Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. ADS là kỹ thuật giám sát mà trong đó tàu bay tự động cung cấp qua đường truyền dữ liệu các số liệu từ hệ thống định vị và dẫn đường trên tàu bay, bao gồm nhận dạng tàu bay, vị trí theo không gian 04 chiều và các số liệu thích hợp khác.
2. AFTN là mạng cung cấp dịch vụ thông tin hàng không bao gồm việc trao đổi các điện văn, dữ liệu giữa các trạm thông tin mặt đất với nhau.
3. AIC là Thông tri hàng không bao gồm những tin tức liên quan đến an toàn bay, dẫn đường, kỹ thuật, pháp luật của Việt Nam mà những tin tức đó không phù hợp phổ biến bằng NOTAM hoặc AIP.
4. AIM là việc quản lý theo phương thức năng động và tích hợp các tin tức hàng không thông qua việc phối hợp cung cấp, trao đổi dữ liệu hàng không dạng số được đảm bảo chất lượng với các bên liên quan.
5. AIRMET là thông tin khí tượng do cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết hàng không (MWO) phát hành liên quan đến sự xuất hiện hoặc dự kiến xuất hiện của các hiện tượng thời tiết trên đường bay cụ thể, có thể ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động bay ở độ cao thấp và chưa có trong dự báo đã phát hành cho các chuyến bay ở độ cao thấp trong vùng thông báo bay liên quan hoặc một phần vùng đó.
6. Dịch vụ tin tức hàng không AIS là dịch vụ được thiết lập trong phạm vi khu vực trách nhiệm nhất định để cung cấp dữ liệu hàng không và tin tức hàng không cần thiết đảm bảo an toàn, điều hòa và hiệu quả của hoạt động bay.
7. AMHS (ATS Message Handling System) là Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu để quản lý và thực hiện việc trao đổi thông tin dạng điện văn giữa các cơ quan, đơn vị hàng không.
8. ASHTAM là loại NOTAM đặc biệt thông báo, bằng một định dạng quy định cụ thể, về sự thay đổi hoạt động của núi lửa, một vụ phun trào núi lửa và/hoặc đám mây tro núi lửa có ảnh hưởng đáng kể đối với hoạt động khai thác tàu bay.
9. ATIS là việc cung cấp cho tàu bay đang hạ cánh, cất cánh về thông tin hiện hành một cách thường xuyên 24 giờ/ngày hoặc một phần thời gian quy định trong ngày, bằng đường truyền dữ liệu hoặc bằng thoại phát thanh lặp đi lặp lại liên tục.
10. Bề mặt geo-ít (Geoid) là bề mặt gần đúng nhất với mực nước biển trung bình (MSL). Mặt geo-ít được định nghĩa là mặt đẳng thế trong trường trọng lực của Trái Đất, trùng với mực nước biển trung bình không bị nhiễu động và được kéo dài liên tục xuyên qua các lục địa.
11. Bộ dữ liệu (Data set) là tập hợp dữ liệu có thể nhận dạng được.
12. Bộ phận Thủ tục bay là Bộ phận được doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thiết lập để nhận các báo cáo liên quan đến dịch vụ ATS và kế hoạch bay không lưu được nộp trước khi tàu bay khởi hành.
13. Ca đêm (Night Duty/Shift): Là bất kỳ ca làm việc nào có thời gian thực hiện nhiệm vụ nằm gọn trong, hoặc giao cắt một phần với khoảng thời gian của giai đoạn nhịp sinh học thấp WOCL.
14. Chiều cao là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực được quy định làm chuẩn đến một mực khác, một điểm hoặc một vật coi như một điểm.
15. Chứng chỉ chuyên môn là văn bản xác nhận cá nhân đã hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện chuyên môn phù hợp theo quy định của Thông tư này tại cơ sở đào tạo, huấn luyện được cấp giấy chứng nhận, phê chuẩn theo quy định của pháp luật.
