Điều 222. Các bộ dữ liệu chướng ngại vật hàng không
1. Bộ dữ liệu chướng ngại vật hàng không phải thể hiện dạng dữ liệu số về chiều dọc và chiều ngang của chướng ngại vật hàng không.
2. Dữ liệu chướng ngại vật hàng không không được đặt trong các bộ dữ liệu địa hình.
3. Dữ liệu chướng ngại vật hàng không phải được thiết lập cho các đối tượng trong Khu vực 1 có chiều cao từ 100 m trở lên so với mặt đất.
4. Đối với các sân bay thường xuyên có hoạt động hàng không dân dụng, dữ liệu chướng ngại vật hàng không cho toàn bộ chướng ngại vật trong phạm vi khu vực 2 được đánh giá là gây nguy hiểm cho hoạt động hàng không phải được thiết lập.
5. Đối với các sân bay thường xuyên có hoạt động hàng không dân dụng, dữ liệu chướng ngại vật hàng không phải được thiết lập cho:
a) Khu vực 2a đối với các chướng ngại vật hàng không xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật là khu vực hình chữ nhật bao quanh đường CHC, bao gồm dải bay cộng với khoảng trống hiện có. Bề mặt thu thập chướng ngại vật Khu vực 2a phải có chiều cao 3m so với mức cao của đường CHC gần nhất được đo dọc theo trục tim đường CHC và đối với những phần liên quan đến khoảng trống, nếu có, ở mức cao của phần cuối đường CHC gần nhất;
b) Khu vực 2b: Bề mặt thu thập chướng ngại vật có độ dốc 1,2% từ cuối Khu vực 2a và có cùng mức cao với phần cuối đường CHC theo hướng khởi hành. Ngoại trừ chướng ngại vật hàng không có chiều cao thấp hơn 3m so với mặt đất trong khu vực 2b;
c) Khu vực 2c: Bề mặt thu thập chướng ngại vật có độ dốc 1,2% từ Khu vực 2a và Khu vực 2b. Mức cao ban đầu là mức cao của điểm bắt đầu từ Khu vực 2a. Ngoại trừ chướng ngại vật thấp hơn 15m so với mặt đất trong Khu vực 2c;
d) Khu vực 2d: Bề mặt thu thập chướng ngại vật có chiều cao 100m so với mặt đất. Ngoại trừ dữ liệu không cần thu thập gồm các chướng ngại vật hàng không có chiều cao thấp hơn 3m so với mặt đất trong khu vực 2b và thấp hơn 15m so với mặt đất trong Khu vực 2c;
đ) Các chướng ngại vật hàng không trong khu vực tuyến bay cất cánh xâm phạm bề mặt có độ dốc 1,2% và có chung điểm xuất phát với khu vực tuyến bay cất cánh; và
e) Các chướng ngại vật xâm phạm các bề mặt chướng ngại vật.
6. Cần có các biện pháp tạo lập dữ liệu chướng ngại vật cho các sân bay liền kề sao cho phạm vi vùng chồng lấn phải đảm bảo dữ liệu địa hình được chính xác.
7. Đối với các sân bay nằm gần biên giới lãnh thổ quốc gia, cần có sự thỏa thuận giữa các quốc gia liên quan để chia sẻ dữ liệu chướng ngại vật hàng không.
8. Đối với các sân bay thường xuyên có hoạt động hàng không dân dụng, dữ liệu chướng ngại vật hàng không cần được tạo lập cho Khu vực 3 gồm các chướng ngại vật xâm phạm bề mặt thu thập chướng ngại vật 0,5m cao hơn mặt phẳng đi qua điểm gần nhất trên khu vực hoạt động sân bay.
9. Đối với các sân bay thường xuyên có hoạt động hàng không dân dụng, dữ liệu chướng ngại vật hàng không phải được tạo lập cho khu vực 4 của tất cả các đường CHC đã thiết lập khai thác tiếp cận chính xác CAT II hoặc III.
10. Minh hoạ các bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật tại Phụ lục XVI của Thông tư này.