Điều 249. Các nhóm Sơ đồ, bản đồ hàng không
Sơ đồ, bản đồ hàng không bao gồm các nhóm sau:
1. Nhóm 1: Các sơ đồ dùng cho mục đích lập kế hoạch:
a) Sơ đồ chướng ngại vật sân bay - loại A;
b) Sơ đồ chướng ngại vật sân bay - loại B;
c) Sơ đồ địa hình và chướng ngại vật sân bay - phiên bản điện tử;
d) Sơ đồ địa hình tiếp cận chính xác.
2. Nhóm 2: Các sơ đồ sử dụng trong hoạt động di chuyển mặt đất của tàu bay tại sân bay:
a) Sơ đồ sân bay, sân bay trực thăng;
b) Sơ đồ hướng dẫn di chuyển mặt đất;
c) Sơ đồ sân đỗ, vị trí đỗ tàu bay.
3. Nhóm 3: Các sơ đồ sử dụng trong chuyến bay từ cất cánh đến hạ cánh của tàu bay:
a) Sơ đồ đường hàng không;
b) Sơ đồ khu vực tiếp cận;
c) Sơ đồ phương thức khởi hành tiêu chuẩn bằng thiết bị (SID);
d) Sơ đồ phương thức đến tiêu chuẩn bằng thiết bị (STAR);
đ) Sơ đồ phương thức tiếp cận bằng thiết bị;
e) Sơ đồ phương thức tiếp cận bằng mắt;
g) Sơ đồ độ cao tối thiểu giám sát không lưu.
4. Nhóm 4: Các bản đồ phục vụ mục đích dẫn đường, đánh dấu và lập kế hoạch bay bằng mắt:
a) Bản đồ hàng không thế giới tỷ lệ 1:1.000.000;
b) Bản đồ hàng không tỷ lệ 1:500.000;
c) Bản đồ dẫn đường hàng không tỷ lệ nhỏ;
d) Bản đồ đánh dấu vệt bay.
5. Nhóm 5: Các loại sơ đồ, bản đồ khác phục vụ hoạt động khai thác bay và quản lý hoạt động bay tuân thủ các quy định của ICAO.