16. Cơ sở AIS là cơ sở cung cấp dịch vụ Tin tức hàng không.
17. Cơ sở ATFM là cơ sở cung cấp dịch vụ Quản lý luồng không lưu.
18. Cơ sở CNS là cơ sở cung cấp dịch vụ Thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay.
19. Cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng sân bay (AMO) là cơ sở được chỉ định để cung cấp dịch vụ khí tượng cho các sân bay phục vụ hoạt động bay.
20. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay là đơn vị trực thuộc hoặc bộ phận chuyên trách của doanh nghiệp, tổ chức được giao cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại khu vực, vùng trời, sân bay hoặc địa điểm xác định.
21. Cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết hàng không (MWO) là cơ sở được chỉ định để cung cấp thông tin liên quan đến sự xuất hiện hoặc dự kiến xuất hiện của các hiện tượng thời tiết trên đường bay cụ thể và các hiện tượng khác trong khí quyển có thể ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động tàu bay trong khu vực trách nhiệm.
22. Doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ dữ liệu hàng không (DAT Provider) là đơn vị tiếp nhận, xử lý và cung cấp dữ liệu hàng không đáp ứng các yêu cầu chất lượng (DQRs) để tích hợp vào cơ sở dữ liệu dẫn đường trên tàu bay.
23. Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên ANS được phê chuẩn (ATO - Approved Training Organisation) là tổ chức được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên ANS trong phạm vi được phê chuẩn.
24. Cơ sở MET là cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không.
25. Cơ sở SAR là cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không.
26. Cơ sở sơ đồ, bản đồ hàng không là cơ sở cung cấp dịch vụ sơ đồ, bản đồ hàng không.
27. Cơ sở Thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng là cơ sở cung cấp dịch vụ thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng.
28. Dẫn đường khu vực (RNAV) là phương thức dẫn đường cho phép tàu bay khai thác trên bất kỳ quỹ đạo bay mong muốn trong phạm vi phủ sóng của các thiết bị dẫn đường đặt trên mặt đất hoặc trên vệ tinh, hoặc trong giới hạn khả năng của các thiết bị dẫn đường độc lập trên tàu bay, hoặc kết hợp các phương thức này.
29. Đào tạo nghiệp vụ nhân viên bảo đảm hoạt động bay là giai đoạn đào tạo ban đầu cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay tại một cơ sở đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận theo quy định.
30. Dịch vụ điều hành bay là dịch vụ được cung cấp bao gồm dịch vụ kiểm soát đường dài, dịch vụ kiểm soát tiếp cận, dịch vụ kiểm soát tại sân bay nhằm mục đích ngăn ngừa va chạm giữa các tàu bay với nhau và giữa tàu bay với vật chướng ngại trên khu vực hoạt động tại sân bay; thúc đẩy và duy trì luồng không lưu điều hòa.
31. Dịch vụ dữ liệu hàng không là dịch vụ tiếp nhận, xử lý và cung cấp dữ liệu hàng không (Aeronautical data) đáp ứng các yêu cầu chất lượng để tích hợp vào cơ sở dữ liệu dẫn đường trên tàu bay.
32. Dịch vụ khí tượng hàng không là việc cung cấp dữ liệu, thông tin và sản phẩm khí tượng phục vụ công tác lập kế hoạch bay, thực hiện chuyến bay, điều hành bay, tìm kiếm cứu nạn và các hoạt động hàng không dân dụng khác.
33. Dịch vụ kiểm soát đường dài là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho các chuyến bay có kiểm soát trong các vùng kiểm soát.
34. Dịch vụ kiểm soát tại sân bay là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho hoạt động tại sân bay.
35. Dịch vụ kiểm soát tiếp cận là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho các chuyến bay có kiểm soát bay đến hoặc bay đi từ một hoặc các sân bay.
