vanban.org

Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2015 Thay thế: 28/2015/QĐ-UBND · 19/08/2015
Tiền Giang Ban hành 10/06/2014 Hiệu lực 20/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 10 đời quyết định · 19 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024 · 13/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 47/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 28/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 18/2014/QĐ-UBND
29/08/201528/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2012/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 29/08/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 16/TTr-STC ngày 14 tháng 4 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.

Điều 4 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thị xã và thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Văn Nghĩa

QUY ĐỊNH

 Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

________________________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Hiện nay, giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định là giá đất theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND hoặc ban hành Quyết định mới thay thế Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND thì áp dụng theo các Quyết định đó.

Điều 2. Các trường hợp áp dụng và đ ối tượng áp dụng

1. Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao đất) đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng có hiện trạng là đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đang sử dụng không phải là đất ở sang đất ở (phần vượt hạn mức) đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại tiết a, điểm 1.5 (1.5.2) khoản 1, Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi tắt là Thông tư số 93/2011/TT-BTC).

2. Xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm) đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại tiết b, điểm 4.2, khoản 4, Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (gọi tắt là Thông tư số 94/2011/TT-BTC).

3. Xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm) đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài theo quy định tại tiết b, điểm 4.1 (4.1.2), khoản 4, Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC.

4. Điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời kỳ ổn định trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài và hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm 5.2, khoản 5, Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Đối với thành phố Mỹ Tho

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.

b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.

c) Đối với đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị:

STT Tên đường Đoạn đường

Hệ số

điều chỉnh

Từ Đến
I Tên đường
1 Lê Lợi 30/4 Thủ Khoa Huân 1,1
Thủ Khoa Huân Ngô Quyền 1,2
Ngô Quyền Nguyễn Trãi 1,1
Nguyễn Trãi Nguyễn Tri Phương 1,1
2 Đường 30/4 Trọn đường 1,1
3 Thiên Hộ Dương Trọn đường 1,0
4 Rạch Gầm Trọn đường 1,1
5 Huyện Thoại Trọn đường 1,0
6 Thủ Khoa Huân Cầu Quay Hùng Vương 1,2
Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 1,1
7 Lý Công Uẩn Trọn đường 1,1
8 Lê Văn Duyệt Cổng chợ Lê Lợi 1,2
Lê Lợi Trương Định 1,0
9 Lê Đại Hành Nguyễn Huệ Lê Lợi 1,1
Lê Lợi Hùng Vương 1,1
Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 1,1
10 Lê Thị Phỉ Trọn đường 1,1
11

Ngô Quyền

Nguyễn Tri Phương Hùng Vương 1,1
Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 1,1
12 Nguyễn Trãi Nam Kỳ Khởi Nghĩa Hùng Vương 1,1
Hùng Vương Cầu Nguyễn Trãi 1,1
13 Nguyễn Tri Phương Ngô Quyền Hùng Vương 1,0
Hùng Vương Trần Quốc Toản 1,1
Trần Quốc Toản Khu bến trái cây 1,1
14

Trưng Trắc

30/4 Thủ Khoa Huân 1,1
Thủ Khoa Huân Lê Thị Phỉ 1,1
Lê Thị Phỉ Ngô Quyền 1,1
15

Võ Tánh (Nam),

Võ Tánh (Bắc)

Trọn đường 1,2
16 Lãnh Binh Cẩn Trọn đường 1,0
17 Nguyễn Bỉnh Khiêm Trọn đường 1,0
18 Trương Ðịnh Trọn đường 1,0
19

Nguyễn Huệ

Lý Công Uẩn Lê Thị Phỉ 1,2
Lê Thị Phỉ Ngô Quyền 1,2
Ngô Quyền Nguyễn Trãi 1,1
Nguyễn Trãi Nguyễn Tri Phương 1,1
20

Hùng Vương

Rạch Gầm Nguyễn Tri Phương 1,1
Cầu Hùng Vương Đường huyện 92C, đường huyện 89 1,1
Đường huyện 92C, đường huyện 89 Quốc lộ 50 1,1
21 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Nguyễn Trãi 30/4 1,2
30/ 4 Bờ Sông Tiền 1,1
22 Huỳnh Tịnh Của Trọn đường 1,0
23 Phan Hiến Đạo Trọn đường 1,0
24 Trương Vĩnh Ký Trọn đường 1,0
25 Lê Văn Thạnh Trọn đường 1,0
26 Giồng Dứa Trọn đường 1,0
27 Trần Quốc Toản Trọn đường 1,1
28 Yersin Trọn đường 1,1
29 Tết Mậu Thân Trọn đường 1,1
30

