ty chứng khoán để quản lý, xử lý chứng khoán mà Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được nhận, bán, sử dụng, chuyển giao theo quy định tại Thông tư này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
13. Việc mở, quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện như quy định áp dụng với việc mở, quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.