36. Dịch vụ thiết kế phương thức bay được thiết lập để thực hiện việc thiết kế, lập hồ sơ, đánh giá, duy trì liên tục và rà soát định kỳ các phương thức bay cần thiết cho việc bảo đảm dẫn đường bay an toàn, điều hòa và hiệu quả.
37. Dịch vụ thông báo bay là dịch vụ được cung cấp nhằm mục đích tư vấn và cung cấp những tin tức cần thiết cho việc thực hiện chuyến bay an toàn và hiệu quả.
38. Dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không là dịch vụ nhằm thực hiện việc giám sát tình huống khẩn nguy, tiếp nhận và xử lý thông tin báo động, thông tin liên lạc, hiệp đồng, tìm kiếm và cứu nạn, trợ giúp y tế ban đầu hoặc vận chuyển y tế đối với tàu bay, người trên tàu bay lâm nạn hoặc đang trong tình trạng khẩn nguy.
39. Dịch vụ tư vấn không lưu là dịch vụ được cung cấp cho các chuyến bay thực hiện kế hoạch bay theo IFR nhằm bảo đảm phân cách theo điều kiện thực tế trong khu vực tư vấn không lưu.
40. Độ cao bay đường dài tối thiểu là độ cao sử dụng trong giai đoạn bay đường dài được cung cấp các thiết bị dẫn đường và thông tin liên lạc liên quan, phù hợp với cấu trúc vùng trời và độ cao vượt chướng ngại vật cần thiết.
41. Độ cao chuyển tiếp là độ cao được quy định trong vùng trời sân bay mà khi bay ở độ cao đó hoặc thấp hơn, vị trí theo phương đứng của tàu bay được kiểm soát thông qua độ cao.
42. Độ cao là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một mực, một điểm hoặc một vật được coi như một điểm.
43. Độ chính xác của dữ liệu là mức độ phù hợp giữa giá trị dự đoán hoặc giá trị đo được với giá trị thực.
44. Dự báo khí tượng là điều kiện khí tượng dự kiến sẽ xảy ra tại một thời điểm hay trong một khoảng thời gian xác định và cho một khu vực hay phần vùng trời xác định.
45. Dữ liệu lập bản đồ sân bay (AMDB) là dữ liệu được thu thập nhằm mục đích tổng hợp thông tin bản đồ sân bay. Dữ liệu bản đồ sân bay được thu thập cho các mục đích bao gồm: nâng cao nhận thức tình huống của người sử dụng, các hoạt động dẫn đường trên bề mặt sân bay, công tác huấn luyện, lập bản đồ và lập kế hoạch.
46. Dữ liệu hàng không là sự thể hiện các dữ kiện, khái niệm hoặc chỉ dẫn về hàng không được thể hiện dưới dạng chuẩn hóa để phục vụ truyền đạt, diễn giải hoặc xử lý.
47. Đường bay PBN là đường bay ATS được thiết lập cho tàu bay có khả năng sử dụng phương pháp PBN.
48. Giá trị “X” trong tên thông số RNAV, RNP là độ chính xác dẫn đường phương ngang (sai số toàn hệ thống) tính bằng dặm hải lý dự kiến đạt được ít nhất 95% thời gian bay, bởi tập hợp các tàu bay hoạt động trong một vùng trời, đường hàng không hoặc phương thức bay.
49. Giai đoạn báo động (Alert phase) là thời gian bắt đầu phát sinh sự mất an toàn của tàu bay hoặc những người trên tàu bay.
50. Giai đoạn hồ nghi (Uncertainty phase) là thời gian bắt đầu phát sinh có nghi ngờ về sự an toàn của tàu bay hoặc những người trên tàu bay.
51. Giai đoạn khẩn nguy (Distress phase) là thời gian bắt đầu từ khi có cơ sở cho rằng tàu bay hoặc những người trên tàu bay bị nguy hiểm nghiêm trọng trực tiếp hoặc cần trợ giúp khẩn cấp.