Đường nối từ đường Tết Mậu Thân đến Đống Đa (hẻm 199 -

khu phố 5 - phường 4)

1,0
31 Đống Đa Lý Thường Kiệt Ấp Bắc 1,0
32 Đống Đa nối dài Ấp Bắc Cầu Triển Lãm 1,1

33

Trần Hưng Đạo

Ấp Bắc Lý Thường Kiệt 1,1
Lý Thường Kiệt Lê Thị Hồng Gấm 1,1
Lê Thị Hồng Gấm Bờ Sông Tiền 1,0
34 Dương Khuy Trọn đường 1,0
35 Lý Thường Kiệt Nam Kỳ Khởi Nghĩa Ấp Bắc 1,1
36 Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai 1,0
37 Đoàn Thị Nghiệp Lý Thường Kiệt Nguyễn Thị Thập 1,0
Nguyễn Thị Thập Đường 870B 1,0
38 Lộ Tập đoàn Trọn đường 1,0
39 Trần Ngọc Giải Trọn đường 1,0
40 Phan Lương Trực Lê Văn Phẩm Kênh Xáng cụt 1,0
41 Lê Văn Phẩm Trọn đường 1,0
42

Lê Thị Hồng Gấm 

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Bến phà

(đường xuống phà)

1,1

Bến phà

(đường xuống phà)

Trường Chính trị 1,1
Đường xuống phà   1,0
Đường lên phà   1,0
43 Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6 1,0
44

Ấp Bắc

Nam Kỳ Khởi Nghĩa Trần Hưng Đạo 1,1
Trần Hưng Đạo Cầu Đạo Ngạn 1,1
Cầu Đạo Ngạn Nguyễn Thị Thập 1,1
Nguyễn Thị Thập

Vòng xoay

Trung Lương

1,0
45 Hoàng Việt Ấp Bắc Lý Thường Kiệt 1,0
46 Trừ Văn Thố Hoàng Việt Lý Thường Kiệt 1,0
47 Hồ Văn Nhánh Ấp Bắc Nguyễn Thị Thập 1,0
48 Nguyễn Thị Thập Lê Thị Hồng Gấm Ấp Bắc 1,0
49 Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng 1,0
50 Quốc lộ 1 Trọn đường 1,0
51 Phan Thanh Giản Trọn đường 1,0
52 Trịnh Hoài Đức Trọn đường 1,0
53 Đốc Binh Kiều Trọn đường 1,0
54 Nguyễn An Ninh Trọn đường 1,0
55 Phan Bội Châu Trọn đường 1,0
56 Nguyễn Huỳnh Đức Trọn đường 1,0
57 Nguyễn Văn Nguyễn Trọn đường 1,0
58 Thái Sanh Hạnh Trọn đường 1,0
59 Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn) 1,0
60 Thái Văn Đẩu Trọn đường 1,0
61 Phan Văn Trị Trọn đường 1,0
62 Cô Giang Trọn đường 1,0
63 Ký Con Trọn đường 1,0
64 Đinh Bộ Lĩnh Cầu Quay Nguyễn Huỳnh Đức 1,1
Nguyễn Huỳnh Đức Thái Sanh Hạnh 1,1
Thái Sanh Hạnh Ngã ba Quốc Lộ 50 1,0
65 Đường vào Cảng cá Trọn đường 1,0
66 Học Lạc Trọn đường 1,0
67 Hoàng Hoa Thám Trọn đường 1,0
68 Trần Nguyên Hãn Trọn đường 1,0
69 Đường tỉnh 879 B Trọn đường 1,0
70 Nguyễn Văn Giác Trọn đường 1,0
71 Nguyễn Trung Trực  Trọn đường 1,0
72 Đường tỉnh 879 Trọn đường 1,0
73 Khu chợ Phường 4 1,1
74 Quốc lộ 50 Trọn đường 1,0
75 Quốc lộ 50 (tuyến tránh TP Mỹ Tho) Trọn đường 1,0
76 Đường Bắc từ Tân Thuận - Tân Hòa, phường Tân Long 1,0
77 Đường Nam và đoạn còn lại của đường Bắc, phường Tân Long 1,0
78 Đường 870B Trọn đường 1,0
79 Đường 864 Đoạn qua thành phố Mỹ Tho 1,0
80

