vanban.org

Điều 19. Đình chỉ hiệu lực giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận — Thông tư 47/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2026/TT-BXD › Phần I › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Đình chỉ hiệu lực giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận

1. Đình chỉ là biện pháp tạm thời làm ngừng một phần hoặc toàn bộ hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận trong thời hạn nhất định hoặc cho đến khi tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện khôi phục hiệu lực.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam áp dụng biện pháp đình chỉ trong các trường hợp sau đây:

a) Có nguy cơ uy hiếp trực tiếp đến an toàn hàng không nếu tiếp tục hoạt động;

b) Không tuân thủ mức độ 1 theo phân loại, đánh giá mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục quy định tại Điều 32 Nghị định Chính phủ số 221/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026 về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng thời hạn kế hoạch khắc phục đã được chấp thuận;

d) Không duy trì điều kiện về tổ chức, nhân sự chủ chốt, hệ thống quản lý an toàn, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu, dữ liệu, chương trình huấn luyện hoặc hệ thống kiểm soát chất lượng theo quy định;

đ) Sử dụng tài liệu, giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận không còn hiệu lực để thực hiện nhiệm vụ;

e) Cản trở hoạt động kiểm tra, giám sát hoặc không cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu cần thiết theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;

g) Liên quan trực tiếp đến sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không cần áp dụng biện pháp kiểm soát rủi ro trong thời gian xác minh, điều tra;

h) Từ chối xét nghiệm chất kích thích thần kinh, chất ma túy hoặc các chất cấm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

i) Sử dụng trái phép chất kích thích thần kinh, chất ma túy hoặc các chất cấm theo quy định của pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ.

3. Quyết định đình chỉ của nhà chức trách hàng không phải xác định rõ:

a) Tên tổ chức, cá nhân bị đình chỉ;

b) Loại giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc công nhận bị đình chỉ;

c) Phạm vi đình chỉ toàn bộ hoặc một phần;

d) Lý do đình chỉ;

đ) Thời hạn đình chỉ hoặc điều kiện để được xem xét khôi phục hiệu lực;

e) Biện pháp khắc phục phải thực hiện;

g) Trách nhiệm báo cáo, cung cấp bằng chứng và chịu sự kiểm tra, xác minh của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.