vanban.org

Điều 115. Thông tin khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở dịch vụ không lưu — Thông tư 47/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2026/TT-BXD › Phần III › Chương VII › Mục 1 › Tiểu mục 7 › Điều 115
Đọc toàn văn

Điều 115. Thông tin khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở dịch vụ không lưu

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải được cung cấp thông tin cập nhật về điều kiện khí tượng hiện tại và dự báo khí tượng cần thiết để thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ không lưu.

2. Thông tin khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải bao gồm, phù hợp với phạm vi trách nhiệm và loại hình dịch vụ được cung cấp:

a) Bản tin quan trắc khí tượng thường lệ, bản tin quan trắc đặc biệt, dự báo sân bay, dự báo khu vực và các bản tin sửa đổi, bổ sung;

b) Thông tin về sự xuất hiện hoặc khả năng xuất hiện của điều kiện thời tiết xấu đi có ảnh hưởng đến hoạt động bay;

c) Dữ liệu khí áp hiện tại để đặt khí áp kế;

d) Thông tin về gió bề mặt, tầm nhìn đường cất hạ cánh, độ cao đáy mây, gió đứt, cảnh báo sân bay và các hiện tượng khí tượng nguy hiểm khác;

đ) Thông tin khí tượng khác theo yêu cầu khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

3. Trạm thông báo bay và trung tâm kiểm soát đường dài phải được cung cấp thông tin khí tượng cho vùng thông báo bay hoặc vùng trách nhiệm và khu vực khác có liên quan; trong đó phải chú trọng thông tin về sự xuất hiện hoặc khả năng xuất hiện của điều kiện thời tiết xấu đi ngay khi có thể xác định được.

4. Trạm thông báo bay và trung tâm kiểm soát đường dài phải được cung cấp dữ liệu khí áp hiện tại tại các vị trí do trung tâm liên quan xác định để phục vụ việc đặt khí áp kế.

5. Cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận phải được cung cấp thông tin khí tượng đối với vùng trời và sân bay thuộc phạm vi trách nhiệm; các bản tin đặc biệt và bản tin sửa đổi dự báo phải được chuyển ngay khi đáp ứng tiêu chí phát hành, không chờ đến kỳ phát hành bản tin thường lệ hoặc dự báo tiếp theo.

6. Cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận khi điều hành tàu bay giai đoạn tiếp cận chót, hạ cánh và cất cánh phải được trang bị hoặc được cung cấp khả năng hiển thị, đọc, khai thác các thông tin sau:

a) Gió bề mặt;

b) Tầm nhìn đường cất hạ cánh tại sân bay có đánh giá RVR bằng thiết bị;

c) Độ cao đáy mây tại sân bay có đánh giá bằng thiết bị, khi cần thiết trong khả năng đáp ứng của thiết bị;

d) Thông tin về gió đứt có thể ảnh hưởng bất lợi đến tàu bay trên hướng tiếp cận, hướng cất cánh hoặc trong quá trình tiếp cận vòng lượn.

7. Đài kiểm soát không lưu phải được cung cấp thông tin khí tượng đối với sân bay liên quan; các bản tin đặc biệt và bản tin sửa đổi dự báo phải được chuyển ngay khi đáp ứng tiêu chí phát hành, không chờ đến kỳ phát hành bản tin thường lệ hoặc dự báo tiếp theo.

8. Đài kiểm soát không lưu phải được trang bị hoặc được cung cấp khả năng hiển thị, đọc, khai thác các thông tin sau:

a) Gió bề mặt;

b) Dữ liệu khí áp hiện tại để đặt khí áp kế cho sân bay;

c) Tầm nhìn đường cất hạ cánh tại sân bay có đo RVR bằng thiết bị;

d) Độ cao đáy mây tại sân bay có đánh giá bằng thiết bị, khi cần thiết trong khả năng đáp ứng của thiết bị;

đ) Thông tin về gió đứt có thể ảnh hưởng bất lợi đến tàu bay trên hướng tiếp cận, hướng cất cánh, trong quá trình tiếp cận vòng lượn, lăn hạ cánh hoặc chạy đà cất cánh;

e) Cảnh báo sân bay và các cảnh báo khí tượng khác có liên quan, nếu có.

9. Trường hợp sử dụng nhiều cảm biến đo gió, RVR hoặc thiết bị khí tượng khác, màn hình, thiết bị hiển thị hoặc dữ liệu cung cấp cho cơ sở không lưu phải xác định rõ đường cất hạ cánh, đoạn đường cất hạ cánh hoặc vị trí quan trắc tương ứng với từng cảm biến.

10. Màn hình, thiết bị hiển thị hoặc nguồn dữ liệu khí tượng cung cấp cho cơ sở kiểm soát tiếp cận, đài kiểm soát không lưu và cơ sở khí tượng hàng không phải bảo đảm thống nhất về vị trí quan trắc, nguồn cảm biến và thông tin hiển thị đối với cùng một yếu tố khí tượng.

11. Khi dữ liệu khí tượng được xử lý bằng máy tính và cung cấp dưới dạng số để sử dụng trong hệ thống xử lý dữ liệu của dịch vụ không lưu, nội dung, định dạng, phương thức truyền nhận, yêu cầu dự phòng và trách nhiệm quản lý dữ liệu phải được thống nhất giữa tổ chức cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không và tổ chức cung cấp dịch vụ không lưu.

12. Khi cần thiết cho mục đích cung cấp dịch vụ thông báo bay, trạm thông tin liên lạc hàng không phải được cung cấp bản tin quan trắc và dự báo khí tượng hiện hành; bản sao các thông tin này phải được chuyển cho Trạm thông báo bay hoặc trung tâm kiểm soát đường dài liên quan.