Các đường trong khu dân cư Bình Tạo

Đường chính vào khu dân cư Bình Tạo

(từ đường 870B và 864 đi vào)

1,0
Đường phụ trong khu dân cư Bình Tạo 1,0
81 Đường huyện 92 Nguyễn Minh Đường Quốc lộ 1A 1,0
82 Đường huyện 92B Quốc lộ 50 Bia Thành Đội 1,0
83 Đường huyện 92C Cầu Triển Lãm

Ngã tư

Hùng Vương

1,0
84 Đường huyện 92D Cầu Đạo Thạnh Quốc lộ 50 1,0
85 Đường huyện 92E Đường huyện 92 Sông Bảo Định 1,0
86 Đường huyện 94 Đường tỉnh 870B Rạch Cái Ngang 1,0
87 Đường huyện 94B Nguyễn Thị Thập Đường tỉnh 870B 1,0
88 Đường huyện 89 Trọn đường 1,0
89 Đường huyện 90 Trọn đường 1,0
90 Trần Thị Thơm Trọn đường 1,0
91 Nguyễn Quân Ấp Bắc Cầu Đạo Thạnh 1,0
92 Đường huyện 86 Quốc lộ 50 Sông Tiền 1,0
93 Đường huyện 86B Quốc lộ 50 Kênh Bình Phong 1,0
94 Đường huyện 86C Quốc lộ 50 Kênh Bình Phong 1,0
95 Đường huyện 86D Quốc lộ 50 Sông Tiền 1,0
96 Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị tỉnh) 1,0
97 Đường Xóm Dầu (phường 3) 1,0
98 Đường liên khu phố 6 - khu phố 7, phường 5 1,0
99

Đường vào

Trường Học Lạc

 Nguyễn Văn Nguyễn Cổng khu phố 6 - 7 1,0
Đoạn vào khu tái định cư 1,0
100 Đường vào hãng nước mắm Nam Phát Đinh Bộ Lĩnh Bờ Sông Tiền 1,0
101 Đường tỉnh 870 Trọn đường 1,0
102 Đường vào Khu dân cư và nội ô Khu phố Trung Lương 1,0
103 Đường Phan Văn Khỏe 1,0
104 Đường Nguyễn Minh Đường 1,0
105 Đường huyện 93 1,0
106 Đường vào chùa Vĩnh Tràng 1,0
107 Đường vào khu thủy sản 1,0
108 Đường vào Vựa lá Thanh Tòng cũ 1,0
109 Đường vào trung tâm hành chính phường 10 1,0
110 Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10 1,0
111 Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An 1,0
112 Đường cặp Viện Bảo Tàng 1,0
113 Đường huyện 95, xã Trung An 1,0
114 Đường huyện 87, xã Tân Mỹ Chánh 1,0
115 Đường huyện 87B, xã Tân Mỹ Chánh 1,0
116 Đường huyện 88 1,0
117 Đường huyện 90B 1,0
118 Đường huyện 90C 1,0
119 Đường huyện 90D 1,0
120 Đường huyện 90E 1,0
121 Đường huyện 91, xã Mỹ Phong 1,0
122 Đường Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh 1,0
123 Đường Cột cờ, xã Đạo Thạnh 1,0
124 Đường N3, ấp Phong Thuận và Bình Phong, Tân Mỹ Chánh 1,0
125 Đường Bình Lợi 1, xã Tân Mỹ Chánh 1,0
126 Đường vào Xí nghiệp dệt, phường 9 1,0
127 Đường vào Trung tâm hành chính phường 9 1,0
128 Đường vào Công ty may Tiền Tiến 1,0
II Khu tái định cư, khu dân cư  
1 Đất Khu dân cư Vườn Thuốc Nam, phường 6 1,0
2 Đất Khu Tái định cư kênh Xáng cụt phường 6 1,0
3 Đất Khu Tái định cư Cảng cá 1,0
4 Đất Khu tái định cư chùa Bửu Lâm 1,0
5 Đất Khu tái định cư nạo vét rạch Bạch Nha 1,0

2. Đối với thị xã Gò Công

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.

b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.

c) Đối với đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị:

