vanban.org

Điều 31. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán khi triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương V › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán khi triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm

1. Hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán là cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán được áp dụng theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.

2. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ đa phương cho các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp.

3. Các tổ chức tham gia hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán gồm thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán, ngân hàng thanh toán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

4. Tài sản ký quỹ bù trừ là tiền. Trong thời gian ký quỹ bù trừ, tài sản ký quỹ bù trừ chỉ được sử dụng cho mục đích quy định tại khoản 2 Điều 37, khoản 2 và khoản 7 Điều 38 Thông tư này.

5. Nhà đầu tư phải có đủ tiền để thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư trước thời điểm thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán phải có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán đứng tên Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tại ngân hàng thanh toán để thực hiện thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Nghĩa vụ thanh toán tiền giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm đã xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán và có cùng ngày thanh toán của nhà đầu tư.

6. Việc bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán chứng khoán được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ (bao gồm cả giao dịch của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, giao dịch của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ), việc bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán được thực hiện theo từng mã chứng khoán có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại tài khoản môi giới cho nhà đầu tư trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản tự doanh của thành viên bù trừ;

b) Đối với giao dịch chứng khoán của ngân hàng lưu ký thanh toán, khách hàng mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại ngân hàng lưu ký thanh toán và thực hiện bù trừ qua thành viên bù trừ, việc bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán được thực hiện theo từng mã chứng khoán có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại tài khoản môi giới cho nhà đầu tư trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản của chính ngân hàng lưu ký thanh toán.

7. Việc bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán tiền giao dịch chứng khoán được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ (bao gồm cả giao dịch của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, giao dịch của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ), việc bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán tiền được thực hiện trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và chính thành viên bù trừ;

b) Đối với giao dịch chứng khoán của ngân hàng lưu ký thanh toán, khách hàng mở tài khoản ký quỹ bù trừ tại ngân hàng lưu ký thanh toán và thực hiện bù trừ qua thành viên bù trừ, việc bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán tiền được thực hiện trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và chính ngân hàng lưu ký thanh toán.

8. Thành viên bù trừ có trách nhiệm đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời đối với toàn bộ nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán quy định tại các khoản 6, 7 Điều này. Đối với nghĩa vụ thanh toán quy định tại điểm b khoản 6, điểm b khoản 7 Điều này, thành viên bù trừ được ủy quyền cho ngân hàng lưu ký thanh toán thực hiện thanh toán. Trường hợp ngân hàng lưu ký thanh toán không thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ thanh toán, ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm thông báo cho thành viên bù trừ để thành viên bù trừ thực hiện nghĩa vụ thanh toán, đồng thời thông báo cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

9. Thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán có trách nhiệm phong tỏa số chứng khoán chờ thanh toán trên tài khoản lưu ký của mình, khách hàng của mình để đảm bảo thanh toán cho các giao dịch bán chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán.

10. Việc thanh toán chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và thanh toán tiền tại ngân hàng thanh toán được thực hiện trên cơ sở nghĩa vụ thanh toán do Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam xác định.

11. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đảm bảo khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán thông qua các cơ chế đảm bảo thanh toán quy định tại Điều 43 Thông tư này.

12. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đình chỉ hoạt động giao dịch đối với thành viên bù trừ là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch không bù trừ theo đề nghị của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam quy định tại điểm g khoản 3 Điều 32, khoản 6 Điều 32, các khoản 2, 3 và điểm b khoản 13 Điều 43 Thông tư này.