vanban.org

Điều 41. Sửa lỗi sau giao dịch — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương V › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Sửa lỗi sau giao dịch

1. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện sửa lỗi sau giao dịch đối với các trường hợp sau:

a) Công ty chứng khoán là thành viên bù trừ thực hiện không chính xác yêu cầu đặt lệnh của nhà đầu tư về các thông tin sau: số hiệu tài khoản, mã chứng khoán, số lượng chứng khoán, mức giá đặt lệnh, số lượng lệnh, loại lệnh mua bán;

b) Công ty chứng khoán là thành viên giao dịch không bù trừ thực hiện không chính xác yêu cầu đặt lệnh của nhà đầu tư về các thông tin sau: số hiệu tài khoản, mã chứng khoán, số lượng chứng khoán, mức giá đặt lệnh, số lượng lệnh, loại lệnh mua bán; thực hiện đặt lệnh giao dịch cho nhà đầu tư khi chưa có xác nhận của thành viên bù trừ chung hoặc đặt lệnh sai so với thông tin xác nhận của thành viên bù trừ chung;

c) Công ty chứng khoán là thành viên bù trừ đặt lệnh giao dịch cho nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký khi chưa có xác nhận của ngân hàng lưu ký về số dư tài sản ký quỹ, chứng khoán của nhà đầu tư hoặc đặt lệnh sai so với thông tin xác nhận của ngân hàng lưu ký;

d) Ngân hàng lưu ký không là thành viên bù trừ, không là ngân hàng lưu ký thanh toán xác nhận với công ty chứng khoán là thành viên bù trừ không chính xác thông tin về số dư tài sản ký quỹ, chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký dẫn đến nhà đầu tư không có đủ tiền, chứng khoán để thanh toán giao dịch chứng khoán;

đ) Ngân hàng lưu ký là thành viên bù trừ hoặc ngân hàng lưu ký thanh toán xác nhận với công ty chứng khoán không chính xác thông tin về số dư tài sản ký quỹ, chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký dẫn đến nhà đầu tư không có đủ tiền, chứng khoán để thanh toán giao dịch chứng khoán;

e) Tài khoản của nhà đầu tư bị thiếu chứng khoán tại thời điểm Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chuyển chứng khoán từ tài khoản chứng khoán giao dịch sang tài khoản chứng khoán chờ thanh toán của nhà đầu tư để chuẩn bị thanh toán giao dịch chứng khoán;

g) Giao dịch của nhà đầu tư có thông tin tài khoản ký quỹ bù trừ chưa được đăng ký khu vực thị trường theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

h) Giao dịch của nhà đầu tư mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại ngân hàng lưu ký thanh toán thực hiện thông qua công ty chứng khoán là thành viên bù trừ khi thành viên bù trừ này chưa được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ghi nhận thông tin có thỏa thuận phối hợp với ngân hàng lưu ký thanh toán trên hệ thống và ngân hàng lưu ký thanh toán từ chối thanh toán giao dịch.

2. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h khoản 1 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện sửa lỗi sau giao dịch thông qua việc điều chỉnh lệnh giao dịch lỗi thành giao dịch tự doanh theo yêu cầu của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán theo nguyên tắc sau:

a) Thực hiện theo yêu cầu của thành viên bù trừ chung nhận ủy thác bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán với thành viên giao dịch không bù trừ đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Thực hiện theo yêu cầu của công ty chứng khoán là thành viên bù trừ đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d khoản 1 Điều này;

c) Thực hiện theo yêu cầu của ngân hàng lưu ký là thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán đối với trường hợp quy định tại các điểm đ, h khoản 1 Điều này.

3. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm e, g khoản 1 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện sửa lỗi sau giao dịch thông qua việc điều chỉnh lệnh giao dịch lỗi thành giao dịch tự doanh mà không cần có yêu cầu của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán.

4. Trường hợp thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán không có nghiệp vụ tự doanh phát sinh sửa lỗi sau giao dịch, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm bán hết số chứng khoán nhận về từ việc sửa lỗi sau giao dịch tại các phiên giao dịch gần nhất mà chứng khoán đó không bị hạn chế, tạm ngừng, đình chỉ giao dịch.

5. Ngân hàng lưu ký là thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán được thực hiện sửa lỗi thông qua tài khoản tự doanh của thành viên bù trừ là công ty chứng khoán mà ngân hàng đã có thỏa thuận sửa lỗi với công ty chứng khoán đó.

6. Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc sửa lỗi sau giao dịch:

a) Các bên liên quan đến giao dịch phải chịu trách nhiệm đối với lỗi do mình gây ra trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình;

b) Trường hợp sửa lỗi dẫn tới vượt tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm bán một phần hoặc toàn bộ số chứng khoán nhận về từ giao dịch sửa lỗi vào các phiên giao dịch gần nhất mà chứng khoán đó không bị hạn chế, tạm ngừng, đình chỉ giao dịch cho đến khi giảm tỷ lệ sở hữu nước ngoài xuống mức quy định;

c) Trường hợp do lỗi của công ty chứng khoán đặt lệnh là thành viên bù trừ dẫn đến việc khách hàng của ngân hàng lưu ký là thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán thiếu chứng khoán hoặc thiếu tiền để thanh toán, ngân hàng lưu ký được phép đơn phương từ chối thanh toán giao dịch, công ty chứng khoán đặt lệnh phải chịu trách nhiệm thanh toán giao dịch lỗi;

d) Trường hợp lỗi của ngân hàng lưu ký là thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán dẫn đến nhà đầu tư không có đủ tiền, chứng khoán để thanh toán giao dịch chứng khoán, ngân hàng lưu ký phải chịu trách nhiệm thanh toán giao dịch lỗi. Trường hợp ngân hàng lưu ký thanh toán không thực hiện thanh toán giao dịch lỗi thì công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung có thỏa thuận phối hợp bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán với ngân hàng lưu ký thanh toán phải thực hiện thanh toán cho giao dịch lỗi.

7. Thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán do sửa lỗi sau giao dịch dẫn tới thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán được áp dụng các cơ chế hỗ trợ theo quy định tại Điều 43 Thông tư này.