52. Giai đoạn nhịp sinh học thấp (Window of Circadian Low - WOCL): Là khoảng thời gian từ 01:30 đến 05:29 sáng (giờ địa phương). Đây là thời điểm cơ thể con người có mức độ tỉnh táo và hiệu suất nhận thức thấp nhất.
53. Giáo viên thực hành huấn luyện tại vị trí làm việc (OJTI) là người được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ANS chỉ định để trực tiếp hướng dẫn, giám sát, đánh giá quá trình OJT của nhân viên bảo đảm hoạt động bay trừ giáo viên thực hành huấn luyện kiểm soát viên không lưu tại vị trí làm việc.
54. Giáo viên thực hành huấn luyện kiểm soát viên không lưu tại vị trí làm việc (Air Traffic Control On-the-job Training Instructor - ATC OJTI) là người được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép để trực tiếp hướng dẫn, giám sát quá trình huấn luyện tại vị trí làm việc (OJT) của kiểm soát viên không lưu hoặc học viên kiểm soát không lưu (Student ATC) để trở thành kiểm soát viên không lưu theo phạm vi được công nhận.
55. Giấy chứng nhận là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam cấp cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc cơ sở để thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong phạm vi được xác định.
56. Giấy phép là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam cấp cho cá nhân để thực hiện công việc, nhiệm vụ chuyên môn nhất định trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay.
57. Hệ thống chức năng (Functional System): Là sự kết hợp của quy trình, nguồn nhân lực và trang thiết bị (phần cứng, phần mềm) được tổ chức để thực hiện một chức năng trong hệ thống ATM/ANS.
58. Hồ sơ khí tượng là tài liệu viết tay hay in ấn hoặc tài liệu dạng điện tử, bao gồm các thông tin khí tượng phục vụ chuyến bay.
59. Hoạt động tại sân bay là các hoạt động trong khu vực hoạt động tại sân bay và hoạt động bay của tàu bay trong khu vực sân bay.
60. Huấn luyện nghiệp vụ nhân viên bảo đảm hoạt động bay là giai đoạn huấn luyện đơn vị, huấn luyện duy trì, huấn luyện phục hồi, huấn luyện phát triển và các loại hình huấn luyện khác cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay theo nhu cầu của doanh nghiệp tại một cơ sở đào tạo, huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận theo quy định.
61. Huấn luyện phục hồi (re-entry training) là huấn luyện dành cho kiểm soát viên không lưu (ATCO) tạm ngừng thực hiện nhiệm vụ trong một khoảng thời gian làm ảnh hưởng đến khả năng duy trì năng lực khai thác.
62. Đào tạo, huấn luyện và đánh giá dựa trên năng lực (CBTA) là phương pháp đào tạo, huấn luyện và đánh giá được xây dựng trên cơ sở năng lực cần đạt, định hướng theo kết quả thực hiện công việc, nhấn mạnh vào tiêu chuẩn thực hiện, tiêu chí đo lường kết quả thực hiện và việc thiết kế chương trình huấn luyện để người học đạt được tiêu chuẩn năng lực đã xác định.
63. Khu vực di chuyển tại sân bay (Movement area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn bánh, bao gồm khu vực hoạt động tại sân bay và sân đỗ tàu bay.
64. Khu vực hoạt động tại sân bay (Manoeuvring Area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn bánh, không bao gồm sân đỗ tàu bay.
65. Khung năng lực (Competency Framework) là tập hợp các năng lực với mô tả và tiêu chí thực hiện quan sát được, do ICAO hoặc tổ chức quốc tế liên quan như WMO hoặc tương đương ban hành, dùng làm căn cứ thiết kế chương trình đào tạo, huấn luyện và đánh giá theo phương pháp CBTA.
