Điều 60. Quản lý và sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
1. Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được sử dụng để xử lý rủi ro trong quá trình xử lý các nghiệp vụ, bao gồm:
a) Đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền giao dịch chứng khoán khi triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Bù đắp thiệt hại tài chính cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam khi triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này;
c) Bồi thường thiệt hại do sự cố kỹ thuật hoặc lỗi phát sinh trong quá trình xử lý hoạt động nghiệp vụ của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền giao dịch chứng khoán:
a) Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được sử dụng để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền giao dịch chứng khoán và chi trả các chi phí phát sinh liên quan (nếu có) theo quy định về trình tự sử dụng các nguồn đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại Thông tư này;
b) Số tiền quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ đã sử dụng để đảm bảo thanh toán tiền giao dịch chứng khoán và chi trả các chi phí phát sinh liên quan (nếu có) được coi là khoản nợ phải thu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đối với thành viên mất khả năng thanh toán và được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo dõi, quản lý theo quy định về quản lý nợ của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam không phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với khoản nợ phải thu này;
c) Thành viên bù trừ có trách nhiệm hoàn trả tiền sử dụng, lãi sử dụng và chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo quy định tại Điều 45 Thông tư này;
d) Tiền lãi sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ phải trả được tính như sau:
I = 0,03% x P
Trong đó:
I: tiền lãi sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ phải trả
P: số tiền sử dụng từ quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ
đ) Tiền lãi sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ chậm trả được tính như sau:
Ic = 0,0375% x Pc x nc
Trong đó:
Ic: tiền lãi sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ chậm trả
Pc: số tiền sử dụng từ quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ chậm trả
nc: số ngày chậm trả quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ
e) Tiền lãi sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ thu được từ thành viên mất khả năng thanh toán theo quy định tại các điểm c, d, đ khoản này được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ghi nhận vào thu nhập khác trong kỳ phát sinh.
3. Sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để bù đắp thiệt hại tài chính phát sinh từ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán (ngoại trừ chứng khoán phái sinh) liên quan đến việc đảm bảo thanh toán cho thành viên bù trừ và khách hàng của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán nhưng không có khả năng thu hồi, bao gồm:
a) Phí chuyển tiền ngân hàng từ các nguồn đảm bảo thanh toán như ký quỹ bù trừ cho giao dịch tự doanh của thành viên bù trừ, ký quỹ bù trừ cho giao dịch của khách hàng của thành viên bù trừ, quỹ bù trừ, nguồn vốn hợp pháp của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam về tài khoản thanh toán tại ngân hàng thanh toán để đảm bảo khả năng thanh toán;
b) Số tiền sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán, dịch vụ đấu giá trong trường hợp bán, chuyển giao chứng khoán nhận về của các giao dịch mua mất khả năng thanh toán tiền qua hệ thống giao dịch chứng khoán;
c) Số tiền vay, tiền lãi vay phát sinh từ khoản tiền vay để đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Thông tư này;
d) Các chi phí phát sinh liên quan khác.
4. Sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để bù đắp các thiệt hại tài chính phát sinh từ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh, trong đó:
a) Khoản lỗ phát sinh từ việc đóng vị thế, thanh lý vị thế của thành viên bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán sau khi đã bù đắp bằng số tiền thu được từ việc bán, chuyển giao tài sản ký quỹ bằng chứng khoán của khách hàng mất khả năng thanh toán, tài sản ký quỹ bằng chứng khoán phục vụ cho hoạt động tự doanh, khoản đóng góp vào quỹ bù trừ bằng chứng khoán của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán; chi phí phát sinh liên quan đến việc đảm bảo thanh toán cho thành viên bù trừ và khách hàng của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán nhưng không có khả năng thu hồi. Trong đó, phần chi phí phát sinh là các chi phí quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản này;
b) Phí chuyển tiền ngân hàng từ các nguồn đảm bảo thanh toán như ký quỹ bù trừ cho giao dịch tự doanh của thành viên bù trừ, ký quỹ bù trừ cho giao dịch của khách hàng của thành viên bù trừ, quỹ bù trừ, quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, nguồn vốn hợp pháp của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam về tài khoản thanh toán tại ngân hàng thanh toán để đảm bảo khả năng thanh toán;
c) Phí chuyển tiền ngân hàng đối với số tiền thu được từ việc sử dụng, bán, chuyển giao chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ để hoàn trả các nguồn đảm bảo thanh toán đã sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán;
d) Số tiền sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán trong trường hợp đóng vị thế, thanh lý vị thế của nhà đầu tư, thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán qua hệ thống giao dịch chứng khoán;
đ) Số tiền sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán, dịch vụ đấu giá trong trường hợp bán, chuyển giao chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ qua hệ thống giao dịch chứng khoán;
e) Số tiền sử dụng dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong trường hợp bán, chuyển giao chứng khoán đóng góp quỹ bù trừ ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán đối với phần doanh thu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được hưởng nhưng không có khả năng thu hồi và phần doanh thu điều tiết cho Sở giao dịch chứng khoán theo thỏa thuận;
g) Các chi phí phát sinh liên quan khác.
5. Việc sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để bồi thường thiệt hại do sự cố kỹ thuật hoặc lỗi phát sinh trong quá trình xử lý hoạt động nghiệp vụ thực hiện tương tự quy định áp dụng đối với việc sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quy định tại Điều 59 Thông tư này.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi hoàn tất sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định tại Điều này, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc sử dụng quỹ.