Điều 4. Phân loại khu vực và vị trí đất để xác định giá đất
1. Nhóm đất nông nghiệp
Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác: giá đất được quy định phân biệt theo khu vực và vị trí đất trong từng khu vực.
Khu vực 1 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế có giá chuyển nhượng cao nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông và giá chuyển nhượng thấp hơn.
Vị trí của đất nông nghiệp trong từng khu vực được xác định căn cứ vào các tiêu chí đặc điểm giao thông đường bộ và đường thủy, như cấp đường, lớp phủ bề mặt đường, độ rộng mặt đường, vị trí so với mặt tiền và cấp quản lý kênh, sông và rạch.
Vị trí 1 áp dụng cho các thửa đất tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính, cặp kênh, sông, rạch thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, có mức giá chuyển nhượng cao nhất. Các vị trí tiếp theo thứ tự từ vị trí thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.
a) Đất nông nghiệp trong đô thị:
Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường phố và đất tiếp giáp đường hẻm trong đô thị áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.
b) Đất nông nghiệp tại nông thôn:
- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện, đường xã, đất cặp theo các tuyến kênh, sông và đê bao:
+ Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền trong phạm vi 100m tính từ mép đường (mép sông, mép kênh) hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng) có mức giá bằng 100% giá đất mặt tiền.
+ Các thửa đất có cự ly dài hơn 100m thì phần đất trên 100m đến 200m có mức giá bằng 80% mức giá tại vị trí mặt tiền, phần đất còn lại ngoài phạm vi 200m có mức giá bằng 60% mức giá vị trí mặt tiền nhưng không thấp hơn giá đất thấp nhất trong khu vực.
- Đất nông nghiệp tại vị trí còn lại: áp dụng cùng một thửa, không phân biệt cự ly.
- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính có kênh công cộng phía trước song song với đường giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã giảm 10% giá đất so với giá đất mặt tiền, nhưng không nhỏ hơn mức giá của vị trí cặp kênh cùng cấp.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
a) Đất ở tại nông thôn:
Đất ở nông thôn tại các huyện, thị xã và thành phố được phân theo khu vực để xác định giá căn cứ vào khả năng sinh lợi, các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ: khu vực mặt tiền các trục đường giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện); khu vực trung tâm xã; khu vực tiếp giáp khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Ngoài ra đất ở nông thôn tại các xã trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố được phân theo 2 đến 3 khu vực.
- Đất ở tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã:
+ Đối với quốc lộ trong phạm vi 40m kể từ mốc lộ giới;
+ Đối với đường tỉnh trong phạm vi 35m kể từ mốc lộ giới;
+ Đối với đường huyện, đường xã trong phạm vi 30m kể từ mốc lộ giới;
+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ 30m tiếp theo giảm 20% so với mức giá đoạn liền kề trước đó, 30m tiếp theo giảm 30% so với mức giá đoạn liền kề trước đó, 30m tiếp theo giảm 40% so với mức giá đoạn liền kề trước đó, đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.
- Đất ở tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính có kênh công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền.
- Đất ở tại các khu vực còn lại: áp dụng cùng một thửa, tính từ mép đường, không phân biệt cự ly.
b) Đất ở tại đô thị:
* Phân loại đô thị.
Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 2, thị xã Gò Công và thị trấn Cai Lậy là đô thị loại 4, các thị trấn còn lại là đô thị loại 5.
* Phân loại đường phố.
- Vị trí 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường phố.
+ Đối với đường phố tại các đô thị trong phạm vi 25m kể từ mốc lộ giới;
+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì 30m kế tiếp giảm 20% so với mức giá đoạn liền kề trước đó, 30m tiếp theo giảm 30% so với mức giá đoạn liền kề trước đó, 30m tiếp theo giảm 40% so với mức giá đoạn liền kề trước đó, đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.
+ Đất ở tại mặt tiền đường phố có kênh công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền.
+ Đất ở tại vị trí có 2 mặt tiền: tính theo đường phố có giá cao nhất.
- Vị trí 2: đất ở tại vị trí hẻm trong đô thị.
+ Hẻm vị trí 1: tiếp giáp với mặt tiền đường phố.
▪ Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 4m:
. 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá mặt tiền.
. Trên 5 m đến 100m: tính bằng 30% giá mặt tiền.
. Trên 100m: tính bằng 25% giá mặt tiền.
▪ Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2m và nhỏ hơn 4m:
. 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá mặt tiền.
. Trên50m đến 100m: tính bằng 25% giá mặt tiền.
. Trên 100m: tính bằng 20% giá mặt tiền.
▪ Hẻm có bề rộng nhỏ hơn 2m: tính bằng 20% giá mặt tiền
+ Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1.
+ Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó.
+ Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm.
+ Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 80% so với mức giá của hẻm trải nhựa, lót đan hoặc tráng bêtông của loại hẻm có cùng bề rộng mặt đường.
+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 10 triệu đồng/m2 đến dưới 15 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 3,5 triệu đồng/m2.
+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 15 triệu đồng/m2 đến dưới 20 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 4 triệu đồng/m2.
+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 20 triệu đồng/m2 đến dưới 25 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 5 triệu đồng/m2.
+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 25 triệu đồng/m2 trở lên thì tối đa bằng 6 triệu đồng/m2.
+ Mức giá đất ở trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng.
c) Đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất ở):
- Cách xác định khu vực và vị trí căn cứ theo khu vực và vị trí của đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn;
- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bằng 70% giá đất ở tương ứng nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng và không vượt quá khung giá đất theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.