vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chứng khoán chứng chỉ là chứng khoán được phát hành dưới hình thức chứng chỉ vật chất để ghi nhận thông tin về việc sở hữu hợp pháp của người sở hữu chứng khoán.

2. Chứng khoán ghi sổ là chứng khoán được phát hành dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử để ghi nhận thông tin về việc sở hữu hợp pháp của người sở hữu chứng khoán trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán.

3. Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán là sổ ghi nhận thông tin về người sở hữu chứng khoán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập khi quản lý chứng khoán đã đăng ký.

4. Người sở hữu chứng khoán là tổ chức, cá nhân có tên trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập và lưu giữ theo quy định pháp luật.

5. Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán hoặc Sổ chứng nhận sở hữu chứng khoán là văn bản do tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền cấp cho người sở hữu chứng khoán ghi sổ để xác nhận thông tin về việc sở hữu chứng khoán tại một thời điểm nhất định.

6. Ngày đăng ký cuối cùng là ngày Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền phù hợp với quy định của pháp luật.

7. Thông tin về người sở hữu chứng khoán là các thông tin bao gồm tên đầy đủ, thông tin nhận diện, quốc tịch, thông tin liên lạc của người sở hữu chứng khoán; mã chứng khoán, số lượng chứng khoán, loại chứng khoán, trạng thái chứng khoán sở hữu (tự do chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng) và tài khoản lưu ký chứng khoán (nếu có).

8. Thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán, nhà đầu tư là thông tin được xác định trên cơ sở số đăng ký sở hữu, ngày cấp số đăng ký sở hữu và loại hình của người sở hữu chứng khoán, nhà đầu tư khi thành viên lưu ký, tổ chức phát hành, công ty đại chúng đăng ký thông tin người sở hữu chứng khoán, nhà đầu tư trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

9. Ký gửi chứng khoán là việc đưa chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam vào lưu giữ tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện giao dịch.

10. Hệ thống bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán là hệ thống công nghệ thông tin Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam sử dụng để thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.

11. Ngân hàng lưu ký thanh toán giao dịch chứng khoán (sau đây gọi là ngân hàng lưu ký thanh toán) là ngân hàng lưu ký không là thành viên bù trừ, có thỏa thuận với công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung để phối hợp thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.

12. Bù trừ đa phương là việc bù trừ chung giữa số tiền, chứng khoán được nhận và số tiền, chứng khoán phải trả cho các giao dịch chứng khoán có cùng chu kỳ, phương thức thanh toán thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán để xác định nghĩa vụ thanh toán ròng cho nhà đầu tư, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán.

13. Khu vực thị trường là các khu vực tách biệt trên hệ thống bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán, được thiết lập cho các chứng khoán có cùng chu kỳ thanh toán, phương thức thanh toán, cơ chế quản lý rủi ro, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, ngân hàng lưu ký thanh toán, ngân hàng thanh toán tham gia vào hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.

14. Ký quỹ bù trừ ban đầu là mức ký quỹ bù trừ bằng tiền theo yêu cầu của thành viên bù trừ đối với nhà đầu tư khi đặt lệnh mua chứng khoán.

15. Ký quỹ bù trừ yêu cầu là mức ký quỹ bù trừ mà nhà đầu tư phải duy trì theo yêu cầu của thành viên bù trừ; thành viên bù trừ phải duy trì theo yêu cầu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để đảm bảo thanh toán cho các giao dịch chứng khoán chưa hoàn tất thanh toán.

16. Thanh toán tức thời theo từng giao dịch là phương thức thanh toán trong đó việc chuyển giao trái phiếu doanh nghiệp niêm yết được thực hiện trên hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đồng thời với thanh toán tiền tại ngân hàng thanh toán trên cơ sở từng giao dịch ngay khi bên mua có đủ tiền và bên bán có đủ trái phiếu doanh nghiệp niêm yết trên tài khoản.

17. Hồ sơ, tài liệu hợp lệ là hồ sơ, tài liệu có đầy đủ giấy tờ và có nội dung kê khai tại các giấy tờ đó đầy đủ theo quy định pháp luật.