Điều 38. Quản lý tài sản ký quỹ bù trừ
1. Thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán phải quản lý tách biệt tài sản ký quỹ bù trừ tới từng khách hàng; tách biệt với tài sản ký quỹ bù trừ của chính mình; tách biệt tài sản ký quỹ bù trừ với thị trường chứng khoán phái sinh.
2. Thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán được sử dụng tài sản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán, thực hiện thanh toán cho các giao dịch chứng khoán của chính nhà đầu tư đó. Lãi tiền gửi phát sinh từ tiền ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư (nếu có) được thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán hoàn trả cho nhà đầu tư.
3. Trường hợp thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán giải thể, phá sản, tài sản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư không được sử dụng để xử lý theo quy định pháp luật về giải thể, phá sản, không được phân chia cho các chủ nợ của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán hoặc phân chia cho các cổ đông, thành viên góp vốn của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán dưới mọi hình thức; thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư phần tài sản ký quỹ bù trừ còn lại sau khi hoàn tất nghĩa vụ thanh toán của nhà đầu tư.
4. Trường hợp nhà đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư này mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán, thành viên bù trừ chung được đề nghị ngân hàng lưu ký thanh toán phối hợp xử lý tiền ký quỹ bù trừ, chứng khoán nhận về từ giao dịch mua chứng khoán thiếu tiền của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 9 Điều 33 Thông tư này.
5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 4 Điều này, thành viên bù trừ chung, ngân hàng lưu ký thanh toán phải thông báo cho nhà đầu tư theo phương thức đã thỏa thuận với nhà đầu tư về việc xử lý tài sản ký quỹ bù trừ, chứng khoán nhận về từ giao dịch mua chứng khoán thành viên bù trừ chung đã thanh toán thay. Thông báo phải nêu rõ lý do, loại tài sản đã xử lý, phương thức, thời gian và giá trị thực hiện.
6. Hằng ngày và trong các phiên giao dịch có giá chứng khoán biến động mạnh, thành viên bù trừ có quyền tính toán mức ký quỹ bù trừ yêu cầu, đánh giá lại giá trị tài sản ký quỹ bù trừ, đảm bảo nhà đầu tư luôn duy trì ký quỹ bù trừ theo thỏa thuận tại hợp đồng và phù hợp với quy định pháp luật.
7. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam có quyền sử dụng tài sản ký quỹ bù trừ do Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam quản lý để thực hiện các nghĩa vụ của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán và bù đắp các thiệt hại tài chính của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam phát sinh từ các giao dịch chứng khoán mất khả năng thanh toán theo quy định pháp luật và quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Trong thời hạn 01 ngày làm việc sau khi xử lý tài sản ký quỹ bù trừ, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam phải thông báo cho thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có liên quan về việc xử lý tài sản ký quỹ bù trừ.