Điều 251. Thông số kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ hàng không
1. Tiêu đề
a) Tiêu đề của sơ đồ, bản đồ hàng không phải phù hợp với danh mục các nhóm sơ đồ, bản đồ hàng không được quy định tại Điều 249 của Thông tư này.
b) Đối với các loại sơ đồ, bản đồ hàng không không được quy định cụ thể trong danh mục các nhóm sơ đồ, bản đồ hàng không tại Điều 249 của Thông tư này, tiêu đề phải được lựa chọn phù hợp và phản ánh đúng chức năng của sơ đồ, bản đồ hàng không đó.
2. Quy cách thể hiện
a) Bố cục phần ghi chú biên lề của sơ đồ, bản đồ hàng không thực hiện tuân thủ các quy định của ICAO;
b) Các thông tin phải được trình bày ở mặt trước của sơ đồ, bản đồ hàng không, trừ trường hợp đã nêu trong phần thông số kỹ thuật của sơ đồ, bản đồ hàng không có liên quan, bao gồm:
Ký hiệu hoặc tiêu đề của loại sơ đồ, bản đồ hàng không, trong đó tiêu đề có thể được viết tắt;
Tên và số tham chiếu của tờ sơ đồ, bản đồ hàng không;
Ký hiệu của tờ liền kề trên lề của sơ đồ, bản đồ hàng không (nếu có);
c) Phần chú thích cho các biểu tượng và chữ viết tắt phải ở mặt trước hoặc mặt sau của mỗi loại sơ đồ, bản đồ hàng không. Trường hợp không thực hiện được, phần chú thích phải được công bố riêng;
d) Tên và địa chỉ đầy đủ của cơ quan ban hành phải được thể hiện ở lề của sơ đồ, bản đồ hàng không, trừ trường hợp sơ đồ, bản đồ được công bố như một phần của tài liệu hàng không thì thông tin này có thể được đặt ở phần đầu của tài liệu đó;
đ) Mẫu kiểu chữ sử dụng cho sơ đồ, bản đồ hàng không được quy định chi tiết tại Tài liệu 8697 của ICAO. Phông chữ được sử dụng chủ yếu là phông Arial với bộ mã ký tự Unicode.
3. Biểu tượng
a) Biểu tượng sử dụng trong sơ đồ, bản đồ hàng không thực hiện tuân thủ các quy định của ICAO. Khi có những thông tin quan trọng mà chưa có biểu tượng thể hiện thì lựa chọn biểu tượng phù hợp nhưng không được phép gây nhầm lẫn với biểu tượng của sơ đồ, bản đồ hàng không hiện hành hoặc làm giảm mức độ dễ đọc của sơ đồ, bản đồ hàng không;
b) Thiết bị dẫn đường trên mặt đất, giao điểm và lộ điểm phải được sử dụng cùng loại biểu tượng trên sơ đồ, bản đồ hàng không;
c) Biểu tượng được sử dụng cho điểm trọng yếu phải dựa trên một hệ thống phân cấp các biểu tượng và được chọn theo thứ tự sau: thiết bị dẫn đường trên mặt đất, giao điểm, lộ điểm. Chỉ sử dụng biểu tượng lộ điểm khi tại vị trí điểm trọng yếu không tồn tại thiết bị dẫn đường trên mặt đất hoặc giao điểm.
4. Đơn vị đo lường trong sơ đồ, bản đồ hàng không
a) Khoảng cách thể hiện trong sơ đồ, bản đồ hàng không phải căn cứ vào khoảng cách trắc địa thực tế;
b) Khoảng cách phải được thể hiện bằng ki lô mét (km) hoặc dặm hải lý (NM) hoặc cả hai đơn vị, đảm bảo các đơn vị được phân biệt rõ ràng;
c) Độ cao, mức cao, chiều cao phải được thể hiện bằng mét (m) hoặc bộ (ft) hoặc cả hai đơn vị, đảm bảo các đơn vị được phân biệt rõ ràng;
d) Kích thước thẳng trên sân bay và các khoảng cách ngắn phải được thể hiện bằng mét (m);
đ) Độ phân giải của dữ liệu trên bản đồ hàng không (khoảng cách, kích thước, mức cao và chiều cao) phải theo quy định cho từng loại sơ đồ, bản đồ hàng không cụ thể;
e) Các đơn vị đo lường dùng để thể hiện khoảng cách, độ cao, mức cao và chiều cao phải được ghi rõ ở mặt trước của sơ đồ, bản đồ hàng không;
g) Tỷ lệ chuyển đổi (ki lô mét/dặm hải lý, mét/bộ) phải được thể hiện trên mỗi sơ đồ, bản đồ hàng không mà trên đó có thể hiện khoảng cách, mức cao hoặc độ cao. Tỷ lệ chuyển đổi phải được đặt ở mặt trước của sơ đồ, bản đồ hàng không.
5. Tỷ lệ và phép chiếu
a) Đối với sơ đồ, bản đồ hàng không của khu vực rộng lớn thì tên, tỷ lệ và các tham số cơ bản của phép chiếu phải được thể hiện;
b) Đối với sơ đồ, bản đồ hàng không của khu vực nhỏ chỉ cần thể hiện thước tỷ lệ tuyến tính.
6. Hiệu lực của thông tin hàng không
Ngày hiệu lực của thông tin hàng không phải được thể hiện rõ ở mặt trước của mỗi sơ đồ, bản đồ hàng không.