STT Tuyến đường Đoạn đường

 Hệ số

điều chỉnh

 
Từ Đến  
Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính  
1 Quốc lộ 50 Cầu Sơn Quy Phà Mỹ Lợi 1,0  
2 Đường tỉnh 873 Ngã ba đường tỉnh 873 - đường huyện 13 Bến đò Bình Xuân 1,0  
Bến đò Bình Xuân Cầu Rạch Băng 1,0  
Cầu Rạch Băng Ngã ba QL 50 - Đường tỉnh 873 1,0  
3 Đường tỉnh 873B Cầu Ông Non Cầu Kênh Bình Đông 1 1,0  
Cầu Kênh Bình Đông 1 Đê bao Gò Công 1,0  
Đê bao Gò Công Cống Đập Gò Công 1,0  
4 Đường huyện 14 - Cầu Bình Thành (Thành Nhì) - Cầu Xóm Dừa (đường đê) 1,0  
STT Đường phố Đoạn đường

 Hệ số

điều chỉnh

Từ Đến  
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1
1 Hai Bà Trưng Cầu Long Chánh Trần Hưng Đạo 1,1
2 Trương Định Bạch Đằng Hai Bà Trưng 1,0
Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ 1,1
3 Nguyễn Huệ Võ Duy Linh Thủ Khoa Huân 1,1
4 Lý Tự Trọng Toàn tuyến 1,1
5 Rạch Gầm Hai Bà Trưng Phan Bội Châu 1,0
Đoạn còn lại 1,0
6 Lê Lợi Hai Bà Trưng Phan Bội Châu 1,0
Đoạn còn lại 1,0
7 Trần Hưng Đạo Nguyễn Huệ Hai Bà Trưng 1,0
8 Phan Bội Châu Trương Định Trần Hưng Đạo 1,0
9 Lê Thị Hồng Gấm Toàn tuyến 1,0
10

Lý Thường Kiệt

(Duy Tân cũ)

Toàn tuyến 1,0
11 Bạch Đằng Toàn tuyến 1,0
12 Phan Chu Trinh Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo 1,0
13 Phan Đình Phùng Nguyễn Huệ Trần Hưng Đạo 1,0
14 Võ Duy Linh Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ 1,1
Nguyễn Huệ Nguyễn Thái Học 1,1

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

Khu vực cận trung tâm

1 Nguyễn Huệ Thủ Khoa Huân Hai Bà Trưng 1,0
Hai Bà Trưng Ngã tư Bình Ân 1,0
Võ Duy Linh Cầu Cây 1,0
2 Thủ Khoa Huân Hai Bà Trưng Tim cầu Kênh Tỉnh 1,0
3 Trần Hưng Đạo Hai Bà Trưng Nguyễn Trọng Dân 1,0
4 Trương Định Nguyễn Huệ Nguyễn Thái Học 1,1
Nguyễn Thái Học Trần Công Tường 1,0
5 Nguyễn Văn Côn Lý Thường Kiệt Ngã tư Bình Ân 1,0
6 Nguyễn Trọng Dân Toàn tuyến   1,0
7 Nguyễn Trãi Toàn tuyến   1,0
8 Hai Bà Trưng Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi 1,0
Nguyễn Trãi Nguyễn Huệ 1,0
Đoạn còn lại 1,0
9 Phan Bội Châu Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi 1,0
10 Lưu Thị Dung Toàn tuyến 1,0
11 Phan Chu Trinh Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 1,0
12 Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 1,0
13 Ngô Tùng Châu Nguyễn Huệ Nhà trẻ Hòa Bình 1,0
Nhà trẻ Hòa Bình Hẽm số 2 1,0
Hẽm số 2 Hẽm số 3 1,0
Đoạn còn lại 1,0
14 Nguyễn Tri Phương Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 1,0
15 Đồng Khởi Cầu Long Chánh

Tim đường

Hồ Biểu Chánh

1,0
16 Quốc lộ 50

Tim đường

Hồ Biểu Chánh

Đường tỉnh 873B 1,0
17 Nguyễn Trọng Hợp Toàn tuyến   1,0
18 Võ Thị Lớ (hẻm 11 phường 4 cũ) Đồng Khởi Hồ Biểu Chánh 1,0
Còn lại 1,0
19 Nguyễn Thái Học Toàn tuyến 1,0
20 Phạm Ngũ Lão Toàn tuyến 1,0
21 Nguyễn Đình Chiểu Toàn tuyến 1,0
22

Đường vào

Trại giam cũ

Toàn tuyến 1,0
23 Lý Thường Kiệt

Điện Lực

(Nguyễn Văn Côn)

Đầu đường Lê Lợi 1,0
24 Trần Hưng Đạo Nguyễn Trọng Dân Hồ Biểu Chánh (vành đai phía Bắc) 1,0
25

Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài

(giai đoạn 1)

1,0
26

Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài

(giai đoạn 2)

1,0
27 Nguyễn Trường Tộ Toàn tuyến 1,0
28 Đường Ao Thiếc Toàn tuyến 1,0
29

Đường

Mả Cả trượng

Toàn tuyến 1,0
30

Đường

Tết Mậu Thân

Toàn tuyến 1,0
31 Đường vào khu dân cư Ao Cá Bác Hồ 1,0

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

Khu vực ven nội thị

1 Thủ Khoa Huân (đường tỉnh 862) Tim cầu Kênh Tỉnh Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường 1,0
Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường Tim Ngã ba Tân Xã 1,0
2

Đường tỉnh 862

đi Tân Hòa

Tim Ngã ba Tân Xã Tim cầu Kênh 14 1,0
Tim cầu Kênh 14 Ngã ba Việt Hùng 1,0
3 Quốc lộ 50

Tim ngã ba

Đường tỉnh 873B

(Giếng nước)

Ngã ba Thành Công (hết ranh thị xã Gò Công) 1,0
Ngã ba Hồ Biểu Chánh - QL 50 Cầu Sơn Qui 1,0
4 Hồ Biểu Chánh Toàn tuyến 1,0
5 Đường Từ Dũ Toàn tuyến 1,0
6 Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B) Giếng nước Cống Rạch Rô cũ 1,0
Cống Rạch Rô cũ Ngã ba đê bao cũ 1,0
Ngã ba đê bao cũ Cống đập Gò Công 1,0
7 Trần Công Tường (Đường tỉnh 862) Ngã ba giao QL 50 (bến xe phường 4)

Cầu

Nguyễn Văn Côn

1,0
Cầu Nguyễn Văn Côn Ngã tư Võ Duy Linh 1,0
Ngã tư Võ Duy Linh

Ngã 3

Thủ Khoa Huân

1,0
8 Đường huyện 15 Ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862)

Giáp ranh

Yên Luông

1,0
9 Đường Võ Văn Kiết (đường tỉnh 877) Ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862) Ranh phường 5 1,0
Ranh phường 5 Tim ngã ba đường Giồng Cát (Bà Lễ) 1,0
Đoạn còn lại   1,0
10

Nguyễn Thìn

(Đường huyện 03)

Ngã tư Bình Ân Ngã ba Xóm Rạch 1,0
Ngã ba Xóm Rạch Ngã ba Xóm Dinh 1,0
Ngã ba Xóm Dinh Cầu Xóm Sọc 1,0
11 Mạc Văn Thành (Đường đi Tân Tây Đường tỉnh 871) Ngã tư Bình Ân Đầu sân bay trên ranh phường 3, Long Hưng 1,0
Đầu sân bay trên ranh phường 3, Long Hưng Cây xăng Minh Tân (hết ranh phía Đông) 1,0
Cây xăng Minh Tân Ranh xã Tân Đông 1,0
12 Đường Tân Đông Cầu Bà Trà Đoạn ngã ba đường (Quốc lộ 50) Kênh Đìa Quao 1,0
Kênh Đìa Quao Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871) 1,0
13 Đường tỉnh 873 Ngã ba Thành Công Ngã ba đường tỉnh 873 - Đường huyện 13 1,0
14 Đường Võ Duy Linh Tim cầu Huyện Chi Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển 1,0
Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển C19 Biên Phòng 1,0
C19 Biên Phòng

Ranh huyện

Gò Công Tây

1,0
15 Đường Hoàng Tuyển Toàn tuyến 1,0
16

Đường

Lăng Hoàng Gia

Toàn tuyến 1,0
17 Đường huyện 98

Ngã ba

đường tỉnh 873

Ngã ba

đường tỉnh 873

1,0
18 Kênh Năm Cơ Toàn tuyến 1,0
         

3. Đối với huyện Cái Bè, huyện Cai Lậy, huyện Chợ Gạo, huyện Châu Thành, huyện Tân Phước, huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông, huyện Tân Phú Đông:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.

b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.

c) Đối với đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế để xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất từng dự án cụ thể thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

2. Cục Thuế tỉnh: xác định thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế tổ chức kiểm tra việc thực hiện ở các địa phương để giải quyết và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất; tiền thuê đất.

4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã:

a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi Cục Thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hộ gia đình và cá nhân./.

Mục lục Bấm để đi tới điều