Điều 46. Từ chối thế vị giao dịch của thành viên bù trừ và loại bỏ thanh toán giao dịch chứng khoán
1. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam có quyền từ chối thế vị và loại bỏ thanh toán giao dịch chứng khoán trong các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 156 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP bao gồm:
a) Giao dịch bán chứng khoán khi chưa sở hữu không đúng quy định của pháp luật; giao dịch của thành viên bù trừ (bao gồm cả giao dịch của ngân hàng lưu ký thanh toán và khách hàng của ngân hàng lưu ký thanh toán thực hiện giao dịch qua thành viên bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ) và thành viên giao dịch không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán qua thành viên bù trừ thực hiện sau khi Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đề nghị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoạt động giao dịch của các thành viên này; giao dịch mà việc thực hiện thanh toán sẽ ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán;
b) Giao dịch không hợp lệ khác theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các giao dịch không hợp lệ khác bao gồm:
a) Giao dịch bán chứng khoán trước thời gian Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam xác nhận hoàn tất thanh toán giao dịch chứng khoán;
b) Giao dịch thực hiện đối với mã chứng khoán không tồn tại trên khu vực thị trường cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm;
c) Giao dịch có số hiệu tài khoản không hợp lệ do số đăng ký thành viên bù trừ hoặc ký tự loại tài khoản giao dịch chứng khoán không tồn tại;
d) Giao dịch có các thông tin không hợp lệ gồm: không có mã phiên giao dịch; ngày giao dịch khác ngày hiện tại; không có số hiệu lệnh bên mua hoặc bên bán; giá, khối lượng giao dịch nhỏ hơn hoặc bằng không; không có số xác nhận lệnh;
đ) Giao dịch của thành viên bù trừ (bao gồm cả giao dịch của ngân hàng lưu ký thanh toán và khách hàng của ngân hàng lưu ký thanh toán thực hiện giao dịch qua thành viên bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ), giao dịch của chính thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán qua thành viên bù trừ được thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của các thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán;
e) Giao dịch có tổ hợp thông tin mã thị trường, mã bảng giao dịch, mã chứng khoán, số xác nhận lệnh trùng với giao dịch đã nhận trước đó;
g) Giao dịch chứng khoán được thực hiện trên tài khoản lưu ký của nhà đầu tư mở tại ngân hàng lưu ký không là thành viên bù trừ, không là ngân hàng lưu ký thanh toán;
h) Giao dịch của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ thực hiện khi thành viên giao dịch không bù trừ chưa được Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ghi nhận thông tin có thỏa thuận ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ chung trên hệ thống;
i) Giao dịch mua vào bắt buộc mà bên bán không có đủ chứng khoán trên tài khoản để thanh toán, thông tin tài khoản ký quỹ bù trừ bên bán chưa được đăng ký khu vực thị trường theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Bên có lỗi dẫn tới giao dịch bị loại bỏ thanh toán theo quy định tại các điểm a, đ, g, h, i khoản 2 Điều này phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các tổn thất phát sinh cho bên đối ứng có liên quan do giao dịch không được thanh toán. Mức bồi thường do các bên tự thỏa thuận theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Sở giao dịch chứng khoán các giao dịch bị từ chối thế vị và loại bỏ thanh toán.