66. Liên lạc chiều địa - không là liên lạc một chiều từ đài hoặc điểm trên mặt đất tới tàu bay.
67. Liên lạc chiều không - địa là liên lạc một chiều từ tàu bay tới đài hoặc điểm trên mặt đất.
68. Liên lạc dữ liệu là liên lạc sử dụng cho trao đổi điện văn qua đường truyền dữ liệu.
69. Liên lạc không - địa là liên lạc hai chiều giữa tàu bay với đài hoặc điểm trên mặt đất.
70. Mô hình năng lực được điều chỉnh (Adapted Competency Model) là mô hình năng lực được cơ quan, tổ chức áp dụng xây dựng trên cơ sở khung năng lực của ICAO hoặc chuẩn năng lực chuyên môn phù hợp, đã được điều chỉnh cho phù hợp với môi trường khai thác, hệ thống kỹ thuật, tổ chức khai thác và yêu cầu an toàn tại Việt Nam.
71. Mức an toàn chấp nhận được là mức độ an toàn tối thiểu phải được bảo đảm bởi một hệ thống trong hoạt động thực tế.
72. Mực bay là một bề mặt có áp suất khí quyển không đổi, tính theo một mốc áp suất quy định là 1.013,2 hectopascal (hPa) và được phân cách với các bề mặt tương tự khác bằng các khoảng chênh lệch áp suất cụ thể.
73. Mức cao là khoảng cách theo phương thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một điểm hoặc một bề mặt nằm trên bề mặt quả đất.
74. Năng lực (Competency) là khả năng thực hiện an toàn, đúng chuẩn và ổn định một nhiệm vụ hoặc nhóm nhiệm vụ trong điều kiện khai thác xác định, được thể hiện qua kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.
75. Nhân viên ANS là nhân viên hàng không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong việc cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
76. NOTAM là thông báo được phát hành bằng phương tiện viễn thông liên quan đến việc thiết lập, tình trạng hoặc sự thay đổi của phương tiện dẫn đường, dịch vụ, phương thức hoặc sự nguy hiểm mang tính quan trọng mà tổ lái và những người có liên quan đến hoạt động bay cần phải nhận biết kịp thời để xử lý.
77. OPMET (Operational Meteorological Information) là thông tin khí tượng phục vụ khai thác, được sử dụng trong giai đoạn chuẩn bị chuyến bay hoặc trong quá trình lập kế hoạch và điều hành chuyến bay trong khi bay.
78. PANS-ABC (Tài liệu 8400) là tài liệu của ICAO Quy định các từ viết tắt và mã cốt nhằm mục đích thống nhất hóa ngôn ngữ và dữ liệu trong ngành hàng không toàn cầu.
79. PANS-AIM (Doc 10066) là tài liệu của ICAO về Quản lý tin tức hàng không, quy định các quy trình, yêu cầu và hướng dẫn về quản lý dữ liệu hàng không và tin tức hàng không.
80. PANS-ATM (Doc 4444) là tài liệu của ICAO về Quản lý không lưu, quy định các quy trình, quy tắc, phương thức khai thác, điều hành bay, cung cấp dịch vụ không lưu và quản lý không lưu.
81. PANS-IM (Doc 10199) là tài liệu của ICAO về Quản lý tin tức áp dụng đối với việc quản lý, trao đổi, cung cấp và bảo đảm tính toàn vẹn, sẵn sàng, bảo mật của thông tin trong hệ thống quản lý hoạt động bay.
82. PANS-MET (Doc 10157) là tài liệu của ICAO về Khí tượng hàng không, quy định các quy trình, phương thức liên quan đến quan trắc, báo cáo, dự báo và cung cấp thông tin khí tượng hàng không.
83. PANS-OPS (Doc 8168) là tài liệu của ICAO về Khai thác tàu bay gồm các quy định, quy trình và tiêu chí liên quan đến việc thực hiện, xây dựng và khai thác phương thức bay, bao gồm phương thức bay bằng thiết bị, phương thức bay bằng mắt và bảo đảm vượt chướng ngại vật.
