Điều 97. Huấn lệnh điều hành bay
1. Huấn lệnh điều hành bay phải căn cứ vào các yêu cầu về cung cấp dịch vụ điều hành bay.
2. Nội dung huấn lệnh điều hành bay bao gồm:
a) Số hiệu tàu bay hoặc số hiệu đăng ký tàu bay ghi trong kế hoạch bay không lưu;
b) Giới hạn huấn lệnh;
c) Đường bay;
d) Các mực bay trên toàn bộ đường bay hoặc một phần đường bay và mực bay thay đổi (nếu có);
đ) Các thông báo và chỉ dẫn cần thiết khác liên quan đến hoạt động của tàu bay khi tiếp cận hoặc cất cánh, liên lạc và thời điểm huấn lệnh hết hiệu lực.
3. Nhắc lại huấn lệnh điều hành bay và thông tin an toàn
a) Tổ lái phải nhắc lại các nội dung liên quan đến an toàn của huấn lệnh, chỉ dẫn do kiểm soát viên không lưu cấp qua liên lạc thoại, bao gồm:
Huấn lệnh bay đường dài;
Huấn lệnh, chỉ dẫn tiến nhập vào đường cất hạ cánh, hạ cánh, cất cánh, dừng chờ trước đường cất hạ cánh, cắt ngang qua và lăn quay đầu trên đường cất hạ cánh;
Đường cất hạ cánh sử dụng, chỉ số cài đặt đồng hồ đo khí áp (QNH/QFE), mã số ra đa thứ cấp, mực bay hoặc độ cao, hướng bay, tốc độ và mực bay hoặc độ cao chuyển tiếp do kiểm soát viên không lưu cấp.
b) Các huấn lệnh, chỉ dẫn khác không thuộc điểm a) khoản này, bao gồm cả các huấn lệnh điều kiện, phải được tổ lái nhắc lại hoặc báo nhận theo cách thức thể hiện rõ tổ lái đã hiểu và sẽ tuân thủ thực hiện.
c) Không yêu cầu nhắc lại bằng liên lạc thoại đối với hình thức liên lạc bằng dữ liệu giữa kiểm soát viên không lưu và tổ lái, trừ khi có yêu cầu.
d) Người điều khiển phương tiện hoạt động trên khu vực hoạt động của sân bay phải nhắc lại các nội dung an toàn của huấn lệnh do kiểm soát viên không lưu cấp qua liên lạc thoại như huấn lệnh tiến vào, dừng chờ, đi qua và hoạt động trên bất kỳ đường cất hạ cánh hay đường lăn nào đang khai thác.
đ) Kiểm soát viên không lưu phải lắng nghe tổ lái và người điều khiển phương tiện nhắc lại để đảm bảo huấn lệnh, chỉ dẫn đã được tiếp nhận chính xác; đồng thời phải chỉnh sửa ngay lập tức nếu phát hiện có sai lệch trong nội dung nhắc lại.