7. Tên các địa danh
a) Phải sử dụng bảng chữ cái La Mã cho các chữ viết;
b) Tên địa danh và các điểm đặc trưng về địa lý trong nước có thể sử dụng bảng chữ cái tiếng Việt;
c) Khi thuật ngữ địa lý như “mũi”, “điểm”, “vịnh”, “sông” được viết tắt trên sơ đồ, bản đồ hàng không, từ đó phải được viết đầy đủ bằng tiếng Việt. Không sử dụng các dấu chấm câu trong từ viết tắt trên sơ đồ, bản đồ hàng không.
8. Chữ viết tắt
Chữ viết tắt phải được sử dụng trên các sơ đồ, bản đồ hàng không khi phù hợp.
9. Biên giới chính trị
a) Biên giới quốc tế phải được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng không, tuy nhiên có thể bị ngắt quãng nếu phải thể hiện dữ liệu quan trọng hơn;
b) Khi xuất hiện lãnh thổ của hơn một quốc gia trên sơ đồ, bản đồ hàng không, tên của các quốc gia phải được thể hiện.
10. Màu sắc
Màu sắc được sử dụng trên sơ đồ, bản đồ hàng không phải tuân thủ các quy định của ICAO.
11. Địa hình
a) Địa hình thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng không phải đáp ứng nhu cầu của người sử dụng về:
Định hướng và nhận dạng;
Vượt địa hình an toàn;
Tính rõ ràng của thông tin hàng không khi được thể hiện;
Lập kế hoạch;
b) Trường hợp sử dụng các mức cao điểm thì chúng phải thể hiện cho các điểm trọng yếu được lựa chọn;
c) Giá trị của các mức cao điểm có độ chính xác nghi ngờ phải được thêm ký hiệu ±.
12. Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và khu vực nguy hiểm
Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay hoặc khu vực nguy hiểm được thể hiện phải bao gồm cả mã tham chiếu hoặc nhận dạng, ngoại trừ các chữ cái tên quốc gia có thể loại bỏ.
13. Khu vực trách nhiệm của cơ sở ATS
Khi vùng trời ATS được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng không, phải chỉ rõ phân loại vùng trời, loại, tên hoặc hô hiệu, các giới hạn cao và tần số vô tuyến. Các giới hạn ngang phải được thể hiện theo quy định về biểu tượng sơ đồ, bản đồ hàng không.
14. Độ lệch từ
Phải chỉ rõ hướng Bắc thực và độ lệch từ trên sơ đồ, bản đồ hàng không. Độ phân giải của độ lệch từ phải được thể hiện theo quy định cho từng loại sơ đồ, bản đồ hàng không.
15. Dữ liệu hàng không
a) Cục Hàng không Việt Nam và doanh nghiệp có cơ sở sơ đồ, bản đồ hàng không phải thiết lập và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng bao gồm các quy trình, quy định và nguồn lực cần thiết để bảo đảm quản lý chất lượng tại từng giai đoạn xử lý dữ liệu theo quy định tại Phụ ước 15 của ICAO;
b) Dữ liệu hàng không phải bảo đảm khả năng truy nguyên nguồn gốc để phát hiện và khắc phục sai lệch hoặc sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện, duy trì hoặc khai thác sử dụng dữ liệu;
c) Độ phân giải của dữ liệu hàng không khi thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng không phải phù hợp với quy định áp dụng độ phân giải dữ liệu của từng loại sơ đồ, bản đồ hàng không theo quy định;
d) Tính toàn vẹn của dữ liệu hàng không phải được duy trì trong toàn bộ quá trình xử lý dữ liệu từ khi khởi tạo dữ liệu đến khi chia sẻ dữ liệu cho người sử dụng theo quy định;
đ) Phải áp dụng các biện pháp kiểm tra để phát hiện lỗi dữ liệu như sai lệch dữ liệu, mất dữ liệu so với dữ liệu gốc trong suốt quá trình lưu trữ và chia sẻ dữ liệu hàng không.
16. Các hệ quy chiếu chung
a) Hệ quy chiếu ngang: Hệ tọa độ WGS-84 được sử dụng để làm hệ quy chiếu ngang (trắc địa) cho sơ đồ, bản đồ hàng không. Các tọa độ địa lý được công bố theo kinh độ, vĩ độ phải được thể hiện theo mốc quy chiếu trắc địa WGS-84:
Các tọa độ địa lý đã được chuyển đổi sang hệ tọa độ WGS-84 nhưng độ chính xác của dữ liệu khảo sát ban đầu không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì phải được đánh dấu bằng dấu hoa thị;
Độ phân giải của tọa độ địa lý thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng không phải phù hợp với quy định áp dụng đối với từng loại sơ đồ, bản đồ hàng không theo quy định.
b) Hệ quy chiếu cao: Mực nước biển trung bình (MSL) được sử dụng làm hệ quy chiếu cao cho sơ đồ, bản đồ hàng không:
Đối với các vị trí mặt đất được khảo sát tại sân bay hoặc sân bay trực thăng, ngoài độ cao tham chiếu theo MSL, phải công bố thêm giá trị độ lệch geo-ít so với ellipsoid WGS-84, theo quy định áp dụng đối với từng loại sơ đồ, bản đồ hàng không;
Độ phân giải của mức cao và độ lệch geo-ít khi thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng không phải phù hợp với quy định áp dụng đối với từng loại sơ đồ, bản đồ hàng không.