84. PANS-TRG (Doc 9868) là tài liệu của ICAO về Huấn luyện cho nhân viên hàng không, quy định các quy trình áp dụng đối với việc huấn luyện và đánh giá dựa trên năng lực đối với nhân viên hàng không, tổ chức huấn luyện hàng không và các chương trình huấn luyện có liên quan, được phê chuẩn.
85. PBN là dẫn đường khu vực dựa trên các yêu cầu về tính năng đối với tàu bay khi khai thác trên đường hàng không, phương thức bay bằng thiết bị hoặc trong một vùng trời xác định.
86. Phụ ước của ICAO là phụ lục của Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế năm 1944.
87. Phương thức bay chờ là thao tác được xác định trước nhằm giữ tàu bay trong một vùng trời xác định khi chờ huấn lệnh tiếp theo.
88. Phương thức bay PBN là phương thức bay bằng thiết bị sử dụng PBN.
89. Phương thức tiếp cận bằng thiết bị là một chuỗi các thao tác được xác định trước trên cơ sở tham chiếu thiết bị dẫn đường đảm bảo an toàn tránh chướng ngại vật, tính từ điểm mốc tiếp cận đầu hoặc nếu có thể từ điểm đầu của đường bay đến cho tới một điểm mà từ đó có thể hoàn tất việc hạ cánh; nếu không hạ cánh được thì đến một điểm mà tại đó áp dụng tiêu chuẩn vượt chướng ngại vật khi bay chờ hoặc bay đường dài.
90. Phương thức tiếp cận hụt là phương thức phải tuân theo trong trường hợp không thể tiếp tục tiếp cận.
91. PIB là bản thông báo gồm các NOTAM còn hiệu lực có tính chất khai thác quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động bay, được chuẩn bị trước chuyến bay.
92. PSR là hệ thống hoạt động theo nguyên lý phát xạ năng lượng sóng điện từ chiếu xạ vào mục tiêu, sau đó thu và xử lý các tín hiệu phản xạ từ mục tiêu để xác định vị trí của mục tiêu theo cự ly và góc phương vị.
93. Quan trắc khí tượng là đánh giá một hay nhiều yếu tố khí tượng.
94. Quan trắc từ tàu bay là đánh giá một hay nhiều yếu tố khí tượng từ tàu bay đang bay.
95. Rủi ro an toàn là khả năng có thể xảy ra hậu quả của một mối nguy hiểm được dự đoán trước cho tình huống xấu nhất.
96. Sản phẩm khí tượng hàng không là bản tin, bản đồ, hồ sơ khí tượng, cảnh báo, dự báo và các sản phẩm khác do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không phát hành.
97. SID là một đường bay khởi hành tiêu chuẩn theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR) được xác định nhằm kết nối sân bay hoặc một đường cất hạ cánh cụ thể của sân bay với một điểm trọng yếu, thông thường nằm trên đường bay ATS.
98. SNOWTAM là loại NOTAM đặc biệt được phát hành theo định dạng tiêu chuẩn, cung cấp báo cáo về tình trạng bề mặt nhằm thông báo sự xuất hiện hoặc chấm dứt của các điều kiện nguy hiểm do tuyết, băng, tuyết nhão, sương giá, nước đọng hoặc nước liên quan đến tuyết, tuyết nhão, băng hoặc sương giá trên khu vực di chuyển tại sân bay.
99. Sơ đồ, bản đồ hàng không là sự thể hiện một phần bề mặt Trái Đất, bao gồm các yếu tố văn hóa và địa hình, được thiết kế chuyên biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động dẫn đường hàng không.
100. SSR là hệ thống hoạt động dựa trên nguyên lý kết hợp giữa máy hỏi trên mặt đất và máy trả lời trên tàu bay để nhận được các tin tức về mục tiêu đó (như cự ly, phương vị, tốc độ, độ cao...).
