vanban.org

Điều 43. Xử lý các trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán — Thông tư 145/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 145/2026/TT-BTC › Chương V › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Xử lý các trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán

1. Thành viên bù trừ bị coi là mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Xác nhận không đủ tiền nộp ký quỹ bù trừ, không đủ tiền thanh toán giao dịch chứng khoán; không kịp thời thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ ký quỹ bù trừ theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

b) Không kịp thời thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

c) Bị mở thủ tục phá sản theo quy định pháp luật về phá sản;

d) Thiếu chứng khoán để thanh toán thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 41, khoản 2 Điều 42 Thông tư này;

đ) Các trường hợp khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2. Trường hợp thành viên bù trừ bị mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được áp dụng các biện pháp xử lý sau:

a) Phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoạt động giao dịch đối với thành viên bù trừ là thành viên giao dịch vi phạm và thành viên giao dịch không bù trừ có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ này;

b) Từ chối thế vị đối với giao dịch của thành viên bù trừ và thành viên giao dịch không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh toán qua thành viên bù trừ thực hiện sau khi Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đã yêu cầu Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên bù trừ này;

c) Xử lý vi phạm đối với thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán theo thẩm quyền hoặc báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để xử lý vi phạm đối với thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

3. Trường hợp thành viên bù trừ bị mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam áp dụng biện pháp xử lý quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp thành viên bù trừ bị mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được sử dụng các nguồn đảm bảo thanh toán theo nguyên tắc sử dụng hết nguồn này rồi mới sử dụng nguồn tiếp theo với trình tự như sau:

a) Sử dụng tiền ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán theo trình tự quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

b) Sử dụng khoản đóng góp quỹ bù trừ của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán;

c) Sử dụng khoản đóng góp quỹ bù trừ của thành viên bù trừ khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

d) Sử dụng nguồn vốn hợp pháp của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam theo trình tự: Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, vốn vay.

5. Trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán chứng khoán theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán áp dụng các biện pháp hỗ trợ sau:

a) Sử dụng chứng khoán vay theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;

b) Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán vẫn không đủ chứng khoán để thanh toán, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện tách số lượng chứng khoán thiếu, xác định giá trị của chứng khoán thiếu căn cứ vào giá đóng cửa của chứng khoán đó tại ngày giao dịch liền trước ngày xác định giá trị để thực hiện lùi thời hạn thanh toán theo quy định tại khoản 6 Điều này hoặc chuyển sang hình thức thanh toán bằng tiền theo quy định tại khoản 7 Điều này;

c) Mua bắt buộc chứng khoán qua hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam. Giao dịch mua bắt buộc được thanh toán trong ngày và được bù trừ chung với giao dịch có cùng ngày thanh toán.

6. Việc lùi thời hạn thanh toán đối với các giao dịch thiếu chứng khoán quy định tại điểm b khoản 5 Điều này được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện lùi thời hạn thanh toán đối với số lượng chứng khoán thiếu được xác định tại thời điểm thanh toán, ngoại trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 7 Điều này;

b) Thời hạn lùi thanh toán tối đa là 03 ngày giao dịch kể từ ngày thanh toán;

c) Việc thanh toán giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán được thực hiện theo phương thức bù trừ chung với các giao dịch có ngày thanh toán kế tiếp;

d) Bên phát sinh lỗi dẫn tới giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân đối ứng liên quan. Mức bồi thường do các bên tự thỏa thuận theo quy định pháp luật.

7. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được chuyển sang hình thức thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán trong các trường hợp sau:

a) Giao dịch có số chứng khoán thiếu được xác định tại ngày thanh toán là chứng khoán đang trong thời gian tạm ngừng giao dịch để thực hiện chuyển nơi giao dịch;

b) Ngày thanh toán giao dịch chứng khoán là ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền dẫn tới thay đổi giá tham chiếu;

c) Mã chứng khoán thiếu đã bị hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch;

d) Chứng khoán thiếu không được phép vay, mua bắt buộc;

đ) Giao dịch lùi thời hạn thanh toán nhưng hết thời hạn lùi thanh toán vẫn không đủ chứng khoán để thanh toán.

8. Số tiền thành viên bù trừ bên bán phải trả cho thành viên bù trừ bên mua trong trường hợp giao dịch thiếu chứng khoán phải chuyển sang thực hiện theo hình thức thanh toán bằng tiền là 20% giá trị chứng khoán thiếu chuyển sang hình thức thanh toán bằng tiền xác định theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Số tiền này được bù trừ chung với số tiền được nhận, phải trả của các giao dịch chứng khoán khác có cùng ngày thanh toán của thành viên bù trừ.

9. Thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán phải hoàn trả cho Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam số tiền đã sử dụng từ nguồn đảm bảo thanh toán và các chi phí phát sinh liên quan theo quy định tại Điều 45 Thông tư này.

10. Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được phong tỏa, chuyển chứng khoán về tài khoản lưu ký của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để sử dụng, bán, chuyển giao số chứng khoán này nhằm hoàn trả các nguồn đảm bảo thanh toán đã sử dụng và bù đắp các chi phí phát sinh có liên quan, bao gồm: Chứng khoán hiện có, chứng khoán chờ về từ các giao dịch mua trước đó trên các tài khoản tự doanh, tạo lập thị trường của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán tiền, chứng khoán chờ về từ các giao dịch mua thiếu tiền trước đó trên tài khoản của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền theo thông báo của thành viên bù trừ.

11. Trong trường hợp chưa thể bán, sử dụng, chuyển giao hoặc số tiền thu được từ việc bán, sử dụng, chuyển giao số chứng khoán quy định tại khoản 10 Điều này không đủ để hoàn trả các nguồn đảm bảo thanh toán và bù đắp các chi phí phát sinh liên quan, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được sử dụng tiền thu được từ các giao dịch bán chứng khoán khác và cổ tức, lợi tức thu được từ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, quỹ hoán đổi danh mục, gốc, lãi trái phiếu của chính thành viên bù trừ, nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền để hoàn trả các nguồn đảm bảo thanh toán và bù đắp chi phí, thiệt hại phát sinh.

12. Việc sử dụng các nguồn đảm bảo thanh toán, cơ chế xử lý tài sản bảo đảm, hoàn trả khoản vay, việc xác định giá thanh toán, thời gian, trình tự thanh toán bằng tiền thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

13. Ngoài việc sử dụng các biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán theo quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 Điều này, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được thực hiện các biện pháp sau:

a) Yêu cầu thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán giải trình lý do, cung cấp toàn bộ thông tin liên quan đến việc mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán, cung cấp danh sách khách hàng, thông tin nhận biết khách hàng và thông tin trên tài khoản ký quỹ bù trừ của khách hàng, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán;

b) Phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam để đình chỉ hoạt động giao dịch đối với thành viên bù trừ là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch không bù trừ có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán, ngoại trừ các giao dịch theo yêu cầu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (nếu có) để làm giảm nghĩa vụ thanh toán hoặc nghĩa vụ ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư, thành viên bù trừ;

c) Điều chỉnh mức ký quỹ bù trừ yêu cầu, mức đóng góp quỹ bù trừ đối với thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán.