vanban.org

Điều 157. Nộp FPL — Thông tư 47/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2026/TT-BXD › Phần III › Chương IX › Mục 2 › Điều 157
Đọc toàn văn

Điều 157. Nộp FPL

1. Bộ phận Thủ tục bay là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, chấp thuận FPL đối với các chuyến bay khởi hành từ các cảng hàng không, sân bay, bãi/dải cất hạ cánh của Việt Nam. Đối với các chuyến bay bay qua, bay vào vùng trời Việt Nam, vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý, địa chỉ nhận FPL được công bố tại AIP Việt Nam.

2. Kế hoạch bay không lưu được nộp bằng một trong các phương thức sau đây:

a) Qua cổng thông tin điện tử;

b) Qua mạng viễn thông hàng không;

c) Qua thư điện tử theo địa chỉ công bố;

d) Nộp trực tiếp;

đ) Phương thức khác do Cục Hàng không Việt Nam công bố.

3. Cục Hàng không Việt Nam công bố địa chỉ tiếp nhận FPL và các yêu cầu liên quan khác trong AIP Việt Nam.

4. FPL được nộp tối đa 120 giờ trước giờ dự kiến khởi hành (EOBT).

5. Thời hạn nộp FPL thực hiện như sau:

a) Chậm nhất 03 giờ trước giờ dự kiến khởi hành đối với chuyến bay áp dụng biện pháp quản lý luồng không lưu hoặc A-CDM;

b) Chậm nhất 01 giờ trước giờ dự kiến tàu khởi hành đối với các chuyến bay còn lại;

c) Chậm nhất 30 phút trước giờ dự kiến khởi hành đối với các chuyến bay thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu y tế;

d) Trường hợp nộp FPL khi đang bay, cơ sở ATS có liên quan phải nhận được FPL chậm nhất 10 phút trước khi tàu bay dự kiến đến điểm vào vùng trời kiểm soát hoặc điểm bay qua đường hàng không.

6. Quy định tại điểm a, b và d khoản 5 Điều này cũng áp dụng đối với các chuyến bay vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung khai thác bằng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam, khởi hành từ các cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh của Việt Nam.