101. STAR là một đường bay đến được xác định theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR) nhằm kết nối một điểm trọng yếu (thông thường nằm trên đường bay ATS) với một điểm mà từ đó phương thức tiếp cận bằng thiết bị đã công bố có thể được bắt đầu.
102. Tập bổ sung AIP là tài liệu bao gồm những thay đổi mang tính chất tạm thời đối với những tin tức trong AIP và được phát hành bằng những trang riêng biệt.
103. Tập tu chỉnh AIP là tài liệu bao gồm những thay đổi mang tính chất lâu dài đối với những tin tức trong AIP.
104. Tàu bay tìm kiếm, cứu nạn là tàu bay được lắp đặt các thiết bị chuyên dụng phù hợp để thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn.
105. Thông báo SIGMET là bản tin cảnh báo do cơ sở cảnh báo thời tiết hàng không cung cấp liên quan đến sự xuất hiện hoặc dự kiến xuất hiện các hiện tượng thời tiết trên đường bay có khả năng uy hiếp an toàn bay.
106. Thông tin khí tượng hàng không là dữ liệu khí tượng hàng không đã được xử lý, đánh giá hoặc trình bày dưới dạng phù hợp để phục vụ người sử dụng.
107. Tin tức hàng không là thông tin hình thành từ quá trình tổng hợp, phân tích và định dạng dữ liệu hàng không.
108. Tính toàn vẹn của dữ liệu là mức độ đảm bảo mà một dữ liệu hàng không và giá trị của nó không bị mất hoặc bị thay đổi so với dữ liệu gốc hoặc dữ liệu bổ sung đã được phép.
109. Trạm quan trắc khí tượng hàng không (AMS) là trạm được chỉ định để thực hiện quan trắc và lập báo cáo khí tượng phục vụ hoạt động bay.
110. Trạm thông báo bay tại sân bay được thiết lập nhằm cung cấp dịch vụ thông báo bay khi không thiết lập đài kiểm soát không lưu.
111. Vùng nhận dạng phòng không (ADIZ) là vùng trời đặc biệt được thiết lập có kích thước xác định trong đó tàu bay phải tuân theo các phương thức báo cáo hoặc nhận dạng đặc biệt ngoài các phương thức liên quan đến việc cung cấp ATS.
112. Vùng tìm kiếm, cứu nạn (SRR) là khu vực có giới hạn xác định gắn liền với một trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn mà tại đó dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn được cung cấp.
113. Vùng trời kiểm soát (controlled airspace) là vùng trời có giới hạn xác định mà tại đó dịch vụ điều hành bay được cung cấp phù hợp với phân loại vùng trời.
114. Vùng trời kiểm soát tại sân (Control zone - CTR) là một vùng trời có kiểm soát (controlled airspace) được mở rộng từ bề mặt trái đất lên đến một giới hạn trên được chỉ định cụ thể.
115. Vùng trời trung tận (Terminal control area - TMA) là một vùng kiểm soát (control area) thường được thiết lập tại điểm hội tụ của các đường bay không lưu (ATS routes) nằm trong khu vực lân cận của một hoặc nhiều sân bay lớn.
116. Xác nhận nội bộ năng lực là việc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ANS xác nhận bằng văn bản hoặc bằng hình thức điện tử trong hệ thống dữ liệu quản lý năng lực rằng cá nhân đã đáp ứng tiêu chuẩn năng lực để thực hiện nhiệm vụ tại một vị trí, cơ sở, hệ thống kỹ thuật hoặc phạm vi khai thác xác định, đối với chức danh không thuộc diện cấp giấy phép, năng định.
117. Yêu cầu về an toàn là yêu cầu cần phải đạt được chỉ số thực hiện an toàn và mục tiêu thực hiện an toàn, bao gồm phương thức khai thác, công nghệ, hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay.